1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn HK I

59 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam gợi nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử: * Dẫn chứng: Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cả

Trang 1

Tuần: 1- Bài: 1 Văn bản Ngày soạn:05/08

Tiết: 1 + 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Ngàygiảng:11/08 (Lê Anh Trà)

A Yêu cầu mục tiêu:

+ Bồi dưỡng cho các em tình cảm tự hào, yêu mến, kính trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh;

có ý thức tu dưỡng, rèn luyện theo phong cách cao đẹp của Người

+ Chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong SGK

+ Sưu tầm những tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp của Bác

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

?Em hiểu gì về cuộc

đời đầy truân chuyên

của Bác?

?Do đâu mà Bác có

được vốn hiểu biết sâu

rộng các nền văn hóa

từ châu Á, châu Âu

đến châu Phi, châu

+ Giới thiệu bài

- Bài viết của tác giả Lê Anh Trà, giới thiệu vẻ đẹp văn hóa trong lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử, của Bác;giúp ta vươn tới lối sống đẹp (hội nhập quốc tế nhưng vẫn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc)

I Tìm hiểu những vấn đề chung

1 Bố cục VB (2 phần)

- P1: từ đầu đến “ rất hiện đại ” (quá trình tiếp thu tinh

hoa văn hóa nhân loại để tạo nên phong cách HCM)

- P2: tiếp theo đến hết (vẻ đẹp trong lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao của Bác)

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( tự học để

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng như: Pháp, Anh, Hoa,

Trang 2

Mỹ như vậy?

? Điều quan trọng

nhất chúng ta học

được ở Người trong

cách tiếp thu tinh hoa

văn hóa nhân loại là

trong lối sống giản dị

mà thanh cao của

Bác?

- GV gợi: Bác giữ

cương vị, chức vụ gì? ở

cương vị, chức vụ đó

nhưng nơi ở, làm việc,

trang phục, tư trang,

bữa ăn, của Bác ra

- Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;

- Tiếp thu cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những cái hạn chế, tiêu cực;

- Tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế trên nền tảng văn hóa dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác

+ TG sử dụng NT đối lập để làm nổi bật nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác:

- Ở cương vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước nhưng Bác có một lối sống vô cùng giản dị:

*Dẫn chứng: Nơi ở, làm việc đơn sơ ; trang phục hết sức giản dị ; tư trang ít ỏi ; ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùng thanh cao, sang trọng Đó là lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam gợi nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử:

* Dẫn chứng:

Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó;

Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,

tự làm cho khác đời, hơn đời;

Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

+ TG kết hợp giữa kể và bình luận một cách tự nhiên; chọn lọc những chi tiết tiêu biểu; so sánh liên tưởng và đặc biệt là NT đối lập, để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM.(HS tự tìm những dẫn chứng minh hoạ)

2 Nội dung tư tưởng

+ Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

+ Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, giúp chúng ta tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Người; vươn tới lối sống đẹp (Hội nhập với khu vực và quốc tế nhưng vẫn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc).

Trang 3

cống hiến?

3 Tìm những dẫn chứng để minh họa cho phần tổng kết về những biện pháp NT được TG sử dụng trong VB?

+ Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại

Tuần: 1- Bài: 1 Tiếng Việt Ngày soạn:05/08 Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Ngày giảng:12/08

A Yêu cầu mục tiêu:

+ Học tập gắn với thực hành giải quyết các BT tình huống và thực tiễn giao tiếp

+ Thận trọng nhưng đồng thời cũng sáng tạo trong vận dụng vào thực tiễn giao tiếp

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

+ Soạn bài, đọc kỹ phần Những điều cần lưu ý trong SGV; sưu tầm những tình huống

vi phạm PCHT trong thực tiễn giao tiếp; giải nghĩa các thành ngữ theo từ điển

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài theo SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

biết không? Bài học

rút ra khi giao tiếp là

gì?

- HS kể lại truyện cười

? Vì sao truyện lại gây

cười? Lẽ ra hai người

chỉ cần hỏi và trả lời

như thế nào là đủ?

? Như vậy, cần phải

tuân thủ yêu cầu gì

khi giao tiếp?

? Qua 2 câu chuyện

+ Giới thiệu bài:

- Trong giao tiếp, có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ

âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó được gọi là các PCHT

I Phương châm về lượng.

+ Đoạn đối thoại giữa An và Ba

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết (địa điểm cụ thể mà Ba học bơi ở đâu như bể bơi thành phố hay sông hồ, )

- Bài học rút ra là: Khi nói, câu nói phải có nội dung đáp ứng với yêu cầu của giao tiếp, không nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi.

+ Truyện cười Lợn cưới, áo mới

- Truyện gây cười vì các nhân vật hay khoe khoang gặp nhau

(họ nói nhiều hơn những gì cần nói) Lẽ ra chỉ cần hỏi: “Bác

có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và chỉ cần trả lời:

“(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả”.

- Bài học rút ra là: Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

+ Ghi nhớ 1: (SGK- Tr 9)

Trong giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (phương châm về lượng).

Trang 4

trên, ta rút ra bài học

gì khi giao tiếp?

- HS kể lại truyện cười

? Truyện phê phán

điều gì?Như vậy,

trong giao tiếp có điều

lượng để phân tích lỗi

trong các câu sau?

thích vì sao người nói

đôi khi phải dùng

II Phương châm về chất.

+ Truyện cười Quả bí khổng lồ

- Truyện phê phán tính nói khoác

- Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.

+ Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình chưa (hoặc không) có bằng chứng xác thực nếu cần nói điều

chưa (hoặc không) có bằng chứng xác thực thì cần phải thông báo cho người nghe rằng tính xác thực của điều đó

chưa được kiểm chứng bằng các từ hình như, hoặc em nghĩ là

+ Ghi nhớ 2: (SGK Tr 10)

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin

là đúng hay chưa (hoặc không) có bằng chứng xác thực.

III Luyện tập.

1 Bài tập 1.

a “Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.” Thì câu nói đã thừa

cụm từ nuôi ở nhà bởi vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa thú

nuôi trong nhà.

b “Én là một loài chim có hai cánh.” Thì câu nói đã thừa

cụm từ hai cánh vì tất cả các loài chim đều có hai cánh.

2 Bài tập 2.

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.

b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là

nói dối.

c Nói một cách hú họa, không có căn cứ là nói mò.

d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói cuội.

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện

bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng.

+ Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm PCHT về chất.

