_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh hởngcủa văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bản phát triển,...tất cả những điều đó đã thúc đẩyvăn học phả
Trang 1Buổi 1:Khái quát về văn học việt nam
từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945
I Tình hình xã hội và văn hoá:
1 Tình hình xã hội:
_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vơng, thực dân Pháp ra sức củng cố địa
vị thống trị trên đất nớc ta và bắt tay khai thác về kinh tế
_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân ( chủ yếu lànông dân ) với giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt
_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nhng cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc không hệ bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy Đặc biệt là từ
1930, Đảng Cộng sản ra đời và giơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cáchmạng dồn dập nối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ và quy mô ngày càng rộng lớn, tiếntới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trớc và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hội ViệtNam có những biến đổi sâu sắc:
_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu,
đòi giải phóng cá nhân
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đời sống
II Tình hình văn học:
1 Mấy nét về quá trình phát triển:
Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi
_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945
a Chặng thứ nhất:
_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà nho yêu n ớc có t ởng canh tân, tập hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩathục ( tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thợng Hiền, Huỳnh ThúcKháng, Ngô Đức Kế, )
t-_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, văn xuôi vàvăn vần viết bằng chữ quốc ngữ và bằng chữ Hán, sáng tác ở trong nớc và ở ngoài nớc bímật gửi về, đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ
_ Một hiện tợng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ởNam Kì Tuy nhiên, phần lớn tiểu thuyết còn vụng về, non nớt
b Chặng thứ hai:
_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu Chánh ở
ngoài Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn,
Nguyễn Bá Học là những sáng tác nổi trội hơn cả
+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, một hồn thơ phóngkhoáng đầy lãng mạn Cùng với Tản Đà là á Nam Trần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãicác điệu thơ ca dân gian để diễn tả tâm sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha
+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu xuất hiện trong văn học và sân khấu ViệtNam
Trang 2_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tác nhiềutruyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự, kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao
và bút pháp điêu luyện, hiện đại
+ Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới Sau
đó là những tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngô Tất
Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)
+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao – những bậc thầy vềtruyện ngắn – còn có một loạt những cây bút có tài nh Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, TôHoài, Bùi Hiển,
+ Về phóng sự: đáng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phọng, Ngô Tất Tố
+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mực tài hoa, độc đáo._ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộ năm 1932) gắn liền vớicác tên tuổi: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, ChếLan Viên
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng,
_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả đáng chú ý: ViHuyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng
-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợng cao
_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị ( “Thi nhân Việt
Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).
2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám
1945:
a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.
_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh hởngcủa văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bản phát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩyvăn học phải nhanh chóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thị hiếuthẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều phơng diện, mọi thể loại văn học.+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt là từsau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viếttruyện của phơng Tây
+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợc coi là “một cuộc cáchmệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò bó, lối diễn đạt ớc lệ, công thức bị phá bỏ, cảm xúc
đợc phơi bày cởi mở, tự nhiên, chân thành hơn
+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới văn học theohớng hiện đại hoá
_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đã chuyển biến mạnhtheo hớng hiện đại hoá nhng sự níu kéo của cái cũ còn nặng Chỉ đến chặng thứ ba, sự đổimới văn học mới thật toàn diện và sâu sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật
sự là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịp với văn học của thế giới hiện đại
b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lu cùng phát triển.
họ vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý Văn học lãng
Trang 3mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơca.
+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng
Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, HànMặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng, Thạch Lam,Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,
_ Trào lu hiện thực:
+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và
đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơngthời
+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo Văn học có nhiềuthành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn BáHọc, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển, tiểu thuyết của HồBiểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Mạnh Phú Tứ, Tô Hoài, NamCao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố ), nhng cũng có những sángtác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn )
* Khu vực bất hợp pháp:
_ Đó là các sáng tác thơ ca của các chiến sĩ trong nhà tù, hoạt động một cách bí mật, bị đặt
ra ngoài pháp luật và ngoài đời sống văn học bình thờng
_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triên trong hoàn cảnh luôn bị đàn áp, khủng bố, thiếucả những điều kiện vật chất tối thiểu Tuy vậy, nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngàycàng phong phú và có chất lợng nghệ thuật cao
_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc thơng dân nồng nàn,niềm căm thù sôi sục lũ giặc cớp nớc và bọn bán nớc, đã toát lên khí phách hào hùng củacác chiến sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ
c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong phú.
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗ hầu nh cha có gì đếnchỗ có cả một nền văn xuôi phong phú, khá hoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểuthuyết, phóng sự, tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong đó có cả nhữngkiệt tác
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thi ca”
và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc Thơ ca cũng là thể loại pháttriển mạnh trong khu vực văn học bất hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩcách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu )
+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nói cũng cónhững thành tựu đặc sắc
Tóm lại:
_ Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt Nam thời kìnày không tránh đợc những hạn chế nhiều mặt Đó là cha kể có những mảng sáng tác rõràng là tiêu cực, độc hại Dù vậy, phần có giá trị thật sự của thời kì văn học này, - một thờikì phát triển mạnh mẽ cha từng có trong lịch sử văn học dân tộc – vẫn phong phú
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét đếncùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc Sức sống
ấy đợc thể hiện trớc hết ở công cuộc đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhng sựphát triển mạnh mẽ, rực rỡ của văn học thời kì này cũng chính là một phơng diện biểu hiệncủa sức sống bất diệt ấy
Ngày dạy:
Buổi 2.
ôn tập truyện kí việt nam 1930 - 1945
Trang 4nào để thể hiện những hồi ức của mình?
_ Những nhân vật nào đợc kể trong truyện
ngắn “Tôi đi học”?
_ Trong đó, theo em nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao em cho là nh vậy?
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
nhân vật “tôi” đã kể theo những trình tự
không gian, thời gian nào?
_ Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác thấy
“lạ” trong buổi đầu tiên đến trờng mặc dù
trên con đờng ấy “tôi đã quen đi lại lắm
lần”?
A Những kiến thức cơ bản
I Văn bản Tôi đi học (Thanh Tịnh )“ ”
1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
_ Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danhcủa Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên– Huế, có gần 50 năm cầm bút sáng tác._ Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đadạng
_ Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm,giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo Nổi bật
nhất có thể kể là các tác phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen
( truyện thơ, 1973 ),
2 Truyện ngắn Tôi đi học“ ”
a Những nét chung:
* Xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập “Quê
mẹ” (1941), một tập văn xuôi nổi bật nhất
của Thanh Tịnh
* Nội dung chính:
Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc,ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đãdiễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trờng đầutiên Đó là tâm trạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng,mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trongngày đầu tiên đi học
* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo dòng hồitởng của nhân vật “tôi” Dòng hồi tởng đợckhơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khungcảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lợttừng không gian, thời gian, từng con ngời,cảnh vật với những cảm giác cụ thể trongquá khứ
* Phơng thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơpcác phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm đểthể hiện những hồi ức của mình
+ Trên đờng tới trờng
+ Lúc ở sân trờng
+ Khi ngồi trong lớp học
_ Bởi tình cảm và nhận thức của cậu đã có sựchuyển biến mạnh mẽ đấy là cảm giác tựthấy mình nh đã lớn lên, vì thế mà thấy con
đờng làng không dài rộng nh trớc,
_ Thể hiện rõ ý chí học hành, muốn tự mình
Trang 5_ Chi tiết nào thể hiện từ đây ngời học trò
_ Ngôi trờng làng Mĩ Lí hiện lên trong mắt
“tôi” trớc và sau khi đi học có những gì
khác nhau, và hình ảnh đó có ý nghĩa gì?
_ Vì sao khi bớc vào lớp học, trong lòng
nhân vật “tôi”lại cảm thấy nỗi “xa mẹ” thật
lớn, và “tôi” đã có những cảm nhận gì khác
khi bớc vào lớp học?
_ Ngồi trong lớp học, vừa đa mắt nhìn theo
cánh chim, nhng nghe tiếng phấn thì nhân
vật “tôi” lại chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm
nhẩm đọc theo Những chi tiết ấy thể hiện
điều gì trong tâm hồn nhân vật “tôi”?
_ Khi cha đi học, “tôi” thấy ngôi trờng Mĩ Lí
“cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng”.
Nhng lần tới trờng đầu tiên, “tôi” lại thấy
“trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oia nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.
