1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tăng cường văn 6 kì I

64 3,1K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tăng cường văn 6 kì I
Tác giả Phùng Thị Hồng Thanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Trang 8 SGK Kể theo yêu cầu + Đúng cốt truyện+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.. Mát, xinh, đẹp -a Hãy tạo ra từ láy và đặt câu Xe, hoa -b Hãy tạo ra từ ghép Bài 5: Viết một đo

Trang 1

Giáo án: Văn 6 - Buổi chiềuTiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm đợc:

- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài

- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và

Giáo viên hớng dẫn cụ thể

Cho học sinh ghi vào vở

a) Các bớc chuẩn bị

- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt

- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích

- Bớc 3: Trả lời câu hỏi

b) Thực hiện soạn bài:

- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung

- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in

2 Cách học bài

- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp

- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa

- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi

- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm

- Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung

III - Hớng dẫn soạn bài "Con Rồng cháu Tiên"

1 Tóm tắt

Học sinh đọc văn bản - chia đoạn

Nêu ý cơ bản của từng đoạn

Tóm tắt cả văn bản

+ Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạ thờnggiúp dân diệt trừ yêu quái

+ Âu Cơ: Dòng họ thần nông xinh đẹp

Trang 2

+ Hai ngời gặp nhau, yêu nhau, lấy nhau sống ở cung điện LTrang.

+ Lạc Long Quân nhớ nớc trở về

+ Hai ngời chai tay: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núihẹn khi nào khó khăn sẽ giúp nhau

+ Ngời con trởng theo Âu Cơ đợc làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng, đóng đô

ở Phong Châu, cha truyền con nối đợc mời mấy đời

+ Ngời Việt Nam tự hào là con Rồng, cháu Tiên

2 Trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời vào vở BT in theo hớng dẫn của cô Lu ý câu 3 khó, có gợi

ý trả lời Học sinh làm quen với cách làm bài tập trắc nghiệm

+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng

+ Một đêm chàng đợc thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theolời thần làm bánh

+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu đợc chọn dâng Tiên Vơng, chàng đợc nối ngôi.+ Nớc ta có tục làm bánh chng bánh giầy

2 Trả lời câu hỏi

GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in

HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hớng dẫn, nhận xét

HS viết vào vở BT in

C Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học

Tiết 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",

"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"

A Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản

Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết

Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện

B Tiến trình tiết dạy

* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc

+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhấtcộng đồng

+ Phản ánh quá trình dựng nớc, mở nớc củadân tộc

Trang 3

trong truyện 2 VB "Bánh chng, bánh giầy"

* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"

Cha uống rợu say ngủ  Em cời, cha đuổi đi  Emlên miền núi (Ba Na)  Anh ở lại (Kinh)

* Quả trứng to nở ra con ngời  Mờng

* Quả bầu mẹ  Khơ Mú

* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cộinguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngờitrên đất nớc ta

Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu

+ Đúng cốt truyện+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể

+ Kể diễn cảm

Bài 1: (Trang 12 SGK)

ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên

- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đàbản sắc dân tộc

- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"

Bài 2: (Trang 12 SGK)

* Lời khuyên bảo của Thần

+ Nêu bật giá trị hạt gạo

+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra.+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện.Trong các Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp

* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.

Trang 4

+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhận xét về vănhoá Những cái bình thờng giản dị song lại chứanhiều ý nghĩa sâu sắc.

+ ý nghĩa t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loạibánh

C dặn dò

BTVN: BT 4, 5 (Trang 5 - sách BT)

Tiết 3: LUYệN TậP "Từ Và CấU TạO Từ"

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ

- Luyện giải bài tập

B Tiến trình tiết dạy:

- Ghép - *Từ ghép có tiếng mất nghĩa

- Láy hoặc không xác định nghĩa

da hấu, ốc bơu, giấy

+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

Bài 1: Trang 5 SGK

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức…"

2 Bài tập bổ sung:

Bài 1: Cho các từ:

Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn

t-ợc, nơng náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm,lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng

- Tìm các từ ghép, từ láy

* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

* Từ ghép: Ruộng nơng, nơng rẫy, vờn tợc, đình

Trang 5

chùa, lăng tẩm, lăng kính

Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm

Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từghép 5 từ láy

* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫmnghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bènchẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nàohạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịtlợn làm nhân dùng lá dong trong vờn gói thành hònhvuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ

Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu

Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của

em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc

truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử

dụng từ láy

C- Hớng dẫn học bài

- Học lý thuyết

- Làm bài tập viết đoạn văn

Tiết 4: CảM THụ VĂN BảN "thánh gióng",

A Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng

Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp

B Tiến trình tiết dạy:

Trang 6

nhiên, kỹ thuật (tre, sắt…")

- Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánhgiặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm củadân tộc

-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhândân ta về ngời anh hùng chống giặc

+ Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tănglên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn ĐôngSơn

+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng

đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc lớnmạnh để bảo vệ cộng đồng

Bài 1: (trang 24)

* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt

bay về trời

- ý chí phục vụ vô t không đòi hỏi công anh

- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vàonon nớc đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhândân

* Chi tiết tiếng nói đầu tiên

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc

b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùngnhững khả năng hành động khác thờng

+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thờng thì

âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cời) khi đất nớclâm nguy thì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánhgiặc

Trang 7

- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cảcây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi :

Ai có súng)

* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc củanhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng

từ những cái bình thờng giản dị+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớnnhanh đánh giặc

+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con củanhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng

lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời Sơn tinh ) Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớc làm thay đổicon ngời Gióng  thay đổi tầm vóc dân tộc

-Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi

đọc: "Thánh Gióng"

- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài

Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó

C- Dặn dò:

- Học lý thuyết

Trang 8

- Làm bài tập viết đoạn văn trong khác câu

Tiết 5: luyện tập "từ mợn"

A Mục tiêu:

Học sinh củng cố các kiến thức đã học

Luyện giải các bài tập

B Tiến trình tiết dạy

độc: đọc nhân : ngời

Bài 3:

a) Tên đơn vị đo lờng: lít, m, kg, tá, đấu

b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ buc) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét

Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật

với bạn bè, ngời thân

Trang 9

Ca sĩ Ngời hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của em (5 câu

gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn)

c dặn dò

- Hoàn thiện bài tập 2

- Học ghi nhớ

Trang 10

Tiết 6: Củng cố văn tự sự

A Mục tiêu:

HS củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiến thức

B Tiến trình tiết dạy

- Tìm hiểu con ngời

- Bày tỏ thái độ của ngời kể

II - Luyện tập

* Hoạt động 2:

Đây là BT khó, đòi hỏi

HS biết lựa chọn chi tiết

Câu 1: Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập

n-ớc Văn Lang đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng làcon trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quânnòi rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng

họ Thần Nông xinh đẹp Long Quân và Âu Cơ gặpnhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng

nở ra trăm con Ngời con trởng đợc chọn làm vuaHùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tởng nhớ tổtiên, ngời Việt Nam tự xng con Rồng cháu Tiên.Câu 2: Tổ tiên của ngời Việt xa là các vua Hùng.Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh

ra Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên Dovậy, ngời Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên

Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh

- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn

- Lang Liêu làm bánh dâng vua

- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi

- Tục bánh chng bánh giầy

b) ý nghĩa: BT bổ sung 2

Trang 11

ợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…"

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề DiềuGiấy Thơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh Nhngmuộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy

đã bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng Diều Giấylên nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cốvùng vẫy

a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá

b) Sự việc:

- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió

- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn

nh-ng vẫn muộn

- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhngbất lực

* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ Nếu không

có sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn

c) Đây là đoạn văn tự sự

C DặN Dò

- Học lại lý thuyết

- Hoàn thiện BT bổ sung

Tiết 7: Cảm thụ văn bản "sơn tinh - thuỷ tinh"

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản

- Cảm thụ đợc những chi tiết hay, hình ảnh đẹp

B Tiến trình tiết dạy

Bài 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"

+ Vua Hùng có ngời con gái đẹp muốn kén rể

+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng nh nhau

+ Vua ra điều kiện kén rể

+ Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng

Trang 12

+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh

Bài 2: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ

Tinh

- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớmhàng năm, cho thiên tai khắc nghiệt, hung dữ

- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dân Việt cổ đắp

đe chống lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên tai

Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì ảo về cuộc

giao tranh của hai vị thần

a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận đem quân

+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần

- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê

- Ước mơ khát vọng của con ngời chiến thắng thiênnhiên

- Thể hiện trí tởng tợng bay bổng, diệu kỳ của ngời xa(chiến công của các vua Hùng)

Bài 6: Những chi tiết kì ảo tởng tợng

* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

* Về cuộc giao tranh

Trang 13

C DặN Dò

- Hoàn thiện bài 6

Tiết 8: luyện tập nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt:

- HS đợc củng cố kiến thức về nghĩa của từ

- Vận dụng làm bài tập SGK và BT bổ sung

B Tiến trình tiết dạy

I - Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

HS ôn lại lý thuyết

1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị.