3 Bài tập 3.

+ Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”, người nói đã vi

phạm PCHT về lượng (hỏi một điều rất thừa)

4 Bài tập 4.

a Khi nói (như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm

thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là, ) người nói đã

báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay

thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng (để bảo đảm tuân thủ PCHT về chất).

b Khi nói (như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết )

người nói đã tuân thủ PCHT về lượng để báo cho người nghe biết việc nhắc lại những nội dung đã cũ là do chủ ý của họ

(để nhấn mạnh hay chuyển ý, dẫn ý )

5 Bài tập 5.

+ Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, dựng chuyện, bịa

chuyện cho người khác

+ Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

+ Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt một cách trắng trợn.

Trang 5

(hoặc đặt câu ) với các

chiếc nón và cái quạt)

+ Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả + Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô

trương

+ Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác

thực

+ Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực

hiện lời hứa

* Tất cả các thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ PCHT về chất Đó là những điều tối kỵ, cần tránh trong cuộc sống.

- PCHT về lượng và về chất yêu cầu ta phải tuân thủ những điều gì trong giao tiếp?

- Tại sao trong thực tiễn giao tiếp, đôi khi người nói vẫn có thể không tuân thủ các PCHT kể trên?

- Hoàn thiện các bài tập, chuẩn bị bài Sử dụng một số BPNT trong VBTM.

Tuần: 1- Bài: 1 Tập làm văn Ngày soạn:05/08 Tiết: 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP Ngày giảng:13/08 NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Yêu cầu mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Ôn lại kiến thức về kiểu VBTM và các phương pháp TM

+ Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật (như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, hư cấu và các hình thức vè, diễn ca, ) trong VBTM nhằm

+ Đọc trước bài, ôn lại kiến thức về VBTM đã học ở lớp 8

+ Tập tiểu phẩm theo yêu cầu được phân công

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

+ VBTM là kiểu VB cung cấp những tri thức (kiến thức)

về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

+ Tri thức trong VBTM đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người Việc trình bày cần chính xác, rõ ràng,

Trang 6

- Nội dung của bài viết là TM sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long

do đá và nước tạo nên, tức TM về vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu của Hạ Long

- Đặc điểm trên khó có thể TM bằng cách đo đếm, liệt kê như (vịnh Hạ Long rộng bao nhiêu, có bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ, động đá, có hình dáng và vẻ đẹp như thế nào )

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng

để khẳng định một phát hiện (đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách những cảm giác thú vị)

* Tưởng tượng những khả năng có thể dạo chơi trên vịnh Hạ Long

* Khơi gợi những cảm giác có thể có

* Dùng phép nhân hóa để tả các đảo đá

- Tác dụng của những biện pháp NT ấy khiến Hạ Long trở thành một thế giới sống động, biến hóa đến lạ lùng

+ Ghi nhớ: SGK Tr 13.

*Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng một số BPNT như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, hoặc các hình thức vè, diễn ca,

* Các BPNT cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng TM và gây hứng thú cho người đọc.

- Các PPTM được sử dụng là:

* Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới,

* Phân loại: các loại ruồi

* Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi

* Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính,

- Các biện pháp NT được sử dụng là:

* Nhân hóa

* Tưởng tượng ra việc Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh

* Có tình tiết như một vở kịch

+ Các biện pháp NT có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc

nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Trang 7

đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.

+ Biện pháp NT ở đây chính là lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

? Tác dụng của việc sử dụng các BPNT trong VBTM?

? Khi sử dụng các BPNT trong VBTM cần lưu ý điều gì? + Chuẩn bt Luyện tập sử dụng các BPNT trong VBTM

Tuần: 1 - Bài: 2 Văn bản Ngày soạn:08/08 Tiết: 5 + 6 Ngày giảng:14/08 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

(G.G.Mác-két ; Trích Thanh gươm Đa-mô-clét)

A Yêu cầu mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống còn trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

+ Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh

rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện và củng cố kỹ năng phân tích VB nghị luận (tìm ra luận điểm chính, hệ thống luận cứ và các phép lập luận, từ đó thấy được đặc sắc trong NT nghị luận của TG)

3 Thái độ:

+ Giáo dục thái độ học tập gắn liền với việc huy động các hiểu biết về những sự kiện thời sự có liên quan; hình thành thói quen quan tâm đến những vấn đề của đời sống xã hội trong nước và quốc tế

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

+ Soạn bài, sưu tầm những tư liệu, sự kiện thời sự có liên quan đến vấn đề chiến tranh

và hòa bình; đến tác giả Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

+ Chuẩn bị tư liệu tuyên truyền cho cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Trang 8

+ Giới thiệu bài:

- Chiến tranh và hòa bình luôn là những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó quan hệ đến cuộc sống

và sinh mệnh của hàng triệu người và nhiều dân tộc Đặc biệt vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh đã trở thành hiểm họa khủng khiếp nhất đe dọa toàn bộ loài người và tất cả sự sống trên trái đất Vì vậy, nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hòa bình là vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại

1 Cảnh báo về nguy cơ CTHN đang đe dọa loài người.

+ TG đã vào đề một cách trực tiếp bằng việc xác định không gian “ Chúng ta đang ở đâu?” và thời gian “Hôm nay, này 8-8-1986, ” và đưa ra những chứng cứ, số liệu rất xác thực về số đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là ” để cho thấy tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ CTHN.

+ Đưa ra những tính toán lý thuyết để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân : kho vũ khí ấy

“có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh hệ mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của mặt trời”.

+ Cách vào đề trực tiếp và bằng những số liệu chứng cứ rất xác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh

mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới.

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho CTHN là cực kỳ tốn kém.

+ Tác giả dùng cách nói bằng hình ảnh ẩn dụ, gọi cuộc

chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho CTHN là “dịch hạch hạt

nhân” và khẳng định: “ Chỉ do sự tồn tại của nó thôi cũng

đã làm tất cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn.” + Tác giả đã đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh thật thuyết phục trong các lĩnh vực hết sức thiết yếu

Trang 9

cuộc chạy đua vũ

? Theo em, vì sao VB

này lại được đặt tên là

Đấu tranh cho một thế

+ Tác giả đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và

cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất (vài trăm triệu năm tiến hóa ấy chỉ cần một cái bấm nút là trở về điểm xuất phát ban đầu) Hiểm họa CTHN được nhận thức sâu hơn với tính chất phản lại quy luật tiến hóa tự nhiên.

