Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ điện - Là những hình vẽ được tiêu chuẩn hóa - Nhóm kí hiệu nguồn điện - Nhóm kí hiệu dây dẫn điện - Nhóm kí hiệu các thiết bị điện - Nhóm kí hiệu đồ dù
Trang 1Ngày soạn: 02/04/2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 13/04/2017 ; Lớp 8B: 14/04/2017
TIẾT 49 BÀI 55 SƠ ĐỒ ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm mạch điện, sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt
2 Kỹ năng: Đọc đựợc một số sơ đồ mạch điện đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, lòng yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: ./ , vắng Lớp 8B: ./ , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới: GV tại sao cần dùng sơ đồ điện để biểu diễn một mạch điện?
Hoạt động 1: (13p)
HS: Quan sát hình 55.1
GV: Giới thiệu các phần tử mạch điện
- Đặt câu hỏi
GV: ở sơ đồ điện, mỗi phần tử đó được
biểu diễn bằng kí hiệu nào
HS trả lời
+GV: Nhận xét việc vẽ mạch điện = kí
hiệu với việc vẽ tả thực?
HS trả lời
+GV: Nêu tác dụng của sơ đồ điện, khái
niệm sơ đồ điện?
HS trả lời vào vở (5-7p) sau đó 1 vài HS
đọc kq, HS khác nhận xét
GV nhận xét chốt lại
1 Sơ đồ điện là gì?
Sơ đồ điện là hình biểu diễn qui ước của một mạch điện, mạng điện hoặc hệ thống điện
Trang 2Hoạt động 2: (5p)
HS:- Quan sát tranh 55.1
GV: Vẽ các kí hiệu lên bảng
HS: Căn cứ bảng 55.1, đọc tên các phần
tử được biểu diễn bởi mỗi kí hiệu
GV: Giải thích: "Kí hiệu quy ước"
Hình vẽ quy định theo tiêu chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế
Hoạt động 3: (12p)
GV: Giới thiệu có 2 loại sơ đồ điện
thường dùng: Sơ đồ nguyên lí - Sơ đồ lắp
đặt
HS: Quan sát hình 55.2; 55.3
+GV: So sánh 2 sơ đồ sự giống và khác
nhau?
HS trả lời
+GV: Thế nào là sơ đồ nguyên lí?
HS trả lời
GV: Thế nào là sơ đồ lắp đặt?
HS trả lời
+GV: Công dụng của mỗi loại
HS nêu công dụng?
GV: Cho HS quan sát hình 55.4ab và hình
55.4cd
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
- Nhận xét
GV: Nhân xét điều chỉnh
2 Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ điện
- Là những hình vẽ được tiêu chuẩn hóa
- Nhóm kí hiệu nguồn điện
- Nhóm kí hiệu dây dẫn điện
- Nhóm kí hiệu các thiết bị điện
- Nhóm kí hiệu đồ dùng điện
3 Phân loại sơ đồ điện
a Sơ đồ nguyên lí
+ Đặc điểm: Chỉ nói lên mối liên hệ về điện của các phần tử trong mạch điện + Công dụng: Để tìm hiểu nguyên lý làm việc của mạch điện
b Sơ đồ lắp đặt
+ Đặc điểm:- Thể hiện vị trí, cách sắp xếp các phần tử trong mạch điện
+ Công dụng: Để nghiên cứu lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa mạch điện
- Sơ đồ 55.4ac là sơ đồ nguyên lí
- Sồ đồ 55.4 bd là sơ đồ lắp đặt
4 Củng cố: (8p)
- HS: Đọc ghi nhớ
- Thực hiện bài tập 3/192 bằng bút chì vào SGK
- GV nhận xét chốt lại
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- Học bài theo SGK+ Vở ghi, phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- xem trước bài 58 Thiết kế mạch điện
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 3
Ngày soạn: 08/04/2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 20/04/2017 ; Lớp 8B: 21/04/2017
TIẾT 50 BÀI 58 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được các bước thiết kế mạch điện
2 Kỹ năng : Biết cách thiết kế một mạch điện chiếu sáng đơn giản
3 Thái độ: Làm việc khoa học, ngăn nắp, an toàn và yêu thích kĩ thuật điện
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: ./ , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (8p)
GV: Sơ đồ điện là gì? Nêu cấu tạo, công dụng của sơ đồ nguyên lý , sơ đồ lắp đặt mạch điện?
HS trả lời
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: (10p)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu trình tự thiết
kế mạch điện theo các bước
GV: Xác định mạch điện dùng để làm
gì?
HS đưa ra một số phương án thiết kế
nhằm mục đích của mình?
GV: Vẽ sơ đồ nguyên lý thể hiện mục
dích thiết kế
HS thực hiện
GV nhận xét chốt lại
Hoạt động 2: (15p)
GV cho hs thảo luận nhóm về các phương
án thiết kế của từng hs để lựa chọn một
phương án thích hợp
1 Thiết kế mạch điện là gì?
- Xác định nhu cầu sử dụng mạch điện
- Đưa ra các phương án mạch điện và lựa chọn những phương án thích hợp
- Xác định những phần tử cần thiết để lắp đặt mạch điện
- Lắp thử và kiểm tra mạch điện có làm việc theo đúng yêu cầu thiết kế không
2 Trình tự thiết kế
- Bước 1: Xác định mạch điện dùng để làm gì?