2 Cách giải nghĩa:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở

đâu  cô Chiêu chấp nhận  bất ngờ

* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất ví, mất ốngvôi…") là "không còn đợc sở hữu, không có không thuộc về mình nữa"

* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở

- Cời góp: Cời theo ngời khác

- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn

- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo

- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp

- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căng thẳng

Bài 2: Điền từ

a) Tiếng đầu của từ là hải:

chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển

…"…"

Trang 14

- Lµm bµi tËp kh¾c s©u lý thuyÕt.

B TiÕn tr×nh tiÕt d¹y

Trang 15

Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)

a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng

- Phùng Hng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngãchổng kềnh

 Phùng Hng là ngời rất khoẻ

b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựagiống nhau, con nào là mẹ, con nào là con

- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến

- Ngựa mẹ nhờng ngựa con

Trang 16

Tiết 10: Cảm thụ văn bản "Sự tích Hồ Gơm"

A Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc nội dung NT văn bản

- Biết cách làm bài tập luyện tập cảm thụ

B Tiến trình tiết dạy

Không thể hiện đợc tính chất toàn dân trên dới mộtlòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến ThanhGơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụtơng tởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọimiền đất nớc

Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì nghĩa của truyềnthuyết sẽ bị giới hạn, thu hẹp Bởi vì, lúc này Lê Lợi

đã về kinh thành Thăng Long và Thăng Long là thủ đôtợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ TảVọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện hết t t-ởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc,của toàn dân Hơn nữa, nó còn dẫn tới sự thay đổi địadanh làm cho địa danh trở nên thơ mộng, thiêng liêng,huyền thoại

Bài 4:

* Khái niệm truyền thuyết

Trang 17

1 truyền thuyết đời Hậu Lê

Phần II: BT tăng cờng.

Bài 1: Quá trình cho mợn khá phức tạp

- Lỡi gơm dới nớc, chuôi gơm trên rừng  nhân dâncả nớc đồng lòng giết giặc  khả năng cứu nớc có ởkhắp nơi

- Trao vào vừa in  sự nhất trí đồng lòng của ND

- Sáng 2 chữ thuận thiên  hợp lẽ trời

- Lê Thân dâng gơm  đề cao Lê Lợi(Thuận ý trời - hợp lòng dân

Bài 2: Chứng minh sự tích Hồ Gơm thể hiện những

điều nêu định nghĩa truyền thuyết

* Truyện kể về nhân vật Lê Lợi, liên quan sự kiệncuộc kháng chiến chống quân Minh thế kỷ 15 Sự việc

LQ cho Lê Lợi mợn gơm thắng giặc Minh

* Yếu tố tởng tợng

- Rùa vàng biết nói đòi gơm

- Lê Thân đánh lới 3 lần nhặt lỡi gơm, Lê Lợi nhậnchuôi  tra vừa in sáng chữa thuận thiên

* Thái độ đánh giá của nhân dân

- Ca ngợi tự hào về ngời anh hùng Lê Lợi

Bài 3: Lập bảng thống kê ôn tập các truyền thuyết đã học.

Tác phẩm N/V chính Thời

kỳ LS Sự việc liên quan

Yếu tố tởng ợng ý nghĩa

- LLQ - Âu Cơ nòi Rồng giống Tiên

- Lấy nhau sinh bọc

- Chia con

- Lập nớc

- Bọc trăm trứng,

nở trăm con không bú mớm

- Giải thích suy tôn

- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết

Trang 18

B Tiến trình tiết dạy

 Có 2 cách MB+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện

+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

Có 2 cách KB+ Kể sự việc kết thúc

+ Kể sự việc tiếp diễn

+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa

+ Trời ma to em từ trờng đội ma về nhà

+ Một c xử vụng dại ngày ấu thơ

Đề 2:

+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình

+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm.+ Chỉ đờng cho khách nhng lại chỉ sai

- Phải tìm hiểu kỹ lời văn để nắm vững yêu cầu

2 Tìm ý: Xác định nội dung sẽ viết

Trang 19

Bài 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của

em (cùng làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)Các sự việc

1 Vua Hùng kén rể

2 Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn

3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4 Sơn Tinh đến trớc đợc vợ

5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc

6 Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rútquân

7 Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh.VD; Đoạn giới thiệu Sơn Tinh

Sơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức khoẻ vô

địch và rất nhiều phép lạ Chàng chỉ cần vẫy tay vềphía nào thì phía ấy mọc lên cồn bãi và từng dãy núi

đồi Tài năng của chàng khiến ngời ngời đều trầm trồthán phục

C DặN Dò

- Học lý thuyết

- Hoàn thiện bài tập

Trang 20

Bài 3: Tại sao cô út lấy Sọ Dừa.

- Tính cách cô út: Nết na, thuỳ mị, thơng ngời

- Biết Sọ Dừa không phải ngời phàm trần

Bài 5:

Đúng 1 - 2 - 6

Phần II: Bài tập bổ sung

Bài 1: Nghĩ cách kết thúc khác cho số phận hai cô chị

- Hai cô chị xấu hổ bỏ đến 1 hòn đảo hoang sống trọn

đời

- Hai cô chị đi lên một chiếc thuyền gặp sóng đánh

Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học truyện

Sọ Dừa

Tiết 13: luyện tập văn kể chuyện

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 21

- HS ôn lại lý thuyết văn tự sự.

- Luyện tập một đề văn tự sự cụ thể

B Tiến trình giờ dạy

Đọc đề bài

HS tìm hiểu nội dung

yêu cầu của đề

1 Mở bài: Giới thiệu giặc Minh đô hộ nớc ta Nghĩa

quân Lam Sơn non yếu bị thua

2 Thân bài: Kể diễn biến sự việc

- Lê Thân nhận đợc lỡi gơm

- Lê Lợi nhận đợc chuôi gơm

- Tra vào vừa nh in

- Lê Lợi đợc trao quyền đánh giặc Minh, chiến thắngvang dội

- Hoàn thiện nốt bài tập làm văn

Tiết 14: luyện tập : từ nhiều nghĩa

1 Từ nhiều nghĩa: Có 2 nghĩa trở lên.

2 Hiện tợng chuyển nghĩa

Trang 22

bản - Nghĩa gốc: Ban đầu

- Nghĩa chuyển: suy ra

BT4 học sinh trao đổi ý

kiến với nhau

Cái bào  Bào gỗ Cân muối  Muối da

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị Đang bó lúa  gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy Nắm cơm  cơm nắm

Bài 4:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu mộtnghĩa nửa "phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụngchân)

b) Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng

ấm bụng : nghĩa 1Tốt bụng : nghĩa 2Bụng chân: nghĩa 3

Phần II: BT bổ sung

Bài 1: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi ăn, đặt

câu

a) Từ nhà

- Nơi ở, sinh hoạt của con ngời  Nghĩa chính

- Ngời vợ, ngời chồng  Nghĩa chuyểnb) Đi

- Di chuyển từ nơi này sang nơi khác với tốc độ bìnhthờng  Nghĩa chính

- Không còn nữa

c) Ăn

- Quá trình chuyển hoá thức ăn vào cơ thể

- Đợc lợi một cái gì đó

Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển

của các từ mũi trong những câu sau:

a) Trùng trục nh con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

Trang 23

trong câu, sau đó xem

xét từ đợc dùng theo

nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển

b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau

c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công

C DặN Dò

- Học lý thuyết từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa

Tiết 15: củng cố lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa

2 Lời văn kể việc: Kể hành động, việc làm, kết quả

và sự đổi thay do hành động đem lại

3 Đoạn văn: Thờng có 1 ý chính diễn đạt thành một

câu (câu chủ đề), các câu khác diễn đạt ý phụ

địa, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.c) Âu Cơ là con của Thần Nông thuộc dòng học tiên ởtrên núi cao

d) Tuệ Tĩnh là ngời hết lòng yêu thơng cứu giúp ngờibệnh và là nhà danh y lỗi lạc

Bài 4:

Chú ý khi kể+ Bám sát chủ đề đoạn văn Thánh Gióng cỡi ngựa sắtxông ra trận

+Hành động: cỡi ngựa, xông lên, nhớ tre, quật túi bụi+ Hình ảnh: Giặc chết nh rạ, giẫm đạp lên nhau chạytrốn

Trang 24

- Sở thích: Viết văn làm thơ mong trở thành nhà báo

- Lời mời: Các bạn đến thăm trờng lớp

Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu gia đình em.