4 Lời kêu gọi ngăn chặn CTHN, đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

+ Sau khi chỉ ra một cách hết sức rõ ràng về hiểm họa hạt nhân tác giả không dẫn người đọc đến sự lo âu mang tính

bi quan về vận mệnh nhân loại, mà hướng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn CTHN, cho một thế giới hòa bình: “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó ) + Kết thúc lời kêu gọi, Mác-két nêu một đề nghị “Cần lập ra một nhà băng lưu giữ trí nhớ ” Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân.

+ Bài viết có sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả.

IV Luyện tập.

+ Luyện tập:

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của nhà văn G.G.Mác-két + Dặn dò: Học bài, hoàn thiện BT; chuẩn bị bài Các PCHT

Tuần: 2- Bài: 2 Tiếng Việt Ngày soạn: 10/08 Tiết: 7 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) Ngày giảng:18/08

Trang 10

A Yêu cầu mục tiêu:

+ Học tập gắn với thực hành giải quyết các BT tình huống và thực tiễn giao tiếp

+ Thận trọng nhưng đồng thời cũng sáng tạo trong vận dụng vào thực tiễn giao tiếp

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

+ Soạn bài, đọc kỹ phần Những điều cần lưu ý trong SGV; sưu tầm những tình huống

vi phạm PCHT trong thực tiễn giao tiếp; giải nghĩa các thành ngữ theo từ điển

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài theo SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

huống hội thoại ntn?

? Khi ấy, điều gì sẽ xảy

+ Kiểm tra bài cũ:

?- PCHT về lượng và về chất yêu cầu ta phải tuân thủ những

điều gì trong giao tiếp?

I Phương châm quan hệ.

+ Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”:

- Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngưới nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau

- Khi ấy, con người sẽ không giao tiếp được với nhau và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

+ Bài học rút ra là: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài

mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề.

- “Dây cà ra dây muống”: chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

- “Lúng búng như ngậm hột thị”: chỉ cách nói ấp úng, không

thành lời, không rành mạch

- Những cách nói đó: làm người nghe khó tiếp nhận hoặc

tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt

- Bài học rút ra là: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch.

+ Câu nói có thể hiểu là:

- Tôi đồng ý với những nhận định (của ông ấy) về truyện ngắn

- Tôi đồng ý với những nhận định (của ai đó) về truyện ngắn

do ông ấy (sáng tác)

+ Bài học rút ra là: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà người

Trang 11

- HS đọc ghi nhớ 2 Tr

22 SGK.

- HS đọc truyện Người

ăn xin.

? Vì sao ông lão ăn

mày và cậu bé đều

III Phương châm lịch sự.

+ Truyện Người ăn xin

- Tuy cả hai đều không có của cải, tiền bạc gì nhưng họ đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình (thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác)

+ Bài học rút ra là: Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng cần tôn trọng họ Không nên vì cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự.

+ Tìm một số câu tương tự:

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

- Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

- Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

b Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói hớt.

c Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách

cố ý là nói móc.

d Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là

nói leo.

e Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa.

+ Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương

châm lịch sự (a), (b), (c), (d) và phương châm cách thức (e)

4 Bài tập 4.

a Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào

đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu

là mình không tuân thủ phương châm quan hệ, người nói dùng cách diễn đạt trên

b Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, người nói

phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ là tổn thương thể

Trang 12

bài TM (Con trâu ở

làng quê Việt nam).

diện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng, tức là tuân thủ phương châm lịch sự, họ sẽ dùng cách diễn đạt trên

c Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là

người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và cần phải chấm dứt

5 Bài tập 5.

+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (PCLS).

+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu

(PCLS)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (PCLS).

+ Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (PC

* Tại sao trong thực tiễn giao tiếp, đôi khi người nói vẫn có

thể không tuân thủ các PCHT kể trên?

* Hoàn thiện bài tập, chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM; và LT sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM.

Tuần: 2- Bài: 1 Tập làm văn Ngày soạn:14/08 Tiết: 8 LUYỆN TẬP Ngày giảng:20/08

+ Soạn bài, chuẩn bị dàn ý chi tiết TM về “Cái quạt” và “Chiếc nón”.

+ Hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị từ các tiết trước (TM về “Cái quạt”

và “Chiếc nón”).

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài TM về “Cái quạt” và “Chiếc nón” bao gồm (xác định đề bài cụ thể, lập

dàn ý chi tiết và viết phần mở bài, kết bài) theo nhóm đã được phân công

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

Trang 13

người làm phải vừa có

kiến thức, lại phải có

sáng kiến tìm cách TM

cho sinh động, dí

dỏm)

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

- Kiểm tra việc chuẩn bị hai đề bài của HS theo nhóm.

I.Xác định yêu cầu của đề bài.

+ Về nội dung: Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại,

lịch sử cũng như ý nghĩa và giá trị văn hóa của Cái quạt và Chiếc nón trong đời sống người Việt Nam.

+ Về hình thức: Vận dụng một số biện pháp NTđể làm cho

bài viết sinh động, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi - đáp theo lối nhân hóa,

II Xây dựng dàn ý chi tiết.

1 Đề1 TM về Chiếc nón lá Việt Nam.

+ MB (Nêu được các ý sau)

- Chiếc nón lá Việt Nam tự giới thiệu về mình (nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của bản sắc văn hóa Việt Nam)

- Ví dụ: Không biết họ hàng nhà tôi ra đời từ bao giờ, nhưng chúng tôi rất tự hào vì cùng với tà áo dài duyên dáng, thướt tha chúng tôi đã trở thành biểu tượng quen thuộc của mảnh đất hình chữ S đầy nắng và gió Các bạn có biết chúng tôi là

ai không? Chúng tôi là những chiếc nón lá Việt Nam đấy Từ chỗ là những vật dụng quen thuộc che nắng, che mưa và để cho các cô gái làm duyên chúng tôi đã mang trong mình một nét bản sắc văn hóa Việt Nam: dịu dàng, đôn hậu, nghĩa tình thủy chung, vẹn tròn sau trước

+ TB (Nêu được các ý sau)

- Giới thiệu công dụng, cấu tạo, lịch sử ra đời của các chủng loại nón lá Việt Nam (cấu tạo chung về hình dáng, chất liệu, công dụng: từ nón Ba Tầm đến nón Thúng Quai Thao – vùng quan họ Bắc Ninh, nón Làng Chuông - Thanh Hóa, nón Bài Thơ - xứ Huế mộng mơ; v.v)

- Giới thiệu về ý nghĩa và giá trị lịch sử, văn hóa của chiếc nón lá đối với đời sống vật chất và văn hóa tinh thần người Việt Nam cũng như trong lòng bè bạn quốc tế.(chiếc nón với hoạt động lao động sản xuất, hoạt động văn hóa văn nghệ như ngày lễ hội, ngày cưới, trên sân khấu, quà tặng, chiếc nón giao duyên, v.v)

- Việc làm nón và sử dụng nón lá trong xã hội hiện đại, kinh

tế thị trường, hội nhập khu vực và thế giới mà vẫn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam

+ KB (Nêu được các ý sau)

- Khẳng định ý nghĩa lịch sử, giá trị kinh tế và văn hóa của chiếc nón và nghề làm nón lá Việt Nam

2 Đề 2 TM về Cái quạt.