- Bước 2: Đưa ra các phương án thiết kế
Trang 4GV: Chọn thiết bị và đồ dùng điện theo
thiết kế
HS thực hiện
GV: Em hãy chọn bóng đèn để phù hợp
với điện áp và yêu cầu mạng điện của bạn
Nam
HS thực hiện
GV: Lắp thử và kiểm tra mạch điện theo
mục đích thiết kế?
HS thực hiện
GV nhận xét chốt lại trình tự thiết kế
(vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện) và lựa chọn phương án thích hợp
- Bước 3: Chọn thiết bị và đồ dùng điện thích hợp cho mạch điện
- Bước 4: Lắp thử và kiểm tra mạch điện
có làm việc theo đúng mục đích thiết kế không?
4 Củng cố: (9p)
- HS: Đọc ghi nhớ
- HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét chốt lại
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2p)
- Học bài theo SGK+Vở ghi, học phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi
- Chuẩn bị ôn tập lại kiến thức đã học ở HKII để giờ sau ôn tập HKII.
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 16/04/2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 27/04/2017 ; Lớp 8B: 28/04/2017
TIẾT 51
ÔN TẬP HỌC KỲ II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức của học kỳ II
Trang 52 Kỹ năng: Vận dụng đựơc những kớến thức đó học để trả lời cõu hỏi và bài tập trong tiết ụn tập
3 Thỏi độ: Học sinh nghiờm tỳc trong khi thảo luận nhúm
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Đối với giỏo viờn:
- Hệ thống kiến thức đó học
- Hệ thống cỏc cõu hỏi, bài tập
- Bảng phụ
2 Đối với học sinh:
- Xem lại toàn bộ kiến thức đó học
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
Sĩ số: Lớp 8A: ./ , vắng Lớp 8B: ./ , vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chớnh
Hoạt dộng 1: (10p)
GV tóm tắt nội dung chơng 8
bằng sơ đồ
Học sinh tóm tắt sơ đồ nội
dung vào vỏ
GV cho học sinh thảo luận trả
lời các câu hỏi SGK
Đại diện nhóm trình bày kết
quả
GV nhận xét KL
Hoạt dộng 2: (7p)
GV: Hãy điền tên các kí hiệu
vào cột B
HS lờn bảng điền kq
GV nhận xột chốt lại
Hoạt dộng 3: (5p)
GV: Có nên lắp cầu chì vào
dây trung tính hay không tại
sao?
HS trả lời
GV nhận xột chốt lại
Hoạt dộng 4: (6p)
GV: Tại sao dây chảy của cầu
I Hệ thống hoá kiến thức
II Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
1 Cột B
- Đèn sợi đốt
- Nguồn điện một chiều
- Cầu chì
- Công tắc ba cực
- Công tắc hai cực
2 Không nên lắp cầu chì vào dây trung tính
+ Không sửa chữa các thiết bị lắp sau cầu chì
+ khi mạch điện bị sự cố cầu chì vẫn cắt
Nhng đồ dùng điện vẫn nối với dây pha không an toàn
3 Để cầu chì làm việc có tính
Trang 6chì mạch điện nhánh lại cú
đường kính cỡ dây nhỏ hơn
dây chảy cầu chì mạch điện
chính
HS trả lời
GV nhận xột chốt lại
Hoạt dộng 5: (8p)
GV: Lắp một mạch điện theo sơ
đồ hình 1 SGK trang 204
HS thực hiện
GV nhận xột chốt lại
GV: cho mạch điện như hình
vẽ SGK trang 204
HS trả lời
GV nhận xột chốt lại
chọn lọc + Khi mạch điện nhánh bị sự cố thì cầu chì mạch điện nhánh sẽ
đứt mạch chính vẫn hoạt động bình thờng
4 Bóng 1,2 điện áp là 110V
- Bóng 3 điện áp là 220V
5 Khi nào đèn A sáng
- khi khoá K đóng tiếp điểm 1 tiếp xúc với tiếp điểm 2
+Khi nào đèn B sáng
- khi Kđóng tiếp điểm 1tiếp xúc với 3 và 4 tiếp xúc với 5 + Khi nào đèn C sáng
- Khi K đóng tiếp điểm tiếp xúc với 3 và 4 tiếp xúc với 6
4 Củng cố: (7p)
- HS làm bài tập cuối bài
- GV nhận xột giờ ụn tập
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1p)
- ễn lại kiến thức cơ bản Học Kỡ II
- Tiết sau kiểm tra HK II
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 20/04/2017
Ngày giảng: Lớp 8A: 04/05/2017 ; Lớp 8B: 03/05/2017
TIẾT 52 KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức phần kỹ thuật điện
2 Kỹ năng: Hoàn thiện kĩ năng làm bài kiểm tra theo phương phỏp trắc nghiệm
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng tớnh tớch cực, tự giỏc làm bài kiểm tra