- Bản thân - Vai trò trong gia đình

- Không khí chung trong gia đình Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Học sinh lớp 6Btrờng THCS ái Mộ Gia đình tôi có 4 ngời: bố, mẹ, tôi

và em trai Minh Hiếu Bố tôi không phải là trụ cộttrong gia đình nhng bố rất thơng vợ con Bố thờnggiảng cho tôi những bài toán khó mỗi khi tôi khônglàm đợc Còn mẹ tôi là cô giáo dạy Anh nhng tính tìnhrất nghiêm khắc Em trai Minh Hiếu của tôi mới batuổi và rất hiếu động, bù lại nó ngoan và biết nghe lờichị

C DặN Dò

- Học ghi nhớ

- Hoàn thiện nốt bài tập

Tiết 16: cảm thụ văn bản "thạch sanh"

Trang 25

- Giúp nhân vật đợc giải oan giải thoát.

+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câmnhận ra ngời cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh,

C DặN Dò: - Học lại phần ghi nhớ

- Kể lại truyện "Thạch Sanh"

Tiết 17 -18: luyện tập chữa lỗi từ

Trang 26

HS thảo luận chỉ ra lỗi

sai và sửa cho đúng

C) BT bổ sung

Bài 1: Lỗi lặp từ

Phát hiện và sửa lỗia) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em có thầy cô dạy giỏib) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con

số hay số liệu cụ thể

c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết, xâydựng nớc nhà

a) Có thể nói em sẽ tiến bộ nếu ở lớp có thầy cô giáodạy giỏi

b) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con

b) Bố em là thơng binh, ông em có di vật lạ ở phầnmềm

c) Lên lớp 6 em mới thấy việc học tập thật là nghiêmtrọng

d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng

e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của họ

a) yêu mến  yêub) di vật lạ  di vậtc) nghiêm trọng  quan trọngd) sửa soạn  sắp

d) bì bõm  lõm bõm

C củng cố - DặN Dò

- Học lý thuyết

Trang 27

- Vua trực tiếp hỏi cậu bé.

- Cậu bé gở đến thế bí cho cả triều đình

Bài 2: Các câu đó ngày càng khó

Trang 28

Tiết 20: luyện tập chữa lỗi từ

d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó

đã điểm xiết những nụ biết đầy xuân sắc (điểm xuyết)e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ họctác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối vớiviệc học môn ngữ văn của học sinh (diễn giảng)

Lí Thông  hắnc) Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo

Trang 30

Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân.

- Gióng nhảy lên ngựa sắt, xông ra trận

- Ngựa phun lửa giết giặc Ân, Gióng giẫm đạp, Gióngdùng roi sắt đánh giết hết lớp này đến lớp khác

- Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh

đuổi giặc tới khi không còn bóng quân thù

Bài 1: (Trang 31 SBT)

Truyện Em bé thông minh gồm 4 chuyện

* Kể chuyện đố luống cày

- Việc quan đi qua cánh đồng thấy hai cha con đanglàm ruộng

- Quan hỏi một ngày trâu cày đợc bao nhiêu đờng cày?

- Con hỏi lại một ngày ngựa quan đi đợc bao nhiêu ớc

b Quan không trả lời đợc nhng biết rằng đây là ngời tàigiỏi, liền về tâu vua

* Chuyện xâu chỉ qua vỏ ốc xoắn dài

- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm nớc ta Họ dò laxem có nhân tài không

Sai sứ giả đa sang vỏ con ốc vặn dài để xâu một sợi chỉmảnh xuyên qua đờng ruột

- Các đại thần dùng đủ các cách

Bao nhiêu ông trạng, các nhà thông thái đều bó tay

- Viên quan tìm em bé hỏi ý kiến Em bé hát một câuhớng dẫn

- Quan trở về, các triều thần theo hớng dẫn xâu đợc sợichỉ qua ruột ốc

- Sứ giả láng giềng vô cùng thán phục, từ bỏ ý địnhxâm chiếm

Trang 31

C DặN Dò

- Học lý thuyết

- Hoàn thiện bài tập

Tiết 22: CảM THụ VĂN BảN "CÂY BúT THầN"