+ MB (Nêu được các ý sau)

- Cái quạt tự giới thiệu về mình trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam Hoặc sáng tạo ra một câu chuyện nào đó, hoặc phỏng vấn các loại quạt, hoặc thăm một nhà sưu tầm các loại quạt

- Ví dụ: Bạn có biết hai câu thơ sau của ai và viết về cái gì

Trang 14

+Hđ4 Củng cố dặn dò

không? : “ Mát mặt anh hùng khi tắt gió, Che đầu quân tử lúc sa cơ

Đó là hai câu thơ của Nữ thi sĩ - Bà chúa thơ Nôm - Hồ

Xuân Hương vịnh về chúng tôi đấy Chúng tôi là cái quạt, một vật dụng quen thuộc với người dân Việt Nam - xứ sở nhiệt đới gió mùa, nắng lửa, mưa rào nhưng cũng rất đỗi nên thơ

+ TB (Nêu được các ý sau)

- Giới thiệu quạt là một dụng cụ như thế nào (làm ra gió xua tan cái nóng nực cho con người, cũng có khi để làm duyên )

- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều chủng loại như thế nào? Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào, cách bảo quản và

sử dụng ra sao? (từ quạt mo trong bài ca dao “Thằng Bờm có cái quạt mo ” được làm bằng mo cau, đến quạt lá cọ được

cắt từ lá cọ phơi khô ép lại hoặc đan bằng búp cọ, rồi quạt nan, quạt giấy, quạt hòm, quạt kéo, quạt máy chạy bằng động

cơ điện, v.v)

- Ngoài việc là một vật dụng, quạt còn trở thành một sản phẩm mỹ thuật, văn hóa (vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm kỷ niệm, điệu múa quạt trên sân khấu, quạt

dùng để trang trí, thờ phụng quạt Ba Tiêu trong Tây du ký v.v).

+ KB (Nêu được các ý sau)

- Khẳng định sự gắn bó, gần gũi và quen thuộc cũng như giá trị sử dụng và ý nghĩa giá trị văn hóa của cái quạt với đời sống vật chất tinh thần người Việt Nam

+ Về nhà hoàn thiện các dàn ý và bài viết.

+ Chuẩn bị cho tiết Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

Tuần: 2- Bài: 2 Tập làm văn Ngày soạn:15/08 Tiết: 9 Ngày giảng:21/08

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VBTM

A Yêu cầu mục tiêu:

+ Đọc VB Tr24 SGK và thực hiện các yêu cầu vào vở BT làm trước BT 1,2,3 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

Trang 15

cây chuối cụ thể nào

không? Yếu tố miêu tả

có yếu tố miêu tả cây

chuối và cho biết tác

dụng của yếu tố miêu

phận của cây chuối.

- Yêu cầu vừa TM,

vừa miêu tả các chi

có thể cho điểm miệng

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS giới thiệu bài mới.

- Kiểm tra vở BT của HS theo nhóm.

- Nêu vấn đề: Miêu tả là gì? Vai trò của miêu tả trong VB?

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM.

+ Văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

+ Nhận xét:

a Nhan đề VB Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

- Là nói về cây chuối nói chung trong đời sống con người Việt nam, chứ không miêu tả một cây chuối cụ thể nào Vì thế, miêu tả ở đây chỉ nhằm giúp hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả có giá trị cần TM mà thôi

b Câu TM về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối.

- Đoạn1 Câu đầu tiên: “Đi khắp núi rừng” và hai câu cuối

đoạn

- Đoạn2 Câu “Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến

lá, từ gốc đến hoa, quả!”.

- Đoạn3 Giới thiệu quả chuối Đoạn này giới thiệu những

loại chuối và các công dụng:

- Chuối chín để ăn

- Chuối xanh để chế biến thức ăn

- Chuối để thờ cúng

c Câu văn có yếu tố miêu tả.

- Đoạn1 “ trụ cột nhẵn bóng vòm lá xanh mướt ”;

- Đoạn2 Không có.

- Đoạn3 “ vỏ chuối có những vệt lốm đốm như vỏ trứng

cuốc ”; “Chuối xanh có vị chát ”v.v

d Tác dụng của yếu tố miêu tả.

- Giúp người đọc hình dung rõ hơn các đặc điểm của đối tượng cần TM.

- Lá chuối tươi thon dài, rộng bản nhìn như những chiếc quạt

“Ba tiêu” tỏa ra xanh mượt một góc vườn Mặt trên của lá

xanh bóng thẫm, mặt dưới có lớp phấn trắng bao phủ nên mỗi khi đêm trăng thanh gió mát lại lấp lánh ánh bạc

- Lá chuối khô lại chuyển màu nâu sẫm và rủ xuống như vẫn

cố che chở cho cây mẹ

- Nõn chuối có một màu xanh non tơ đặc biệt đã trở thành

tên gọi của một gam màu xanh “nõn chuối”.

- Bắp chuối hay còn gọi là bi chuối có hình thon nhọn như một quả đạn, được làm bởi lớp lớp những vỏ bẹ màu đỏ tươi hay đỏ sẫm ôm chặt lấy nhau, che chở cho những tai chuối bào thai bên trong

- Quả chuối hình thon dài, cong cong nằm sít nhau trong một nải chuối tựa như bàn tay của phật Lúc còn xanh lúc chín

Trang 16

+ Chuẩn bị bài 3: VB Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Tuần: 2- Bài: 2 Tập làm văn Ngày soạn:16/08 Tiết: 10 Ngày giảng:21/08

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VBTM

A Yêu cầu mục tiêu:

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài TM về “Con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam” bao gồm (xác

định đề bài cụ thể, lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài, kết bài) theo nhóm đã được phân công

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

bổ sung, sửa chữa dàn

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

- Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của đề bài.