Sự nhận thức có phần khác nhau ấy về ngôitrờng thể hiện rõ sự thay đổi sâu sắc trongtình cảm và nhận thức của ngời học trò nhỏ
Đặc biệt “tôi” nhìn thấy lớp học “nh cái đình làng” (nơi thờng diễn ra các sinh hoạt cộng
đồng nh tế lễ, thờ cúng, hội họp, ) Phép sosánh trên đã diễn tả đợc cảm xúc trangnghiêm, thành kính và lạ lùng của ngời họctrò nhỏ với ngôi truờng, đồng thời qua đó,tác giả đã đề cao tri thức, khẳng định vị tríquan trọng của trờng học trong đời sốngnhân loại
_ Nỗi cảm nhận “xa mẹ” của “tôi” khi xếp
hàng vào lớp thể hiện ngời học trò nhỏ đã bắt
đầu cảm thấy sự “tự lập” của mình khi đihọc
_ Tôi đã có những cảm nhận khi bớc vào lớphọc:
+ Một mùi hơng lạ xông lên.
+ Nhìn hình treo trên tờng “thấy lạ và hay hay”.
+ Nhìn bàn ghế chỗ ngồi rồi “lạm nhận là của mình”.
+ Nhìn bạn bè cha quen nhng “không cảm thấy sự xa lạ chút nào”.
=> Cảm giác vừa quen lại vừa lạ: lạ vì lần
đầu tiên đợc vào lớp học, một môi trờng sạch
sẽ, ngăn nắp Quen vì bắt đầu ý thức đợcrằng tất cả rồi đây sẽ gắn bó thân thiết vớimình mãi mãi
Cảm giác ấy đã thể hiện tình cảm trongsáng, hồn nhiên nhng cũng sâu sắc của cậuhọc trò nhỏ ngày nào
_ Khi nhìn con chim “vỗ cánh bay lên” và
thèm thuồng, nhân vật “tôi” đã mang tâmtrạng buồn khi giã từ tuổi ấu thơ vô t, hồnnhiên, để bắt đầu “lớn lên” trong nhận thứccủa mình Khi nghe tiếng phấn, ngời học trò
nhỏ đã trở về “cảnh thật”, “vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc” Tất cả những điều ấy thể hiện lòng
yêu thiên nhiênb, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý
Trang 6_ Hình ảnh ông đốc đợc “tôi” nhớ lại nh thế
nào?
_ Qua các chi tiết ấy, chúng ta cảm thấy
tình cảm của ngời học trò nhỏ nh thế nào
_ Đợc thể hiện qua lời nói, ánh mắt, thái độ:
+ Lời nói: “Các em phải gắng học để thầy
mẹ đợc vui lòng và để thầy dạy các em đợc sung sớng”.
+ ánh mắt: Nhìn học trò “với cặp mắt hiền từ
và cảm động”.
+ Thái độ: “tơi cời nhẫn nại chờ chúng tôi”.
_ Hình ảnh ông đốc là một hình ảnh đẹpkhiến cho nhân vật “tôi” quý trọng, biết ơn
và tin tởng sâu sắc vào những ngời đa tri thức
đã ảnh hởng lớn đến sáng tác của ông Ngay
từ tác phẩm đầu tay, ông đã viết về nhữngngời lao động nghèo khổ gần gũi một cáchchân thực và xúc động với một tình yêu th-
ơng thắm thiết
_ Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhà văn
đi theo cách mạng và tiếp tục sáng tác cho
đến cuối đời
_Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tạo đồ sộ,
có giá trị, với nhiều tác phẩm nổi bật nh: Bỉ
vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những ngày thơ ấu
(hồi kí, 1938), Trời xanh ( tập thơ, 1960),
Cửa biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập, 1961 –
1976 ), Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu thuyết
đang viết dở ),
2 Hồi kí Những ngày thơ ấu“ ”
_ Hồi kí là một thể văn đợc dùng để ghi lạinhững chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc
đời một con ngời cụ thể, thờng là của chínhngời viết Hồi kí thờng đợc những ngời nổitiếng viết vào những năm tháng cuối đời
_ “Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí
gồm 9 chơng viết về tuổi thơ cay đắng củachính Nguyên Hồng, đợc đăng báo năm
1938 và xuất bản lần đầu năm 1940
_ Nhân vật chính là cậu bé Hồng Cậu bé lớnlên trong một gia đình sa sút Ngời cha sống
u uất, thầm lặng, rồi chết trong nghèo túng,nghiện ngập Ngời mẹ có trái tim khao khátyêu thơng phải vùi chôn tuổi xuân trong mộtcuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khichồng chết, ngời phụ nữ đáng thơng ấy vìquá cùng quẫn đành phải bỏ con đi kiếm ăn
Trang 7_ Nêu xuất xứ của đoạn trích “Trong lòng
_ Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, em hãy
rút ra những đặc điểm nổi bật của bé Hồng?
_ Bà cô có quan hệ nh thế nào với bé Hồng?
phơng xa Chú bé Hồng đã mồ côi cha nayvắng mẹ, lại phải sống cô đơn giữa sự ghẻlạnh, cay nghiệt của những ngời họ hànggiàu có, trở thành đứa bé, đói rách, lêu lổng,luôn thèm khát yêu thơng của ngời thân._ Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa bé côi cút,
đau khổ, tác phẩm đã cho ngời đọc thấy bộmặt lạnh lùng của xã hội cũ, với những giảdối, độc ác, đầy những thành kiến cổ hủkhiến tình máu mủ ruột thịt cũng có nguy cơkhô héo và quyền sống của ngời phụ nữ vàtrẻ con bị bóp nghẹt
3 Đoạn trích Trong lòng mẹ“ ”
a Những nét chung:
* Xuất xứ:
Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chơng
IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”
* Nội dung chính:
Kể lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của béHồng khi phải sống với bà cô cay nghiệt, nh-
ng dù trong cảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn
có đợc sự tỉnh táo để hiểu mẹ, yêu thơng mẹvô bờ và có một niềm khao khát cháy bỏng
_ Đó là một đứa trẻ sống trong tủi cực và cô
đơn, luôn khao khát tình thơng của ngời thânyêu
_ Đó là một con ngời nhỏ tuổi nhng có mộtthế giới nội tâm phong phú, sâu sắc, tinh tếtrong cách nhìn đời, nhìn ngời, có một lí trícần thiết để nhận ra những hủ tục xã hội chà
+ Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ
Trang 8_ Bà cô hiện lên với tính cách gì? Lấy dẫn
chứng để chứng minh?
_ Trong những lời lẽ của ngời cô, theo em,
chỗ nào thể hiện sự “cay độc” nhất? Vì sao?
_ Hình ảnh mẹ bé Hồng đợc kể qua những
chi tiết nào?
_ Những chi tiết đó đã thể hiện đợc điều gì
_ Những lời nói đó chứa đựng sự giả dối, mỉamai thậm chí ác độc dành cho ngời mẹ đã
nh một mũi khoan xoáy vào tâm hồn non nớt
và yêu mẹ của cậu bé Hồng
_ Chỗ thể hiện sự cay độc nhất trong lời ngời
cô là “thăm em bé chứ” Vì khi nói điều này,
ngời cô đã ám chỉ sự “xấu xa” của ngời mẹ
khi bỏ con để theo ngời khác, đánh thẳngvào lòng yêu quý, kính trọng mẹ vốn cótrong lòng bé Hồng
* Nhân vật mẹ bé Hồng:
_ Đợc kể qua những chi tiết:
+ Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
+ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo tôi, xoa
đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho tôi.
+ Mẹ không còn còm cõi xơ xác Gơng mặt
mẹ tôi vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc
da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc
đó thơm tho lạ thờng.
_ Qua cái nhìn, sự cảm nhận khứu giác vàcảm xúc tràn đầy yêu thơng của ngời con,hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động,gần gũi, tơi tắn và đẹp vô cùng Đấy là mộtngời mẹ hoàn toàn khác với lời nói cay độccủa bà cô Đấy là một ngời mẹ yêu con, đẹp
đẽ, kiêu hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai cay
độc của ngời đời
Trang 91 Tìm những hình ảnh so sánh đặc sắc
trong văn bản “Tôi đi học” Hãy chỉ ra hiệu
quả nghệ thuật của các hình ảnh so sánh đó?
2 Học xong truyện ngắn “Tôi đi học”, em
có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống
của truyện ngắn này?
3 Từ văn bản “Cổng trờng mở ra” của Lí
Lan ( đã học ở lớp 7 ) và văn bản “Tôi đi
học” của Thanh Tịnh, em có suy nghĩ gì về
ý nghĩa của buổi tựu trờng đầu tiên đối với
mỗi ngời?
4 Đọc câu văn sau:
“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là
một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu
mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà
nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”.
a Giải thích nghĩa của từ “cổ tục” trong câu
đãng”.
_ “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi”.
_ “Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”.
