Trình bày nội dung các phương châm hội thoại.. Xác định phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành ngữ sau: - Nói có sách, mách có chứng.. Câu 2: 1 diểm Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển v
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ: VĂN LỚP 9
Năm học : 2008 -2009
Thời gian: 90 phút
I / Tiếng Việt- Văn:
Câu 1: (1,5 điểm)
a Trình bày nội dung các phương châm hội thoại
b Xác định phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành ngữ sau:
- Nói có sách, mách có chứng
- Ông nói gà, bà nói vịt
- Dây cà ra dây muống
- Nói như đấm vào tai
Câu 2: (1 diểm)
Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau:
Đuề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con.
( Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
( Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Câu 3: (2,5 điểm)
a Ghi lại đoạn thơ tả chân dung Thuý Kiều trong đoạn trích “ chị em Thuý Kiều” (Truyện Kiều - Nguyễn Du )
b Nêu ngắn gọn dụng ý của Nguyễn Du khi đặc tả chân dung nàng Kiều
II/ Tập làm văn: (5 điểm)
Hãy kể về một lần em mắc lỗi với bạn của mình
Trang 2
-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I / Tiếng Việt- Văn:
Câu 1: a.Trình bày nội dung các phương châm hội thoại: HS có thể nêu ngắn gọn nội dung
nhưng chính xác.(1đ)
- Phương châm về lượng : Nói có nội dung,nội dung lời nói đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp ,không thiếu,không thừa
- Phương châm về chất: Chỉ nói những điều mình tin là đúng hay có bằng chứng xác thực
- Phương châm quan hệ : Cần nói đúng vào đề tài,tránh nói lạc đề
- Phương châm cách thức: Cần nói ngắn gọn,rành mạch,tránh cách nói mơ hồ
- Phương châm lịch sự: Cần nói tế nhị và tôn trọng người khác khi giao tiếp
b Xác định phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành ngữ (0,5 đ)
+Nói có sách, mách có chứng.( liên quan phương châm về chất)
+ Ông nói gà, bà nói vịt.(liên quan phương châm quan hệ )
+ Dây cà ra dây muống.(liên quan phương châm cách thức )
+ Nói như đấm vào tai (liên quan phương châm lịch sự)
Câu 2: Hs xác định được nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các
từ in đậm trong các câu thơ Cụ thể là :
- Trường hợp thứ nhất : (0,5 đ)
a Đuề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con.
( Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Từ chân: được dùng theo nghĩa gốc.
- Trường hợp thứ hai : ( 0,5đ )
b Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
( Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Từ chân: được dùng theo nghĩa chuyển ,theo phương thức ẩn dụ
Câu 3:
- HS ghi lại đủ,đúng 12 câu tả chân dung Thuý Kiều trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” (1,5 đ)
- Nêu được dụng ý của Nguyễn Du:
+ Miêu tả và làm nổi bật vẻ đẹp,tài năng,phẩm cách ,tâm hồn của Thuý Kiều so với Thuý Vân ( 0,5 đ)
+ Dự báo về cuộc đời,số phận đầy gian truân,sóng gió của Thuý Kiều.(0,5 đ)
II/ Tập làm văn: (5 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng :
- HS viết bài văn có kết cấu 3 phần : Mở-Thân-Kết
- Bài làm kết hợp được các phương thức biểu đạt : TS+MT+BC+NL ,đặc biệt là miêu tả nội tâm bằng các hình thức độc thoại,độc thoại,độc thoại nội tâm
- Văn phong phù hợp,bố cục hợp lí,diễn đạt trôi chảy,bài sạch,chữ rõ,đẹp
*Yêu cầu về kiến thức :
a.Mở bài : (1đ) HS có thể vào đề bằng nhiều hình thức khác nhau ,miễn là hợp lí.Có
thể :
Trang 3+ Nói về tình bạn giữa 2 ngưòi
+ Từ đó nói về sự ân hận ,day dứt vì đã gây ra lỗi lầm với bạn
b.Thân bài : ( 3 đ)
Lần lượt kể về nội dung câu chuyện theo trình tự hợp lí
-Chuyện xảy ra vào lúc nào? ở đâu? Tình huống mắc lỗi là gì? ( Ví dụ như : đọc thư,xem trộm nhật kí của bạn )
-Diễn biến câu chuyện ra sao?
+ Nếu trong tình huống đọc trộm nhật kí của bạn ,bạn bắt gặp sẽ phản ứng ntn? Miêu
tả vẻ mặt,thái độ,giọng nói của bạn lúc ấy
+ Xử lí của bản thân trong tình huống ấy ( Kể,tả về bản thân lúc này ,đặc biệt là miêu
tả nội tâm lúc về nhà: Tâm trạng ân hận,dằn vặt, sự ám ảnh )
+Giải quyết sự việc ra sao? sửa chữa lỗi lầm ntn?
- Tình bạn giữa 2 người tiếp tục ntn ?
c Kết bài (1đ)
- Bài học rút ra qua câu chuyện là gì ?
- Suy nghĩ của bản thân về tình cảm bạn bè