- Kiểm tra việc lập dàn ý và viết phần mở bài, kết bài

- Thu vở bài tập, chấm điểm miệng.

- Về hình thức TM: Đưa yếu tố miêu tả (về phong cảnh làng quê, hình dáng con trâu gắn với những cuộc sống lao động, sinh hoạt văn hóa, lễ hội, ) kết hợp vận dụng một số BPNT

để làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hóa,

+ Dàn ý chi tiết:

MB: - Giới thiệu chung về con trâu trong đời sống làng quê

Trang 17

phần thân bài cho cả

lớp làm bài kiểm tra 15

phút (viết đoạn văn)

- Hoặc mở bài bằng mấy câu ca dao, tục ngữ về trâu “Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu ơi ta bảo trâu này ”; hoặc bắt

đầu bằng tả cảnh lũ trẻ chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ từ

đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam

TB: - Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa,

kéo xe, trục lúa lấy phân bón

- Con trâu trong lễ hội, đình đám, văn học, nghệ thuật thơ ca:

lễ đâm trâu lễ tế trâu chọi trâu

- Con trâu- nguồn cung cấp thịt để ăn, da để thuộc làm trống, sừng để làm đồ mỹ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam

- Con trâu và những sinh hoạt của lũ trẻ chăn trâu

- Việc nuôi và chăm sóc trâu

KB: - Con trâu trong đời sống vật chất , văn hóa, tình cảm,

tinh thần của người nông dân nói riêng và người Việt Nam nói chung

II Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả và BPNT theo dàn ý.

- Phần mở bài:

- Các đoạn trong phần thân bài:

- Phần kết bài:

+ Về nhà hoàn thiện bài viết, chuẩn bị cho bài viết số 1.

+ Chuẩn bị bài 3: VB Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Tuần: 3- Bài: 3 Văn bản Ngày soạn:15/08 Tiết: 11 + 12 Ngày giảng:25/08

TUYÊN BỐ THẾ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

(Trích Tuyên bố Liên hợp quốc)

A Yêu cầu mục tiêu:

Trang 18

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

+Hđ1 Khởi động.

- GV cho cả lớp làm

bài kiểm tra 15 phút

- GV giới thiệu bài

? Qua phần “Cơ hội”

em thấy việc bảo vệ,

+ Kiểm tra bài cũ (15 phút)

? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của G.G Mác-két?

+ Giới thiệu bài mới.

- Giới thiệu xuất xứ của bản Tuyên bố.

- Gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo tâm thế tiếp nhận VB

- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

- Nhiều TE chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

2 Phân tích phần Cơ hội.

+ Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ TE.

- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có Công ước về quyền TE làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc

Trang 19

- Từ tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát triển GD cho TE, từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu (TE bị tàn tật, TE có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các

bà mẹ) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội; từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích TE tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội,

III Tổng kết.

+ Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là

một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước, của toàn nhân loại

+ Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động

cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

+ Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc

tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ

có tính cụ thể, toàn diện

IV Luyện tập.

+ Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em.

- Chỉ ra được những việc làm cụ thể thể hiện nhận thức, thái

độ, trách nhiệm của Đảng uỷ, chính quyền và các Ban, Ngành, Đoàn thể địa phương đối với trẻ em

+ Chuẩn bị bài Các PCHT (tiếp theo).

Tuần: 3- Bài: 3 Tiếng Việt Ngày soạn:24/08 Tiết: 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) Ngày giảng:27/08

A Yêu cầu mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa PCHT và tình huống giao tiếp

+ Hiểu được PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các PCHT có khi không được tuân thủ

2 Kỹ năng:

+ Biết nhận diện những trường hợp giao tiếp mà các PCHT không được tuân thủ và lý

do của việc không tuân thủ đó

+ Biết vận dụng sáng tạo vào thực tiễn trên cơ sở nắm vững các PCHT và đặc điểm của tình huống giao tiếp

3 Thái độ:

+ Học tập gắn với thực hành giải quyết các BT tình huống và thực tiễn giao tiếp

+ Thận trọng nhưng đồng thời cũng sáng tạo trong vận dụng vào thực tiễn giao tiếp

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

Trang 20

+ Soạn bài, đọc kỹ phần Những điều cần lưu ý trong SGV; sưu tầm những tình huống

vi phạm PCHT trong thực tiễn giao tiếp

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài theo SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

thông tin đúng như

An mong muốn hay

+ Kiểm tra bài cũ: (15 phút)

?- Kể tên các PCHT đã học? Nêu nội dung yêu cầu của từng

phương châm?

?- Tại sao trong thực tiễn giao tiếp, đôi khi người nói vẫn có

thể không tuân thủ các PCHT kể trên?

+ Giới thiệu bài mới.

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa PCHT và tình huống giao tiếp

I Quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp.

+ Truyện cười “Chào hỏi”:

- Câu hỏi của chàng rể “ ” trong tình huống khác có thể được coi là lịch sự Nhưng trong tình huống này, người được hỏi bị chàng ngốc gọi từ trên cây cao xuống, lúc mà người đó đang làm việc Rõ ràng chàng ngốc đã làm một việc là quấy rối, gây phiền hà cho người khác

+ Bài học: Khi giao tiếp, cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này nhưng lại không thích hợp trong tình huống khác.

+ Ghi nhớ 1: (SGK- Tr 36)

Việc vận dụng các PCHT cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

II Những trường hợp không tuân thủ PCHT

+ Các tình huống đã học:

- Ngoại trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch

sự, tất cả các tình huống còn lại đều không tuân thủ PCHT

+ Đoạn đối thoại:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin mà An mong muốn

- PCHT về lượng đã không được tuân thủ vì người nói (Ba) không biết chính xác thời điểm chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo vào năm nào Để tuân thủ PCHT về

chất (không nói những điều mà mình chưa có bằng chứng xác thực), Ba đã chọn câu trả lời một cách chung chung:

“Đâu khoảng đầu thế kỷ XX ”.

+ Câu trả lời của bác sỹ với bệnh nhân mắc bệnh nan y:

- Thay vì nói sự thật bác sỹ đã động viên bệnh nhân tin tưởng, cố gắng điều trị Nghĩa là bác sỹ đã không tuân thủ PCHT về chất Nhưng đó lại là việc làm nhân đạo và cần thiết Vì nhờ đó bệnh nhân có thể có thêm niềm tin, nghị lực sống tiếp khoảng thời gian còn lại của cuộc đời Như vậy,

không phải sự “nói dối” nào cũng đáng chê trách hay lên án.