* Hiệu quả nghệ thuật:
_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời
điểm khác nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sựvận động tâm trạng của nhân vật “tôi”
_ Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơntâm lí của các em nhỏ lần đầu đi học
_ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹ nhàng đãtăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm
2 “Tôi đi học” không thuộc loại truyện ngắn
nói về những xung đột, những mâu thuẫngay gắt trong xã hội mà là một truyện ngắngiàu chất trữ tình Toàn bộ câu chuyện diễn
ra xung quanh sự kiện: “hôm nay tôi đi học”.
Những thay đổi trong tình cảm và nhận thứccủa “tôi” đều xuất phát từ những sự kiệnquan trọng ấy Tình huống truyện, vì thếkhông phức tạp, nhng cảm động Các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm xen kết nhau mộtcách hài hoà
3 Cả hai văn bản đều giàu chất trữ tình, đềutoát lên ý nghĩa thiêng liêng của buổi tựu tr-ờng đầu tiên và vai trò to lớn của nhà trờng
đối với mỗi một con ngời
4
a Cố tục: những tục lệ xa cũ
b Các biện pháp tu từ:
_ So sánh: những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi
là một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ.
_ Liệt kê: hòn dá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ; cắn, nhai, nghiến.
_ Điệp ngữ : mà.
c Thái độ của bé Hồng: Thơng mẹ, muốnphá bỏ những cổ tục đã đày đoạ mẹ
5 Cả 2 ý kiến đó đều xác đáng Đúng là tìnhthơng mẹ đã khiến Hồng trở nên già dặn Dùcòn ít tuổi nhng Hồng đã biết thông cảm với
mẹ, hiểu mẹ không có tội gì mà chỉ vì nợ nầncùng túng phải đi tha hơng cầu thực, vì thế
mà Hồng cũng trở nên khôn ngoan hơn, biếtcảnh giác trớc thái độ của ngơì cô Em đã cố
Trang 10cuộc đối thoại với ngời cô, có 2 ý kiến:
thoại với ngời cô và ở cảnh gặp mẹ?
7 Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, em
hiểu gì về nỗi đau và tình cảm đẹp đẽ của
đấu xoá bỏ chúng ( nhai, nghiến cho kì nátvụn mới thôi ) Những cảm xúc, suy nghĩ ấykhông thể có ở một đứa trẻ ngây thơ
_ Văn bản “ Trong lòng mẹ” cho thấy một
nghịch cảnh: Con cái phải sống xa mẹ, bị hắthủi mà vẫn thơng mẹ và đợc mẹ yêu thơng
_ Văn bản “Cuộc chia tay của những con
búp bê” cho thấy nỗi đau khổ của con cái lại
do chính cha mẹ gây ra Cha mẹ vẫn còn đó
mà anh em chúng phải chia tay nhau
Đông Anh, Hà Nội ) Ông xuất thân trongmột gia đình nhà nho gốc nông dân
_ Trớc Cách mạng tháng Tám 1945, ông làmột nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết
về đề tài nông thôn Sau Cách mạng, ông vẫntận tụy phục vụ công tác văn nghệ cho cuộckháng chiến chống Pháp Tác phẩm chính
của ông: “Tắt đèn” ( tiểu thuyết, 1939 ),
Trang 11là một học giả có nhiều công trình khảo cứu
về triết học và văn học cổ, một nhà báo mangkhuynh hớng dân chủ tiến bộ và giàu tínhchiến đấu
_ Năm 1996, ông đợc Nhà nớc truy tặng Giảithởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật
2 Tiểu thuyết Tắt đèn“ ”
_ Là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
và là một tác phẩm xuất sắc của dòng vănhọc hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn
1930 – 1945
_ Truyện kể về làng Đông Xá trong nhữngngày su thuế căng thẳng Bọn hào lí tronglàng ra sức đốc thuế, lùng sục những ngờinông dân nghèo thiếu thuế Gia đình anh Dậuthuộc loại nghèo nhất làng phải chạy vạytừng đồng để có tiền nộp su Anh Dậu đang
ốm vẫn bị trói, giải ra đình và bị đánh đập.Chị Dậu vì thế phải theo sự ép buộc khéo củalão Nghị Quế keo kiệt, đành bán đứa con gái
7 tuổi cùng ổ chó mới đẻ và gánh khoai để cótiền nộp đủ suất su cho chồng Không ngờ,bọn hào lí lại bắt chị Dậu phải nộp cả suất sucủa ngời em chồng đã chết từ năm ngoái.Anh Dậu đợc tha về, nhng vẫn ốm nặng, sánghôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên đầy tớ của
lí truởng đã xộc đến đòi bắt anh đi Dù chịDậu đã cố van xin nhng bọn chúng khôngnghe Tức nớc vỡ bờ, chị đã chống trả quyếtliệt, quật ngã bọn chúng Chị bị bắt lênhuyện và bị tên tri huyện T Ân lợi dụng đểgiở trò bỉ ổi Chị kiên quyết cự tuyệt và chạythoát ra ngoài Cuối cùng, để có tiền nộpthuế, chị đành gửi con để lên tỉnh ở vú chomột lão quan Lão ấy là một tên quan giàdâm đãng nên trong một đêm, lão mò vàobuồng chị Dậu, chị Dậu chống trả quyết liệt
và chạy ra ngoài trời tối đen nh mực
3 Đoạn trích Tức n“ ớc vỡ bờ”
a Những nét chung:
* Xuất xứ:
Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” nằm trong
ch-ơng XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn” (gồm
26 chơng )
Trang 12_ Trong đó, theo em nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao em cho là nh vậy?
_ Chị Dậu có hoàn cảnh nh thế nào?
_ Hãy nêu những cử chỉ và hành động chăm
sóc chồng của chị Dậu?
_ Từ những cử chỉ và hành động đó, em
thấy chị Dậu là ngời nh thế nào?
_ Phân tích diễn biến trong hành động ứng
xử của chị Dậu với bọn ngời nhà lí trởng?
_ Nh vậy, qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”,
em thấy đặc điểm nổi bật trong tính cách
_ Chị Dậu dũng cảm đơng đầu với bọn cai lệtay sai để bảo vệ chồng trong cơn nguy cấp
* Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp vớimiêu tả và biểu cảm
+ Cháo chín, chị Dậu ngả mâm ra để múccháo và quạt để làm nguội cho nhanh
+ Rón rén, bng một bát lớn đến chỗ chồng vàngồi xem chồng có ăn ngon miệng không
=> Chị là ngời phụ nữ rất đảm đang, hết lòngyêu thơng chồng con, tính tình dịu dàng, nếtna,
_ Hành động ứng xử của chị với bọn ngờinhà lí trởng:
+ Ban đầu chị nhũn nhặn, thiết tha van xin(Dẫn chứng )
+ Sau đó, bằng lời nói, chị cứng cỏi, tháchthức bọn cai lệ ( Dẫn chứng )
+ Cuối cùng, chị ra tay hành động, chống cquyết liệt với bọn cai lệ ( Dẫn chứng )
* Nhân vật cai lệ:
_ Nghề nghiệp: tay sai ( cai lệ là chức thấpnhất trong hệ thống quân đội thời phongkiến)
_ Chuyên môn: đánh, trói, đàn áp ngời mộtcách chuyên nghiệp
_ Ngôn ngữ: hét, thét, hầm hè, Đó là tiếng
của thú dữ chứ không phải là ngôn ngữ ngời
_ Hành động: trợn ngợc hai mắt từ chối đề
Trang 13_ Những chi tiết ấy đã lột tả đợc những nét
bản chất gì của tên cai lệ?
anh Dậu
Tóm lại:
Bản chất của cai lệ là tàn bạo, không mộtchút nhân tính
II Văn bản Lão Hạc (Nam Cao )“ ”
1 Vài nét về tác giả Nam Cao:
_ Nam Cao ( 1915 – 1951 ) tên thật là TrầnHữu Tri, sinh ra ở làng Đại Hoàng, phủ LíNhân (nay thuộc xã Hoà Hậu, huyện LíNhân, tỉnh Hà Nam )
_ Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tácphẩm văn xuôi viết về ngời nông dân nghèo
bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mònmỏi, bế tắc trong xã hội cũ
_ Sau Cách mạng, Nam Cao đi theo khángchiến và dùng ngòi bút văn chơng để phục vụcách mạng Ông hi sinh trên đờng đi côngtác ở vùng địch hậu
_ Ông đã đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
_ Các tác phẩm chính của ông: “Chí Phèo” (1941), “Trăng sáng” (1942), “ Đời thừa” (1943), “Sống mòn” (1944), “ Đôi mắt”
ra sức làm thuê để sống Sau một trận ốm, lạigặp năm thiên tai, mất mùa, không đủ sứclàm thuê, vì hết đờng sinh sống, lão đành báncon chó vàng, mang hết tiền bạc cùng mảnhvờn gửi lại cho ông giáo trông coi hộ để vềgiao lại cho con trai Rồi đến bớc cùng quẫn,lão ăn bả chó để tự tử, chết một cái chết thật
b.1 Nhân vật lão Hạc:
* Lão Hạc là một ngời rất đôn hậu:
_ Lão sống rất hiền lành, thật thà: những lờitâm sự của lão với ông giáo về gia cảnh, vềnỗi nhớ con, về nỗi băn khoăn khi buộc phảibán con chó, về những lo toan cho concái chứng tỏ điều đó
Trang 14_ Lòng đôn hậu của lão biểu hiện cảm động
nhất qua chi tiết nào?