A Mục tiêu:

- Giúp hs tụ cảm thụ đợc những chi tiết hay giàu ý nghĩa

- Học sinh kể diễn cảm câu chuyện

B Tiến trình tiết dạy

- Tô đậm thần ký hoà tài vẽ của Mã Lơng

- Tạo chi tiết ly kỳ hấp dẫn

Bài 2:

a) Mã Lơng vẽ cho mình mà sử dụng bút với 2 mục

đích.

- Mã Lơng dùng bút thần để giúp đỡ dân làng Nhữngsản phẩm Mã Lơng vẽ cho dân làng không phải là củacải vật chất có sẵn để hởng thụ mà là các phơng tiệndụng cụ giúp ngời dân lao động, sản xuất và sinh hoạt.Mã Lơng giúp học tự lao động để tạo ra của cải vậtchất

Trang 32

Bài 3: Nêu ý nghĩa của

- Ngời nghệ sĩ chân chính luôn đứng về nhân dânkhông chịu uốn công ngòi bút để phục vụ kẻ ác, cái ác

Bài 3: ý nghĩa truyện

- Củng cố khái niệm về DT, đặc điểm của DT

- Luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng DT đúng ngữ pháp

B Tiến trình tiết dạy

Giáo viên hớng dẫn hs

I Nội dung kiến thức

1 Danh từ là gì?

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i ết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện (Trang 3)
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái → Sấm, chớp, Mây, Ma. Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần  →  Vua xứ Mờng: Con cháu đông đúc. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
ra 1919 cái trứng hình thù quái → Sấm, chớp, Mây, Ma. Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần → Vua xứ Mờng: Con cháu đông đúc (Trang 4)
+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
Hình d áng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi (Trang 5)
2. ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
2. ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng (Trang 7)
hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
h ình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? (Trang 8)
Bài 3: Lập bảng thống kê ôn tập các truyền thuyết đã học. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i 3: Lập bảng thống kê ôn tập các truyền thuyết đã học (Trang 21)
- Hoàn thiện bảng thống kê - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
o àn thiện bảng thống kê (Trang 21)
b) Đô vật là ngời có thân hình lực lợng (lực lỡng) - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
b Đô vật là ngời có thân hình lực lợng (lực lỡng) (Trang 35)
- Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm. - Hiểu không đúng, không đầy đủ nghĩa của từ. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
h ông nhớ chính xác hình thức ngữ âm. - Hiểu không đúng, không đầy đủ nghĩa của từ (Trang 44)
* Giới thiệu ngoại hình - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i ới thiệu ngoại hình (Trang 48)
Trớc khi kể nên lập bảng tóm   tắt   cốt   truyện   dựa trên các nhân vật chính. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
r ớc khi kể nên lập bảng tóm tắt cốt truyện dựa trên các nhân vật chính (Trang 54)
Bài 2: ý nghĩa tợng trng của hình tợng cá Vàng. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i 2: ý nghĩa tợng trng của hình tợng cá Vàng (Trang 55)
* Kể tả về ngoại hình - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
t ả về ngoại hình (Trang 61)
GV chốt bảng phụ không phải   cụm   danh   từ   nào cũng đủ 3 phần. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
ch ốt bảng phụ không phải cụm danh từ nào cũng đủ 3 phần (Trang 64)
+ Giới thiệu vài nét về ngoại hình, hoàn cảnh, dáng vóc, trang phục, làn da, mái tóc, khuôn mặt, phơng tiện  ⇒ - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i ới thiệu vài nét về ngoại hình, hoàn cảnh, dáng vóc, trang phục, làn da, mái tóc, khuôn mặt, phơng tiện ⇒ (Trang 67)
- Có thể làm lại biển bằng cách vẽ hình những con cá và đề một số chữ phù hợp. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
th ể làm lại biển bằng cách vẽ hình những con cá và đề một số chữ phù hợp (Trang 68)
- Giới thiệu vài nét về ngoại hình thầy cô. - Giáo án tăng cường văn 6 kì I
i ới thiệu vài nét về ngoại hình thầy cô (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w