- Có nhiều tình huống tương tự (người chiến sỹ bị giặc bắt

Trang 21

về lượng hay không?

Phải hiểu ý của câu

nói này như thế nào?

? Tìm thêm những

cách nói tương tự?

? Trong thực tiễn giao

tiếp, việc không tuân

cho bài viết số 1

không thể tuân thủ PCHT về chất mà khai hết với kẻ thù, )

+ Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”:

- Xét nghĩa tường minh thì không tuân thủ PCHT về lượng (vì nó không cung cấp thêm thông tin nào) Nhưng xét về hàm ý thì câu nói vẫn có nội dung (nghĩa là vẫn tuân thủ PCHT về lượng)

- Phải hiểu: tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng, là tất cả của con người Câu nói răn dạy chúng ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống

- Tương tự như: “Chiến tranh là chiến tranh”; “Nó vẫn là nó”; “Nó là con của bố nó mà”;

+ Ghi nhớ 2: (SGK Tr 37)

Việc không tuân thủ các PCHT có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp;

- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;

- Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.

III Luyện tập.

1 Bài tập 1.

+ Ông bố đã không tuân thủ PCHT cách thức Một đứa bé 5

tuổi không thể nhận biết được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó tìm được quả bóng Cần lưu ý cách nói đó đối

với người khác thì có thể là một câu nói có thông tin rõ ràng

2 Bài tập 2.

+ Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, Tai, Mắt) là bất hòa với chủ nhà (lão Miệng) Lời nói của các vị khách không tuân thủ PCHT lịch sự Việc không tuân thủ đó là không phù hợp với tình huống giao tiếp Vì (thông thường khi đến nhà

ai, trước hết phải chào chủ nhà, sau đó mới đề cập chuyện khác) Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì

cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng nề như vậy là không có lý do chính đáng

+ PCHT về lượng, về chất, về quan hệ, cách thức và lịch sự

yêu cầu ta phải tuân thủ những điều gì trong giao tiếp?

+ Trong thực tiễn giao tiếp có phải lúc nào cũng nhất nhất

phải tuân thủ các PCHT kể trên? tại sao? ?

+ Hoàn thiện các bài tập, chuẩn bị cho Bài viết TLV số 1

Tuần: 3- Bài: 3 Tập làm văn Ngày soạn:25/08 Tiết: 14+15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ngày giảng:28/08

(VĂN THUYẾT MINH)

A Yêu cầu mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 22

+ Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn TM có độ dài khoảng 450-500 chữ có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả về đề

tài “Cây lúa Việt Nam”.

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện và củng cố kỹ năng quan sát, nắm bắt đặc điểm cơ bản của đối tượng TM

“Cây lúa Việt Nam”.

+ Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày VBTM về một đối tượng gần gũi, quen thuộc với HS nông thôn có sử dụng một số BPNT và yếu tố miêu tả

+ Chuẩn bị bài theo các đề bài tham khảo SGK Tr 42

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

+Hđ1 Khởi động.

- GV kiểm tra sỹ số và

cho HS chép đề bài

- Quán triệt yêu cầu

của nội dung và hình

+ Đề bài: Cây lúa Việt Nam.

+ Yêu cầu: Viết một bài văn TM có độ dài khoảng 450-500

chữ có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu

tả trong 2 tiết tại lớp (Cây lúa tự thuật về cuộc đời mình)

+ Dàn ý chi tiết và biểu điểm:

1 Mở bài: (Nêu được các ý sau - 1.5 điểm)

- Cây lúa tự giới thiệu khái quát về mình (nhấn mạnh vị trí, vai trò của cây lúa và lịch sử nền văn minh lúa nước Việt Nam)

2 TB: (Nêu được các ý sau - 7 điểm) chia ra:

- Giới thiệu lịch sử, đặc điểm sinh trưởng, canh tác cũng như công dụng của họ hàng nhà lúa.(từ lúa nếp, lúa tẻ, lúa nước, lúa nương, lúa ngoi, lúa gie, v.v) Lịch thời vụ và cuộc đời của một cây lúa từ lúc là hạt thóc rồi nảy mầm thành cây mạ, cây lúa, bén rễ, đẻ nhánh, rải tàu, thì con gái, đứng cái, có cứt gián, làm đòng, trổ bông, phơi màu, ngậm sữa, vào chắc, uốn

câu, chắc mẩy, chín vàng ) 3 điểm

- Giới thiệu về đặc điểm công dụng các sản phẩm từ lúa (rơm, rạ, vỏ trấu, cám hạt gạo, hạt tấm ) gắn với quá trình thu hái, chế biến ra các sản vật khác như (cơm tẻ, xôi nếp, bánh chưng, bánh giầy, bánh rán, bánh tẻ, bánh đa, bánh đúc,

cốm, v.v) (2.5 điểm)

- Cây lúa trong đời sống vật chất và văn hóa tinh thần người Việt Nam cũng như nhân loại từ ngàn xưa đến nay và trong

cả tương lai sau này (1.5 điểm)

3 KB: (Nêu được các ý sau - 1.5 điểm)

- Khẳng định vị trí, vai trò cũng như sự gắn bó của của cây lúa đối với người Việt Nam nói riêng và toàn nhân loại

- Kêu gọi hãy biết trân trọng hạt lúa và công sức làm ra nó

Trang 23

+ Về nhà tự rút kinh nghiệm bài viết số 1.

+ Chuẩn bị bài 4: VB Chuyện người con gái Nam Xương.

Tuần: 4- Bài: 4 Văn bản Ngày soạn:28/08 Tiết: 16+17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG Ngày giảng:31/08

+ Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực để tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích truyện trung đại thông qua tình huống, cách sắp xếp các tình tiết và việc xây dựng tính cách nhân vật (đặc biệt là những đoạn đối thoại và các yếu tố kì ảo); kỹ năng nắm bắt các tình huống và tóm tắt VB tự sự

+ Vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu với truyện cổ tích để thấy rõ sự sáng tạo của tác giả Nguyễn Dữ

3 Thái độ:

+ Có thái độ cảm thông, chia sẻ với số phận nhân vật, phê phán và lên án những bất công, ngang trái của chế độ PK; liên hệ đến những vấn đề lớn của thời đại, của con người

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

+ Soạn bài, sưu tầm những tư liệu liên quan đến tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm

Truyền kỳ mạn lục trong đó có Chuyện người con gái Nam Xương.

2 Với HS:

+ Đọc trước và tóm tắt tác phẩm, tập kể lại chuyện; tìm hiểu các chú thích

+ Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

+ Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền

và các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

+ Giới thiệu bài mới.

- Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một tác phẩm tự sự

trung đại thuộc thể loại truyện truyền kỳ được trích trong

Trang 24

?Giữa “Chuyện người

con gái Nam Xương”

“Truyền kỳ mạn lục” của tác giả Nguyễn Dữ (một tác phẩm

đã đạt đến đỉnh cao của thể loại này) có tên là “Chuyện người con gái Nam Xương” Qua câu chuyện về số phận bi

kịch của người phụ nữ và cũng là bi kịch của một gia đình dưới chế độ PK mỗi chúng ta sẽ tự rút ra cho mình những bài học thấm thía

I Tìm hiểu những vấn đề chung.

1 Đại ý.

- Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc và đức hạnh dưới chế độ PK; chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tìm đến cái chết để giãi tỏ tấm lòng trong sạch Tác phẩm cũng thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

2 Bố cục.

+Đoạn1 (từ đầu đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”:

Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách

vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

+Đoạn2 (tiếp đến “Qua năm sau nhưng việc trót đã qua

rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

+Đoạn3 (phần còn lại): Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ

Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giải oan

3.Tóm tắt truyện.

- Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan, chàng trở về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã oan Phan Lang tình cờ gặp lại

Vũ Nương dưới thuỷ cung Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh Chàng nghe lời bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện, nói lời tạ từ và biến mất

II Phân tích.

1 Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.

+ Đây là điểm khác biệt rõ nhất giữa tác phẩm và truyện cổ tích (truyện cổ tích chỉ thiên về diễn biến và hành động của

nhân vật, còn ở đây, dưới ngòi bút sáng tạo NT của TG, nhân

vật có đời sống, tính cách rõ rệt hơn nhiều) TG đã vừa trực tiếp nhận xét, vừa đặt Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau; ở từng hoàn cảnh, thông qua lời lẽ và cách cư

Trang 25

đa nghi, cả ghen; khi

tiễn chồng đi lính; khi xa

chồng; khi bị chồng nghi

oan; khi ở dưới thủy

cung, gặp lại Phan

- Cảnh 1: Trong cuộc sống vợ chồng, trước tính đa nghi, cả

ghen của Trương Sinh nàng vẫn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa”.

- Cảnh 2: Khi tiễn chồng đi lính, nàng dặn dò thật đằm thắm,

ân tình: (không mong vinh hiển chỉ cầu hai chữ bình an cảm thông với nỗi vất vả gian lao của chồng nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình ).

- Cảnh 3: Khi xa chồng, nàng là người vợ thủy chung yêu

chồng tha thiết là người mẹ hiền, nàng dâu hiếu thảo, đảm

đang tháo vát (một mình vừa nuôi con nhỏ, vừa tận tình chăm sóc, phụng dưỡng mẹ chồng những lúc yếu đau, lo thuốc thang, ân cần, dịu dàng, chu đáo ) chính lời trăng trối

của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

- Cảnh 4: Khi bị chồng nghi oan (nàng tìm mọi cách phân

trần hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang

có nguy cơ tan vỡ; đau đớn, thất vọng đến tột cùng “tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ” rồi tự trẫm mình để bảo toàn danh dự).

- Cảnh 5: Khi được các nàng tiên cứu thoát, sống dưới thủy

cung, tình cờ gặp lại Phan Lang (nàng vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, vẫn khát khao được phục hồi danh dự )

+ Kết luận: Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na,

hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạ thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nàng còn là con người rất coi trọng và

đề cao danh dự (coi nó còn lớn hơn cả mạng sống của mình) Một con người như thế đáng ra phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

2 Bi kịch oan khuất của Vũ Nương.

+ Bi kịch oan khuất của Vũ Nương có nhiều nguyên nhân và được diễn tả rất sinh động như một màn kịch ngắn (có tạo tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút )

- Có thể khởi nguồn từ cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa nàng và Trương Sinh ( )

- Do tính cách của Trương Sinh ( ).

- Cộng thêm tình huống bất ngờ (lời nói ngây thơ của con

trẻ ) đã đổ thêm dầu vào ngọn lửa “tính đa nghi ” của chàng

Trương

- Do cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trương sinh ( )

- Rồi có cả chiến tranh PK phi nghĩa (Trương sinh bị bắt lính ) dẫn tới cha xa con, vợ xa chồng ; lễ giáo PK bất công trọng nam, khinh nữ và cả thói gia trưởng, vũ phu, độc đoán vẫn ngang nhiên tồn tại; do cả Vũ Nương coi trọng danh dự lớn hơn cả mạng sống của mình

+ Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo và lên án xã hội PK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với

Trang 26

ảo vào trong một câu

chuyện quen thuộc,

câu hỏi củng cố bài và

giao về nhà hoàn thiện

số phận oan nghiệt của người phụ nữ

3 Giá trị NT của tác phẩm.

+ Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện có sự sáng tạo: sắp xếp lại tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, tính chất quyết định quá trình diễn biến của truyện cho hợp

lý, tăng cường tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên có kịch tính, hấp dẫn và sinh động hơn (dẫn chứng minh họa )+ Để nhân vật bộc lộ tính cách qua lời nhận xét trực tiếp, qua cách ứng xử trong từng tình huống, qua những đoạn đối thoại

và lời tự bạch (dẫn chứng minh họa )+ Những yếu tố kỳ ảo ( )

- Được đưa vào xen kẽ với những yếu tố thực về địa danh, thời điểm và sự kiện lịch sử, những chi tiết thực về trang phục, cuộc sống đã góp phần làm cho câu chuyện thêm thuyết phục, gần với cuộc đời thực hơn (dẫn chứng)

- Ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo: hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương (vẫn nặng tình với cuộc đời thương nhớ chồng con ); tạo ra một kết thúc có hậu cho tác phẩm (thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng, người tốt sẽ được minh oan )

III Tổng kết (Ghi nhớ - SGK Tr 51)

+ Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của

Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện

niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ Việt Nam dưới chế độ PK, đồng thời khẳng định và ngợi

ca vẻ đẹp truyền thống của họ.

+ Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật

dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

IV Luyện tập.

+ Hãy kể lại truyện theo cách của mình

? “Chuyện người con gái Nam Xương” là một bi kịch gia đình Em hãy chứng minh nhận định đó qua số phận các nhân vật?