_ Những lí do nào khiến ta khẳng định lão
nó ăn “Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho
nó một miếng nh ngời ta gắp thức ăn cho con trẻ”, rồi lão bắt rận, rồi lão tắm cho nó, rồi
nựng nịu mắng yêu nó nh nựng cháu nhỏ:
định bán nó đi mà lão đắn đo mãi
+ Bán nó rồi lão khóc vì thơng nó “ Lão cời
nh mếu và đôi mắt ầng ậc nớc” và nhất là vì lão xót xa thấy “ già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó”.
+ Lòng thơng và nỗi ân hận của lão đối vớicon Vàng sâu sắc đến mức trở thành nỗi đau
khôn lờng “ Mặt lão đột nhiên co rúm lại cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc” và khiến lão nh thấy nỗi đau
của con vật, càng thơng nó càng ân hận biếtbao:
“ Khốn nạn ông giáo ơi! Nó có biết gì
đâu! Nó cứ làm im nh trách tôi : A! lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử với tôi nh thế này à? “.
* Lão giàu lòng tự trọng:
_ Lão tự trọng trong cuộc sống nghèo khổ,túng quẫn, ngày càng cạn kiệt của lão Lãonghèo nhng không hèn, không vì miếng ăn
mà qụy lụy kêu xin ai Thậm chí chỉ đoán vợ
ông giáo hơi có ý phàn nàn về sự đỡ đần của
ông giáo đối với mình là lão đã lảng tránh
ông giáo
_ Tự trọng cả đến mức không muốn sau khimình chết còn bị ngời đời khinh rẻ: chẳngcòn gì ăn mà lão vẫn không hề đụng tới sốtiền dành dụm và đem gửi ông giáo để nếumình chết thì ông tang ma cho mình:
“ Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyen nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi giắng lại ít lâu xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu: chẳng lấy đám này thì lấy đám khác! Làng này đã chết hết con gái
Trang 15_ Hãy rút ra những đặc điểm nổi bật của
nhân vật ông giáo?
đâu mà sợ”.
_ Thấy con nghe lời nhng rất buồn, lão càngthơng con hơn, càng xót xa vì chẳng biếtxoay xở thế nào Bởi vậy khi con trai phẫnchí bỏ làng đi tha phơng cầu thực, lão xót xa:
“ Tôi chỉ còn biết khóc chứ còn biết làm sao
đợc nữa? Thẻ của nó ngời ta giữ Hình của
nó ngời ta đã chụp rồi Nó lại đã lấy tiền của ngời ta Nó là ngời của ngời ta rồi, chứ
đâu còn là con tôi” Đó là tiếng than đứt ruột
của ngời cha thơng con hết lòng mà phải chịusống cô đơn và xa con
_ Con đi xa rồi, ngày đêm lão nhớ con khônnguôi Tội nghiệp cho lão, nhớ mà chẳng biếtnói cùng ai, lão chỉ có thể nói với con Vàng:
“Cậu có nhớ bố cậu không? Hả cậu Vàng?
Bố cậu lâu lắm không có th về Bố cậu đi có
lẽ đợc đến ba năm rồi đấy Hơn ba năm
Có đến ngót bốn năm ”.
_ Cả đời lão sống tằn tiện, chăm chỉ làm việc
để vun vén cho con:
“ Cái vờn là của con ta Lớp trớc nó đòi bán, ta không cho bán là ta chỉ có ý giữ cho
nó, chứ có phải giữ để ta ăn đâu! Ta bòn
v-ờn của nó cũng nên để ra cho nó ”.
Và lão làm đúng nh thế
_ Đói kém, ốm đau sắp chết, lão vẫn quyếtgiữ cho con mảnh vờn Sau rồi lão tính phảibán con Vàng cũng là vì không có tiền nuôi
nó mà “Bây giờ tiêu một xu cũng là tiêu vào tiền của cháu ” Sống cô đơn, lão chỉ có con
chó làm bạn, vạy mà đành phải bán là lão
th-ơng con lắm
_ Cuối cùng ngời cha ấy đã chọn cho mìnhcái chết để không phải đụng vào chút của cảidành dụm đợc cho con Và phải chăng lão
đành chọn cái chết, chứ không muốn sống bêtha, bất lơng, cũng là để lại cho con tiếngthơm ở đời, không phải cúi mặt hổ thẹn vớilàng xóm
b.2 Nhân vật ông giáo:
_ Là ngời trí thức nghèo sống ở nông thôn,cũng là một ngời giàu tình thơng, lòng tựtrọng Đó chính là chỗ gần gũi và làm chohai ngời láng giềng này thân thiết với nhau._ Ông giáo tỏ ra thông cảm, thơng xót chohoàn cảnh của lão Hạc – ngời láng giềnggià, tốt bụng Ông giáo luôn tìm cách an ủi,giúp đỡ lão Hạc
_ Ông giáo là ngời hiểu đời, hiểu ngời:
“Chao ôi! đối với những ngời ở quanh ta mỗi ngày một thêm dáng buồn”.
B bài tập thực hành
I Phần BT Trắc nghiệm:
Trang 16GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các
2 Trong văn bản “Tức nớc vỡ bờ” có mấy
tuyến nhân vật? Cách xây dựng tuyến nhân
chúng tích chứa nhiều nớc quá “ Tức nớc vỡ
bờ” là thành ngữ chỉ hiện tợng, trạng thái bên
trong bị dồn nén đầy chặt quá, đến mức
muốn bung ra ở trờng hợp này, “ tức nớc vỡ
bờ” chỉ việc bị chèn ép, áp bức quá sẽ khiến
ngời ta phải vùng lên chống đối, phản khánglại
_ Trong xã hội, có một quy luật là: “Có áp
bức, có đấu tranh” Hành động của chị Dậu
xuất phát từ một quy luật: “Con giun xéo
lắm cũng quằn” Vì vậy đặt nhan đề “ Tức nớc vỡ bờ” cho đoạn trích là thoả đáng vì
đoạn trích nêu những diễn biến phù hợp với
+ Vừa tố cáo bộ mặt tàn bạo của giai cấpthống trị vừa nêu lên đợc vẻ đẹp của nhữngngời nông dân lơng thiện và giàu tinh thầnphản kháng
3 ý kiến của bạn rất đúng Vì:
_ Chị Dậu là ngời nông dân hiền lành, nhẫn
Trang 173 Có bạn cho rằng: Nếu cai lệ chỉ đánh chị
Dậu mà không định trói anh Dậu ra đình
thì việc chị Dậu đánh lại cai lệ đã chẳng
xảy ra.
ý kiến của em nh thế nào?
4 Qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”, em
nhận ra đợc điều gì trong thái độ của nhà
văn Ngô Tất Tố?
5 Vì sao nói cái chết của lão Hạc là một
“cái chết thật dữ dội”?
6 Lão Hạc bán chó còn ông giáo lại bán
sách Điều này gây cho em suy nghĩ gì?
nhục
_ Chị là ngời yêu chồng đến quên mình._ Chị bị dồn vào con đờng cùng khi phảichống trả với cai lệ
4 Thái độ của Ngô Tất Tố qua đoạn trích
5 Cái chết của lão Hạc “thật là dữ dội” vì:
_ Nó bắt nhân vật phải “vật vã đến hai giờ
đồng hồ rồi mới chết” Mặc dù lão Hạc đãchuẩn bị rất kĩ cho cái chết của mình nhngsao nó vẫn đến một cách thật khó nhọc và
đau đớn
_ Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó Con
ng-ời phải chết theo cách của một con vật Các
chi tiết hai mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên, hoàn toàn có thể
dùng để miêu tả cho cái chết của một conchó! Con ngời ấy, sống đã khổ, đến chết vẫnkhổ Khi sống, làm bạn với chó và khi chếtlại chết theo cách của một con chó Cái chếtcủa lão Hạc thật dữ dội bởi nó bắt ngời taphải đối diện trớc một thực tại đầy cay đắngcủa kiếp ngời
6 Lão Hạc bán chó còn ông giáo bán sách
Bi kịch của lão Hạc không phải là cá biệt.Phải đành lòng từ biệt những gì là đẹp đẽ vàyêu thơng chính là bi kịch của kiếp ngời nóichung Nó khiến ông giáo phải tự ngẫm một
cách một cách cay đắng: “Ta có quyền giữ cho ta một tí gì đâu?” Truyện của Nam Cao
vì thế không phải chỉ là truyện về ngời nôngdân hay ngời trí thức Đó là truyện về cõi ng-
ời, về những nông nỗi ở đời mà một khi đãlàm ngời thì phải gánh chịu Đề tài có thểnhỏ hẹp nhng chủ đề thì rộng lớn hơn rấtnhiều Đấy cũng là một đặc điểm trongphong cách nghệ thuật của Nam Cao
Trang 18I Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
_ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm
vi nghĩa của một số từ ngữ khác
_ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác._ Tính rộng – hẹp của một từ ngữ chỉ mangtính chất tơng đối Một từ có thể có nghĩarộng đối với những từ ngữ này, đồng thời cóthể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác
Ví dụ:
Từ tàu có nghĩa rộng hơn từ tàu hoả hoặc tàu thuỷ, nhng lại có nghĩa hẹp hơn nghĩa của từ tàu xe.