- Nêu nhận định và khẳng định đó là nhận định đúng

- Giải thích như thế nào là “bi kịch gia đình” (một gia đình đang êm ấm, thuận hòa, hạnh phúc bỗng chốc vì chiến tranh ly tán dẫn tới mẹ già xa con, con trẻ xa bố, vợ xa chồng ngày sum họp, đoàn viên cũng là lúc bão tố nổi lên

do hiểu lầm, ghen tuông, nghi kỵ làm tan nát tất cả).

- Chứng minh qua số phận từng nhân vật:

*Bà mẹ già vì thương nhớ con mà mỏi mòn ốm chết khi chưa gặp lại con chết mà không thể nhắm mắt bởi

*Bé Đản, đứa trẻ ra đời mà chưa biết mặt bố đâu thể ngờ rằng vì lời nói ngây thơ, thật thà con trẻ lại khiến mẹ nó bị hiểu lầm, bị dồn đẩy đến cái chết nó sẽ sống như thế nào bên một người cha như vậy rồi khi lớn lên sẽ ra sao?

* Trương Sinh, chỉ vì tính cách đa nghi, cả ghen đã dẫn tới cách xử sự hồ đồ, độc đoán, phũ phàng dồn đẩy vợ mình đến cái chết khi hiểu ra thì đã muộn chàng sẽ sống ra sao

Trang 27

trong sự ân hận, dằn vặt và đau khổ.

* Vũ Nương, người phụ nữ đẹp người, đẹp nết bỗng đâu oan khiên ập xuống, nàng đã mất tất cả dù sống nơi cung nước nhưng lòng vẫn không nguôi thương nhớ trần gian tất

cả chỉ là ảo ảnh

- Kết luận và bày tỏ cảm xúc thái độ của mình

+ Chuẩn bị bài “Xưng hô trong hội thoại”.

Tuần: 4 - Bài: 3 Tiếng Việt Ngày soạn:29/08 Tiết: 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI Ngày giảng:03/09

A Yêu cầu mục tiêu:

+ Học tập gắn với thực hành giải quyết các BT tình huống và thực tiễn giao tiếp

+ Thận trọng nhưng đồng thời cũng sáng tạo trong vận dụng vào thực tiễn giao tiếp

B Công tác chuẩn bị:

1 Với GV:

+ Soạn bài, đọc kỹ phần Những điều cần lưu ý trong SGV; sưu tầm những tình huống

sử dụng từ ngữ xưng hô trong sự so sánh với các ngôn ngữ khác

2 Với HS:

+ Chuẩn bị bài theo SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

từ ngữ xưng hô trong

tiếng Anh và tiếng

Việt (về số lượng, cách

+ Kiểm tra bài cũ: (miệng)

?- Kể tên các PCHT đã học? Nêu nội dung yêu cầu của từng

phương châm?

?- Tại sao trong thực tiễn giao tiếp, đôi khi người nói vẫn có

thể không tuân thủ các PCHT kể trên?

+ Giới thiệu bài mới.

- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm và có mối quan hệ chặt chẽ với tình huống giao tiếp

I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.

1.Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt.

Tiếng Anh Tiếng Việt +Ngôi 1 số ít: I (Tôi, tao, mình, tớ, ông, em, anh ) +Ngôi 1 số nhiều: We (Chúng ta, tôi, tớ, tao, em, cháu ) +Ngôi 2 số ít: You (Anh, chị, cô, ông, mày, thằng, )

Trang 28

thay đổi về cách xưng

hô giữa hai nhân vật

+Nhận xét:

Từ ngữ xưng hô tiếng Việt rất phong phú (đặc biệt là việc

sử dụng những danh từ chỉ người, nhất là chỉ họ hàng thân thuộc để xưng hô); rất tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm trong từng tình huống giao tiếp.

- Nhưng trong đoạn b, sự xưng hô thay đổi hẳn, đó là cách xưng hô bình đẳng giữa hai người đối thoại

+ Giải thích về sự thay đổi đó:

- Có sự thay đổi đó vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật không còn như trong đoạn trích a nữa Dế Choắt không còn coi mình là đàn em, cần nhờ vả, nương tựa

Dế Mèn nữa mà nói với Dế Mèn những lời trăng trối với tư cách là một người bạn

+ Cô học viên người châu Âu đã có sự nhầm lẫn trong cách

dung từ ngữ xưng hô: thay vì dùng chúng em, cô ấy đã dùng chúng ta

+ Sở dĩ có sự nhầm lẫn đó là vì:

- Trong tiếng Việt, có sự phân biệt giữa ngôi gộp (chúng ta, bao hàm cả người nói và người nghe) với ngôi trừ (chúng tôi, chúng em không bao hàm người nghe); còn trong tiếng Anh, không có sự phân biệt đó (We có thể dịch sang tiếng Việt là chúng tôi hay chúng ta tùy thuộc tình huống)

- Sự nhầm lẫn ấy dẫn tới có thể hiểu lễ thành hôn là của cô ta với vị giáo sư người Việt

2 Bài tập 2.

+ Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các văn bản khoa

học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong VB Ngoài ra còn thể hiện sự khiêm tốn của

Trang 29

người nhưng vẫn xưng

+ Cần lưu ý trong những trường hợp cần bày tỏ, nhấn mạnh ý

kiến, quan điểm cá nhân thì dùng tôi lại thích hợp hơn.

3 Bài tập 3.

+ Trong truyện Thánh Gióng, đứa bé gọi mẹ của mình theo

cách gọi thông thường Nhưng xưng hô với sứ giả thì sử

dụng những từ ta - ông Cách xưng hô ấy cho thấy Thánh

Gióng là một đứa trẻ klhác thường

4 Bài tập 4.

+ Vị tướng, tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền

cao chức trọng, nhưng vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy và xưng là con Ngay khi thầy giáo già gọi vị tướng là ngài thì

ông vẫn không hề thay đổi cách xưng hô Cách xưng hô đó thể hiện thái độ kính trọng và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình Đó quả là bài học sâu sắc về tinh

thần “tôn sư trọng đạo” rất đáng để noi theo.

- Sự thay đổi cách xưng hô đó thể hiện sự thay đổi trong thái

độ và hành vi ứng xử của nhân vật Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con người bị dồn đến bước đường cùng

+ Hoàn thiện các bài tập.

+ Chuẩn bị cho bài Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp và bài

Luyện tập tóm tắt VB tự sự.

Tuần: 4 - Bài: 4 Tiếng Việt Ngày soạn:29/08 Tiết: 19 Ngày giảng:08/09

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A Yêu cầu mục tiêu:

1 Kiến thức:

Ngày đăng: 12/07/2014, 08:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w