II Tr ờng từ vựng :
1 Định nghĩa:
Trờng từng vựng là tập hợp những từ có ítnhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ:
Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối, đợc xếp vào
trờng từ vựng các bộ phận của cơ thể ngời.
+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời
(cùng trờng với: hiền, hiền hậu, ác, độc
Trang 19GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các
a Phơng tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe
hơi, thuyền thúng, thuyền buồm.
b Tính cách, hiền, ác, hiền lành, hiền hậu,
ác tâm, ác ý.
_ Trong thơ văn cũng nh trong cuộc sốnghằng ngày, ngời ta thờng dùng cách chuyểntrờng từ vựng để tăng tính nghệ thuật củangôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhânhoá, ẩn dụ, so sánh, )
Trang 202 Tìm từ ngữ có nghĩa khái quát cho những
từ gạch chân dới đây:
a Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhng một
quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi
xuống đất Tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận.
Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm
cả bút thớc nữa.
( Thanh
Tịnh )
b Tôi không lội qua sông thả diều nh thằng
Quý và không đi ra đồng nô đùa nh thằng
đ-ờng thấy mấy cậu học trò trạc bằng tuổi tôi
áo quần tơm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay
trao sách vở cho nhau mà tôi thèm.
( Thanh
Tịnh )
b Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhng một
quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi
xuống đất Tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận.
Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm
cả bút thớc nữa.
( Thanh
Tịnh )
4 Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp nằm trong nghĩa
của các từ ngữ cho dới đây:
a Sách.
b Đồ dùng học tập.
c áo.
5 Chỉ ra các từ ngữ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ dới đây
a Quả: quả bí, quả cam, quả đất, quả nhót,
quả quýt.
b Cá: cá rô, cá chép, cá quả, cá cợc, cá
thu.
c Xe: xe đạp, xe máy, xe gạch, xe ô tô.
6 Cho đoạn văn sau:
Cũng nh tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng
nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn một nửa
hay dám đi từng bớc nhẹ Họ nh con chim
đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn
b Đồ dùng học tập: thớc kẻ, bút máy, bút chì, com – pa,
c áo: áo len, áo dạ,
5 Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩacủa mỗi nhóm từ ngữ đã cho:
Trang 21Hãy tìm các từ ngữ thuộc trờng từ vựng:
lúc này toàn thân các cậu cũng đang run
run theo nhịp b ớc rộn ràng trong các lớp.
c áo, quần, khăn, tất,
9 Cho đoạn văn sau:
Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay
đầu lại, giơng đôi mắt đen tròn, trong veo
nh hai hạt cờm nhỏ lặng nhìn Vinh tha thiết.
Những âm thanh trầm bổng, ríu ran hoà
quyện trong nhau vừa quen thân vừa kì lạ.
Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia
chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm.
c Câu “Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh
một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa
thẳm” sử dụng các biện pháp tu từ nào?
d Tìm các từ ngữ thuộc trờng từ vựng
“ng-ời” Các từ đó đợc dùng theo phép tu từ nào?
10 Tìm các từ thuộc trờng từ vựng “phong
cảnh đất nớc” trong đoạn thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đờng bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nớc chúng ta
Nớc những ngời cha bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xa vọng nói về.
( Nguyễn Đình
Thi )
7 Các từ in đậm trong đoạn văn đã cho
thuộc trờng từ vựng: hoạt động của chân.
dùng theo phép tu từ nhân hoá
10 Trờng từ vựng “phong cảnh đất nớc”: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đờng, dòng sông.
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A Những kiến thức cơ bản
Trang 22_ Thế nào là đoạn văn?
_ Phần trích trên gồm mấy đoạn văn? Mỗi
đoạn gồm mấy câu?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn còn đợc gọi là
gì?
_ Câu chủ đề có nội dung nh thế nào so với
các câu khác trong đoạn văn?
_ Cấu trúc ngữ pháp của câu chủ đề?
_ Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn?
_ Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là
câu chủ đề?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn đó có nêu ý
khái quát cho toàn đoạn không?
=> Gồm 3 đoạn văn: Đoạn 1 có 1 câu; đoạn
2 có 1 câu; đoạn 3 có 2 câu
_ Đoạn văn biểu đạt một ý tơng đối trọn vẹncủa văn bản
_ Đoạn văn đợc tính từ chỗ viết hoa lùi đầudòng và kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng
_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề
Ví dụ:
Mùa xuân tới, gieo vui vào lòng chúng
tôi Chúng tôi bày đủ các trò chơi, luôn cất tiếng cời vô cớ Cứ đến giờ tan học, suốt dọc đờng về làng, chúng tôi vừa chạy vừa gọi nhau ầm ĩ.
( Trích “Xuân về trên thảo nguyên” – Ai-ma-tốp )
II Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề trong
_ Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn hoặccuối đoạn văn
Ví dụ:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em
thơng bác đẩy xe bò mồ hôi “ ớt lng, căng sợi dây thừng chở vôi cát về xây tr” ờng học,
và mời bác về nhà mình Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng.
( Xuân Diệu )
Nhận xét:
+ Đoạn văn trên gồm 3 câu Câu (1) là câuchủ đề
+ Câu chủ đề nêu ý khái quát cho toàn
đoạn: rất biết yêu thơng.
+ Câu chủ đề đó có đủ cả 2 thành phần CN– VN:
Trần Đăng Khoa / rất biết yêu th ơng
CN VN+ Câu chủ đề đó đứng ở đầu đoạn
Trang 23_ Câu chủ đề đó đứng ở vị trí nào trong
đoạn?
_ Thế nào là từ ngữ chủ đề?
_ Tìm từ ngữ chủ đề trong đoạn văn trên?
Từ ngữ chủ đề ấy nhằm duy trì đối tợng nào
đợc nói tới trong đoạn văn?
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn
đề của đoạn
Ví dụ:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng bác đẩy xe bò mồ hôi “ ớt lng, căng sợi dây thừng chở vôi cát về xây tr” ờng học,
và mời bác về nhà mình Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng.
( Xuân Diệu )
=> Từ ngữ chủ đề: Trần Đăng Khoa, em, yêu thơng, thơng ( duy trì đối tợng mà đoạn
_ Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát
đến các ý cụ thể, chi tiết
_ Câu chốt đứng ở đầu đoạn Các câu đikèm sau nhằm minh hoạ cho câu chốt
mà đứng về phía nhân dân để chống Pháp.
ông dùng ngòi bút sắc bén của mình sáng tác thơ văn làm vũ khí chiến đấu Giặc Pháp tìm cách mua chuộc ông nhng ông đã khớc từ trọn đời sống trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
2 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách
Trang 24_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn
theo cách song hành?
1 Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn
xộn:
(1) Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng
khúc ruột (2) Gia cảnh đã đến bớc đờng
cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng
ấy (3)Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập,
cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho
chồng (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống
trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo
vệ anh Dậu (5) Chị Dậu là hình ảnh của
ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu
lòng vị tha và đức hi sinh (6) Đến khi bị
giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà
nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến
cái Tửu, thằng Dần, cái Tí.
a Xác định đâu là câu chủ đề?
b Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho
hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của
đoạn văn (sau khi đã sắp xếp)
chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nói bằng quả Cây khoai, cây dong nói bằng củ, bằng
dễ Bao nhiêu thứ cây, bấy nhiêu tiếng nói.
Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ
th-ơng chồng, thth-ơng con, giàu lòng vị tha và
đức hi sinh Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng
ấy Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tứu, thằng Dần, cái Tí.
=> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.2
Trang 252 Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
nêu ở dới
Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả “ ”
Những ngón chân của bố khum khum, lúc
nào cũng nh bám vào đất để khỏi trơn ngã.
Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ
rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không
đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu
bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại
có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nớc
nóng hoà muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào
đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau
mình, nhng cũng rên vì nhức chân.
( Theo Ngữ văn 7, tập một )
a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt
tiêu đề cho đoạn văn này
b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn
3 Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn
sau ( chỉ rõ vị trí của nó trong đoạn ) Xác
định cách trình bày nội dung của đoạn văn
và phân tích mối quan hệ giữa các câu trong
đoạn
Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác
viết rất nhiều bài thơ về đề tài trăng Và
trăng đến với thơ Bác trong nhiều hoàn
cảnh thật khác nhau Bác ngắm trăng qua
song sắt nhà tù Bác thởng thức ánh trăng
trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao
này sang nhà lao khác Bác cảm nhận vẻ
đẹp của trăng giữa không gian mênh mông
của núi rừng Việt Bắc Bác trò chuyện cùng
trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng Với
Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là
hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời
bạn tâm tình Với Bác, trăng làm cho cảnh
vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con
ngời trở nên trong trẻo.
4 Hãy phân tích và chỉ ra cách trình bày nội
a Đây là một đoạn văn trong văn bản thểhiện những cảm xúc về ngời thân Ngời viếtvừa miêu tả bàn chân của bố vừa bày tỏ tìnhcảm thơng xót, biết ơn trớc những hi sinhthầm lặng của bố Vì thế có thể gọi đoạn
văn này là Bàn chân của bố.
b Những từ ngữ chủ đề của đoạn văn: bànchân, ngón chân, gan bàn chân, mu bànchân, nhức chân,
c Câu chủ đề của đoạn văn là: Ngời ta nói
đấy là bàn chân vất vả
d Các câu trong đoạn văn đợc liên kết vớinhau theo phép diễn dịch Câu chủ đềddawtj
ở đầu đoạn, các câu triển khai nối tiếp nhau
e các câu trong đoạn văn có vai trò khônggiống nhau, vì thế, không thể thay đổi vị trícác câu trong đoạn đợc ( Câu chủ đề khôngthể da vào vị trí các câu 2,3,4,5,6 )
3
_ Có thể viết câu chủ đề: Trong thơ Bác,
ánh trăng luôn luôn tràn đầy.
_ Câu chủ đề vừa viết có thể đặt ở đầu đoạnhoặc cuối đoạn Tuỳ vào vị trí đặt mà xác
định cách trình bày nội dung đoạn văn vàphân tích mối quan hệ giữa các câu trong
đoạn
4
a Diễn dịch Câu chủ đề dứng ở đầu đoạn
Đó là câu: Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục đích.
Trang 26dung ở mỗi đoạn văn sau:
a Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục
đích Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học
sinh tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt
của con ngời, kết quả của một thứ lao động
đặc thù – lao động nghệ thuật Đồng thời,
dạy văn chơng chính là hình thức quan
trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử
dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay Dạy
văn chơng cũng là một trong những con
đ-ờng của giáo dục thẩm mĩ.
b Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học.
Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu
nớc, thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong bể máu.
khoai, Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm
cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn
đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả.
5 Hãy chuyển đoạn văn (a) ở BT4 thành
đoạn văn trình bày theo cách quy nạp
6 Viết đoạn văn theo cách diễn dịch triển
khai câu chủ đề “ Lịch sử đã có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
n-ớc của dân ta”.
b Song hành Các câu trình bày theo kiểungang nhau
c Quy nạp Câu chủ đề dứng ở cuối đoạn
Đó là câu: Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả.
5 Chuyển thành đoạn quy nạp nh sau:
Dạy văn chơng tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời, kết quả của một thứ lao động đặc thù – lao động nghệ thuật Dạy văn ch ơng chính là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay Dạy văn chơng cũng là một trong những con đờng của giáo dục
_ Hai Bà Trng đánh đuổi Tô Định
_ Bà Triệu đánh đuổi giặc Ngô
_ Trần Quốc Toản bắt sống Ô Mã Nhi trênsông Bạch Đằng
_ Quang Trung tiêu diệt giặc Thanh, xây gò
Đống Đa
_ Kháng chiến chống Pháp và chống Mĩtrong thời đại Hồ Chí Minh
Bài tập 1:
Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
(1) Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột (2) Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy (3)Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị
đã lấy thân mình che chở cho chồng (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ
và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu (5) Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ thơng
Trang 27chồng, thơng con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tửu, thằng Dần, cái Tí.
a Xác định đâu là câu chủ đề?
b Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của đoạnvăn (sau khi đã sắp xếp)
Bài tập 2:
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dới
Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào“ ”
cũng nh bám vào đất để khỏi trơn ngã Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng hoà muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức chân.
( Theo Ngữ văn 7, tập
một )
a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này
b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn
c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có, hãy chỉ ra câu đó
d Các câu trong đoạn văn đợc trình bày theo cách nào?
e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn văn đó không? Vì sao?
Bài tập 3:
Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn sau ( chỉ rõ vị trí của nó trong đoạn ) Xác địnhcách trình bày nội dung của đoạn văn và phân tích mối quan hệ giữa các câu trong đoạn
Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác viết rất nhiều bài thơ về đề tài trăng Và trăng
đến với thơ Bác trong nhiều hoàn cảnh thật khác nhau Bác ngắm trăng qua song sắt nhà
tù Bác thởng thức ánh trăng trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao này sang nhà lao khác Bác cảm nhận vẻ đẹp của trăng giữa không gian mênh mông của núi rừng Việt Bắc Bác trò chuyện cùng trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng Với Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời bạn tâm tình Với Bác, trăng làm cho cảnh vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con ngời trở nên trong trẻo.
Bài tập 4:
Hãy phân tích và chỉ ra cách trình bày nội dung ở mỗi đoạn văn sau:
a Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục đích Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời, kết quả của một thứ lao động đặc thù lao động nghệ thuật Đồng thời, dạy văn ch
em hiểu biết, nắm vững và sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay Dạy văn chơng cũng là một trong những con đờng của giáo dục thẩm mĩ.
b Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu
n-ớc, thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu.
c Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy hạng nh: cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm các thứ bánh ngọt để cho đỡ tốn ngũ cốc Nh vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác, đỡ đầu cho các vùng khác Nh ra sức tăng gia, trồng trọt các thứ rau, khoai, Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả.
Trang 28Bài tập về xây dựng đoạn văn trong văn bản
Bài tập 7:
Một mùa xuân đẹp đã đến với quê hơng em Luỹ tre làng bát ngát một màu xanh biêng
biếc Những ô mạ, nơng khoai, bãi mía, bờ dâu xanh rờn Con kênh xanh xanh uốn lợn,
n-ớc lững lờ trôi Cánh đồng làng mênh mông, rập rờn sóng lúa Nón trắng nhấp nhô giữa màu xanh đàn cò nghiêng cánh chao liệng Chim sơn ca hót véo von vang trời
Bài tập 8:
ánh trăng vàng tãi khắp mái nhà, vờn cây Trăng lung linh, ngời sáng chảy tràn sân và ngõ trúc Trăng lơ lửng trên bầu trời xanh Gió thu thì thào, ve vuốt, mơn man hàng cây, ngọn cỏ Dải ngân hà nh dòng sữa vắt ngang bầu trời Muôn ngàn vì sao lấp lánh Ngắm
trăng sao, chị em tôi khe khẽ hát: “Thằng Cuội ngồi gốc cây đa ” Bao kỉ niệm tuổi thơ ùa
dậy trong lòng Tiếng chuông chùa ngân nga, tiếng dế kêu rả rích, tiếng lá reo xào xạc Cái âm thanh thân thuộc ấy giữa đêm rằm làm cho tôi bồi hồi khôn xiết kể Quê hơng! Quê
hơng! Yêu biết mấy những đêm trăng đồng quê
Ngày dạy:
Buổi 6.
ôn luyện về:
_ từ tợng hình, từ tợng thanh.
_ từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
_ Thế nào là từ tợng hình? Cho ví dụ?
_ Thế nào là từ tợng thanh? Cho ví dụ?
Ví dụ:
hì hục, rón rén, gợi ra cách làm việc, dáng
đi
_ Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âmthanh của tự nhiên, của con ngời
về biểu cảm nh văn bản khoa học, hànhchính,
+ Từ tợng hình, tợng thanh thờng đợc dùngtrong các văn bản văn học nh: miêu tả, tựsự,
II Từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội
_ Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ởmột ( hoặc một số) địa phơng nhất định
Trang 29_ Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
_ Chúng ta nên sử dụng từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội nh thế nào cho đúng?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các
bài ( Sách BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):
_ Bài 4: Từ câu 20 đến câu 24 ( Trang 32).
_ Bài 5: Từ câu 1 đến câu 11 ( Trang 34, 35,
+ chi, mô, răng, rứa ( miền Trung ).
_ Biệt ngữ xã hội chỉ đợc dùng trong mộttầng lớp xã hội, một nghề nghiệp nhất định
Ví dụ:
+ ngai vàng, lọng, là các biệt ngữ xã hội
của tầng lớp vua chúa, quan lại thời phongkiến
+ gậy ( một điểm), ngỗng (hai điểm), phao
(tài liệu mang vào phòng thi bất hợppháp), là biệt ngữ xã hội của tầng lớp họcsinh, sinh viên
_ Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xãhội:
+ Không lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệtngữ xã hội Trong giao tiếp hằng ngày, chỉ
sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hôịkhi giao tiếp với ngời cùng địa phơng hoặccùng nhóm xã hội
+ Có thể dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữxã hội trong các tác phẩm văn học khi cầnnhấn mạnh, khắc hoạ đặc điểm địa phơng,
đặc điểm xã hội của nhân vật ( Khi dùng nên
có chú thích bằng từ toàn dân tơng đơng).+ Không dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữxã hội trong giao tiếp toàn dân nhất là trongcác lĩnh vực giao tiếp có tính chất chínhthức, nh: văn bản khoa học, văn bản hànhchính,
Trang 30a Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn.
Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy
bóng chim đâu.
( Nguyễn Thái
Vận )
b Tôi cảm thấy sau lng tôi có một bàn tay
dịu dàng đẩy tôi tới trớc Nhng ngời tôi lúc
ấy tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ.
Không giữ đợc chéo áo hay cánh tay ngời
thân, vài ba cậu đã từ từ bớc lên đứng dới
hiên lớp Các cậu lng lẻo nhìn ra sân, nơi
mà những ngời thân đang nhìn các cậu với
cặp mắt lu luyến Một cậu đứng đầu ôm mặt
khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu
vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe
sau lng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng
thút thít đang ngập ngừng trong cổ Một bàn
tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi.
( Thanh
Tịnh )
2 Cho các câu văn sau:
_ Chị Dậu run run: ( )
_ Chị Dậu vẫn thiết tha: ( )
_ Chị Dậu nghiến hai hàm răng: ( )
Tìm các từ ngữ miêu tả cách nói năng của
chị Dậu, từ đó chỉ ra sự thay đổi trạng thái
tâm lí của chị
3 Tìm các từ tợng thanh gợi tả:
_ Tiếng nớc chảy
_ Tiếng gió thổi
_ Tiếng cời nói
6 Xếp các từ sau theo từng nhóm từ địa
ph-b dịu dàng, nặng nề, từ từ, lng lẻo, lu luyến, nức nở, thút thít, ngập ngừng.
4 Có thể tham khảo đoạn thơ sau:
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,
Với khi thét khúc trờng ca dữ dội,
Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hoàng, Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng,
( ThếLữ )
5 Tham khảo đoạn văn sau:
Nửa đêm, bé chợt tỉnh giấc vì tiếng động
ầm ầm Ma xối xả Cây cối trong vờn ngả
nghiêng , nghiêng ngả trong ánh chớp
nhoáng nhoàng sáng loà và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa.
Ma mỗi lúc một to Gió thổi tung những tấm rèm và lay giật các cánh cửa sổ làm
Trang 31Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền ngôi,
nhng nhà vua có những hai mơi ngời con
trai, không biết chọn ai cho xứng đáng Giặc
ngoài đã dẹp yên, nhng dân có ấm no, ngai
vàng mới vững Nhà vua bèn gọi các con lại
và nói:
_ Tổ tiên ta từ khi dựng nớc, đã truyền đợc
sáu đời Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi,
nhờ phúc ấm Tiên vơng ta đều đánh đuổi
đ-ợc, thiên hạ đợc hởng thái bình Nhng ta già
rồi, không sống mãi ở đời, ngời nối ngôi ta
phải nối đợc chí ta, không nhất thiết phải là
con trởng Năm nay, nhân lễ Tiên vơng, ai
làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên
vơng chứng giám.
( Bánh chng, bánh giầy )
8 Tìm từ ngữ địa phơng trong các câu sau
và diễn đạt lại bằng các từ ngữ toàn dân
a Nó giả vờ nghểnh cổ nh phân bua: ủa!
Chớ con giun đâu mất rồi hè?
c Một em bé gái bận bộ quần áo bằng
xa-tanh màu đỏ, tóc tết quả đào, chân mang
đôi hài vải đen bớc ra, cúi chào khán giả.
( Đoàn
Giỏi )
d Yêu hoa sầu đâu không để vào đâu cho
hết, nhớ hoa sầu đâu ở quê hơng ta không
biết mấy mơi! ( Vũ Bằng )
bầm, bủ,
bu, thầy, mế
7 Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội của triều
đình phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vơng, thiên hạ, nối ngôi,
Ngày dạy:
Buổi 7.
Trang 32Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một
số từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểuthị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói
đến trong câu
Ví dụ 1:
Ăn thì ăn những miếng ngon Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.
( Tục ngữ )
Ví dụ 2:
Vui là vui gợng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du
thành
Ví dụ 1:
_ Lão Hạc là nhân vật chính trong truyện
ngắn cùng tên của Nam Cao (1)
_ Chính tôi cũng không biết điều đó (2)
Ví dụ 1:
Trang 33_ Thán từ có thể tách ra thành câu đặc biệt
không?
_ Thán từ đứng ở vị trí nào trong câu?
_ Thán từ chia làm mấy loại chính? Đó là
)
Ví dụ 2:
Ô hay! Buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi! Vàng rơi thu mênh mông.
Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhớ!
Một cánh chim thu lạc cuối ngàn.
( “Xuân” – Chế Lan Viên
(“Khi cha có mùa thu”_Trần Mạnh Hảo)
b Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,
Ví dụ:
Ta thờng bắt gặp trong ca dao, nh:
+ Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
+ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Trang 34d Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa
ngây thơ này: chắc chỉ ngời thạo mới cầm
2 Chọn từ những hay mỗi để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
a Tôi còn / / 5 tiếng để làm bài tập Gì
_ Không làm thành phần câu
_ Không làm thành phần trung tâm và thànhphần phụ của cụm từ
_ Không làm phơng tiện liên kết các thànhphần của cụm từ hoặc thành phần của câu._ Biểu thị mối quan hệ giữa ngời nói với
điều đợc nói đến ở trong câu
Trang 35_ Lũ trẻ con xóm này / / nghịch.
_ / / tôi cũng không biết nó đi đâu.
4 Phân biệt ý nghĩa của trợ từ mà trong hai
trờng hợp sau:
a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền
tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa
_ Chính tôi cũng không biết nó đi đâu.
4 Cả hai trờng hợp, trợ từ mà đều có ý
nghĩa nhấn mạnh sắc thái không bình thờngcủa hành động trong câu
a Trong “ Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ”, từ mà thể hiện
ý giục giã, cần thiết
b Trong “Mợ đã về với các con rồi mà”, từ
mà có ý dỗ dành, an ủi.
5 Đặt câu:
_ Nói dối là tự làm hại chính mình.
_ Tôi đã gọi đích danh nó ra.
_ Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?
_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.
_ ừ! Cái cặp ấy đợc đấy.
Trang 36Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy
tôi, lão báo ngay: Cậu vàng đi đời rồi, ông“
giáo ạ! Lão cố làm ra vẻ vui vẻ, nh” ng
trông lão cời nh mếu Bây giờ tôi không xót
xa năm quyển sách của tôi nữa rồi (4 câu )
1 Bạn học sinh tóm tắt phần đầu của truyện
Tóm tắt văn bản tự sự giúp ngời đọc hiểu
đợc nội dung cơ bản của tác phẩm ấy
IV Những yêu cầu của bản tóm tắt:
để nắm chắc nội dung của nó
II Phần BT Tự luận:
Bài tập 1:
1 Cha đủ các tình tiết chính
2 Bạn đó đã vi phạm:
_ Đa đối thoại vào tóm tắt
_ Đa tình tiết phụ
Vàng Dù đau đớn, lão Hạc vẫn phải bán”
con chó Tiền bán chó và số tiền dành dụm
đợc lâu nay, lão đem gửi ông giáo để nhờ lo
Trang 37Bài tập 2:
Thử lợc bớt hai câu trong đoạn văn sau để
có một đoạn gọn hơn:
Ông đốc trờng Mĩ Lí cho gọi mấy cậu học
trò mới đến đứng trớc lớp ba Trờng làng
nhỏ nên không có phòng riêng của ông đốc.
Trong lúc ông ta đọc tên từng ngời, tôi cảm
thấy nh quả tim tôi ngừng đập Tôi quên cả
mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự
Trông hình gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ
và hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi
rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật
riêng của mình Tôi nhìn nguơì bạn tí hon
ngồi bên tôi, một ngời bạn tôi cha hề quen
biết, nhng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự
xa lạ chút nào Sự quyến luyến tự nhiên và
bất ngờ quá đến nỗi tôi cũng không dám tin
có thật.
( Thanh
Tịnh )
Bài tập 4:
Hãy tóm tắt đoạn trích sau bằng một câu:
Ngời nhà lí trởng sấn sổ bớc đến giơ gậy
chực đánh chị Dậu Nhanh nh cắt, chị Dậu
nắm ngay đợc gậy của hắn Hai ngời giằng
co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông
gậy ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con
kêu khóc om sòm Kết cục, anh chàng hầu“
đụng đến một đồng nào trong số tiền dành dụm đó nữa nên sống chẳng ra con ngời Một hôm, lão xin Binh T ít bả chó, nói là để
đánh bả một con chó lạ hay đến vờn nhà Mọi ngời, nhất là ông giáo, đều thấy rất buồn khi nghe kể chuyện này Chỉ đến khi lão Hạc chết một cách đột ngột và dữ dội,
ông giáo mới hiểu ra Cả làng không ai hay vì sao lão chết, chỉ trừ có ông giáo và Binh T.
Bài tập 2:
Có thể lợc bớt câu 2 (Trờng làng nhỏ nên không có phòng riêng của ông đốc) và câu 4 (Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi).
Bài tập 4:
Tóm tắt đoạn trích bằng một câu:
Ngời nhà lí trởng giơ gậy định đánh chị Dậu nhng đã bị chị đánh lại, bị lẳng ra ngoài thềm.
Bài tập 5:
Tóm tắt truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”:
Vua Hùng thứ mời tám có ngời con gáixinh đẹp tên là Mị Nơng Nhà vua muốnkén cho con gái một ngời chồng xứng đáng
Có rất nhiều chàng trai đến cầu hôn Mị
Trang 38* GV gợi ý:
Đề bài yêu cầu tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Việc“ ”
tóm tắt nên chú ý đến những thông tin cơ bản liên quan đến
tình huống Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gặp nhau rồi cùng so tài và
trận chiến ác liệt giữa hai vị thần, từ đó lí giải cho một hiện
t-ợng của tự nhiên theo quan niệm dân gian.
1.Phân tích đề:
a Nội dung trọng tâm: Tóm tắt truyện “
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
b Phạm vi t liệu: Truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh”.
2 Dàn bài:
a Mở bài:
_ Giới thiệu về vua Hùng và Mị Nơng
_ Giới thiệu việc vua Hùng muốn kén rể
b Thân bài:
_ Giới thiệu về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, sự
kiện hai nhân vật đến cầu hôn
_ Cuộc đua tài bát phân thắng bại của hai vị
thần
_ Cách giải quyết tình huống của vua Hùng
_ Cuộc tranh cớp Mị Nơng của hai vị thần
Đề bài yêu cầu tóm tắt truyện Cô bé bán diêm của An-“ ”
đéc-xen Ngời viết cần thể hiện đợc hoàn cảnh của cô bé tội
nghiệp và những ớc mơ nhỏ nhoi, đẹp đẽ của cô vào dêm
Giáng Sinh ( hiện lên trong những lần quẹt diêm ).
1.Phân tích đề:
a Nội dung trọng tâm: Tóm tắt truyện ngắn
“ Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen.
b Phạm vi t liệu: Truyện ngắn “ Cô bé bán
diêm” của An-đéc-xen.
2 Dàn bài:
a Mở bài:
Giới thiệu về cô bé đi bán diêm trong đêm
giao thừa giá lạnh
b Thân bài:
_ Hoàn cảnh bất hạnh của cô bé bán diêm:
mồ côi mẹ, bà nội mất, sống với ông bố
nghiệt ngã
_ Những lần quẹt diêm của cô bé:
+ Que diêm lần thứ nhất: em thấy một lò sởi
+ Que diêm lần thứ t: em gặp lại bà nội
+ Em vội vàng quẹt tiếp những que diêm
khác để níu kéo hình ảnh bà nội
c Kết bài:
Nơng, trong đó có Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.Sơn Tinh có tài dựng đồi, dời núi ThuỷTinh có tài hô ma, gọi gió Vua Hùng khôngbiết gả con cho ai, bèn ra điều kiện thách đố
để dễ bề lựa chọn Lễ vật gồm một trăm váncơm nếp, một trăm nệp bánh chng, voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗithứ một đôi Sơn Tinh thắng cuộc, cới Mị N-
ơng rồi đa về núi Thuỷ Tinh tức giận dângnớc đánh Sơn Tinh nhng nớc dâng cao baonhiêu thì Sơn Tinh dâng núi cao lên bấynhiêu Thuỷ Tinh bại trận, đành phải rútquân về
Không quên thù cũ, hằng năm Thuỷ Tinhvẫn thờng dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng
đều thất bại
Bài tập 6:
Tóm tắt truyện ngắn “Cô bé bán diêm”:
Đêm giao thừa, trời rét mớt Một cô béquần áo mỏng manh, đầu trần, đi chân đất,bụng đói, đang dò dẫm đi bán diêm trongbóng tối Suốt cả ngày em không bán đợcbao diêm nào
Em đã mồ côi mẹ Em không dám về nhàvì sợ không bán đợc diêm, bố sẽ đánh em
Bà nội, ngời duy nhát yêu thơng em thì đãmất Quá tuyệt vọng, lạnh và đói, em ngồinép vào một góc tờng và quẹt một que diêm
để sởi ấm Que diêm thứ nhất cho em cócảm giác ấm áp nh ngồi bên lò sởi Em quẹtque diêm thứ hai, em đợc thấy bàn ăn thịnhsoạn với con ngỗng quay đang đi về phía
em Quẹt que diêm thứ ba, em thấy câythông Nô-en Quẹt que diêm thứ t, em gặp
bà nội ảo ảnh vụt tan biến sau mỗi lần quediêm tắt Em vội vàng quẹt hết cả bao diêm
để mong đợc gặp bà em
Cô bé bán diêm đã chết trong giá rét khimơ cùng bà bay lên cao mãi
Trang 39Cái chết của cô bé bán diêm tội nghiệp.
Tình thái từ là những từ đợc thêm vào câu
để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảmcủa ngời nói
Ví dụ 1:
Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! ở lại gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhng biết làm thế nào
( Khánh Hoài )
Ví dụ 2:
Thơng thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
( Ca dao )
2 Chức năng của tình thái từ:
Ngoài chức năng thêm vào câu để diễn tảngữ điệu ( tránh ăn nói cộc lốc ), tình thái từcòn có những chức năng cơ bản sau:
Ví dụ 2:
Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:
_ Sao bố mãi không về nhỉ? Nh vậy là em
không đợc chào bố trớc khi đi.
( Khánh Hoài )
=> Tình thái từ nhỉ góp phần diễn tả nỗi băn
khoăn và thơng nhớ bố của bé Thuỷ trớc khi
đi theo mẹ
_ Tạo câu cầu khiến thông qua các tình thái
từ: đi, nào, với,
Ví dụ 1:
Cứu tôi với! Bà con làng nớc ơi!
=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời kêu cứu
đau thơng trớc cơn nguy kịch
Trang 40_ Tình thái từ nào trong VD trên góp phần
diễn tả điều gì?
_ Tình thái từ thay trong VD trên biểu lộ
điều gì?
_ Dựa vào các chức năng trên, ngời ta chia
tình thái từ ra làm mấy loại ( Kể tên )?
_ Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều
gì?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở bài 7
(Sách BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):Từ câu
21 đến câu 26 ( Trang 49, 50)
1 Xác định tình thái từ trong các câu sau:
_ Anh đi đi.
_ Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ?
_ Chị đã nói thế ?
Ví dụ 2:
Nào đi tới! Bác Hồ ta nói
Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?
( “Bài ca mùa xuân 1961” _ Tố Hữu )
=> Tình thái từ nào nhằm giục giã, khích lệ
lên đờng
_ Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ:
thay.
Ví dụ :
Thơng thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.
3 Phân loại:
4 loại_ Tình thái từ nghi vấn
_ Tình thái từ cầu khiến
_ Tình thái từ cảm thán
_ Tình thái từ biểu lộ sắc thái tình cảm
4 Sử dụng tình thái từ:
Tình thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất
rõ Do đó, lúc nói hoặc viết cần phải cânnhắc thận trọng, cần căn cứ vào vị thế xãhội, gia đình và hoàn cảnh giao tiếp để sửdụng một cách hợp lí Tránh vô lễ, thô lỗhoặc vụng về đáng chê