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Đối với giỏo viờn:
- Đề bài, đỏp ỏn, biểu điểm thống nhất theo nhúm cụng nghệ
2 Đối với học sinh:
Trang 7- Ôn tập toàn bộ phần kỹ thuật điện
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Sĩ số: Lớp 8A: ./ , vắng
Lớp 8B: ./ , vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nhắc nội quy giờ kiểm tra
3 Bài mới:
Ma trận đề kiểm tra cuối năm học môn công nghệ 8
Câp
độ
Chủ đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Đồ dùng
điện loại
điện –
nhiệt
Nêu được nguyên lý làm việc của
đồ dùng điện nhiệt
Nhận biết được số liệu kĩ thuật ghi trên
đồ dùng điện
Số câu
Đồ dùng
điện loại
điện – Cơ
Hiểu được cấu tạo động
cơ điện
Số câu
Đồ dùng
điện loại
điện –
quang
Nêu được đặc điểm của đèn sợi đốt
Số câu
Điểm
1
0,25đ
1 0,25đ
Đồ dùng
điện Nêu được kháiniệm về các
dồ dùng điện
Số câu
Điểm
1
1,5đ
1 1,5đ Tính toán và
Sử dụng
điện năng
tiêu thụ hợp
lý
Hiểu thế nào
là giờ cao điểm
Tính toán
và Sử dụng điện năng tiêu thụ trong gia đình
Biết cách tiết kiệm điện năng
Số câu
Điểm
1
0,25đ
1
2,5đ
1 2đ
3 4,75đ Đặc điểm
cấu tạo của
mạng điện
Nêu được cách mắc công tắc điện
Biết cách sử dụng điện Nêu đặc điểm và yêu
cầu của
Trang 8trong nhà mạng điện
trong nhà
Số câu
Điểm
1
1đ
1
0,25đ
1
1,5đ
3 2,75đ Tổng số
câu
Tổng số
điểm
4
1,75đ
4
2,25đ
2
4đ
1 2đ
11 10đ
Đề kiểm tra:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 Điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1: (0.25đ) Nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt là:
A Biến điện năng thành nhiệt năng B Biến nhiệt năng thành điện năng
C Biến quang năng thành điện năng D Biến điện năng thành cơ năng
Câu 2 : (0.25đ) Đèn huỳnh quang có ưu điểm so với đèn sợi đốt là:
A Không cần chấn lưu B Tiết kiệm điện năng
C Ánh sáng liên tục D Giá thành rẻ
Câu 3: (0.25đ) Trên một nồi cơm điện ghi 220V, ý nghĩa của số liệu kĩ thuật đó là:
A Điện áp định mức của nồi cơm điện B Công suất định mức của nồi cơm điện
C Cường độ định mức của nồi cơm điện D Dung tích soong của nồi cơm điện Câu 4: (0.25đ) Trong động cơ điện Stato còn gọi là:
A Phần quay B Bộ phận bị điều khiển
C Bộ phận điều khiển D Phần đứng yên
Câu 5: (0.25đ) Khi sửa chữa điện ta không nên:
A.Rút nắp cầu chì và cắt cầu dao B Dùng tay trần chạ m vào dây điện không có
vỏ bọc cách
C.Ngắt aptomat, rút phích cắm điện D Cắt cầu dao, rút phích cắm điện và ngắt
aptomat
Câu 6: (0.25đ) Giờ cao điểm dùng điện trong ngày là:
A Từ 6 giờ đến 10 giờ B Từ 18 giờ đến 22 giờ
C Từ 1 giờ đến 6 giờ D Từ 13 giờ đến 18 giờ
Câu 7: (1.5đ) Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng
Trang 9A B
1 Aptomat là thiết bị dùng để A điện năng thành quang năng
2 Công tắc là thiết bị dùng để B tự động ngắt mạch khi quă tải hoặc
ngắn mạch
3 Phích cắm điện và ổ điện là thiết bị C biến đổi điện áp
4 Bóng đèn điện là đồ dùng điện
biến
D biến đổi điện năng thành nhiệt năng
5 Động cơ điện là thiết bị dùng để E đóng cắt mạch điện
6 Máy biến áp là thiết bị dùng để F lấy điện sử dụng
G biến điện năng thành cơ năng
Câu 8: (1đ) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ…
Công tắt điện thường được lắp trên nối tiếp với và cầu chì
II PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 9(1,5đ):Nêu đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà Có nên lắp đặt cầu
chì vào dây trung tính không? Tại sao?
Câu 10 (2đ): Vì sao phải tiết kiệm điện năng? Nêu các biện pháp tiết kiệm điện năng? Câu 11(2,5đ) : Một gia đình sử dụng các đồ dùng điện trong ngày như sau:
Stt Tên đồ dùngđiện
Công suất điện P (W)
Sốlượng Thời gian sửdụngtrong ngày t(h)
Tiêu thụ điện năng trong
ngày
A (Wh)
Giả sử, điện năng tiêu thụ các ngày trong tháng như nhau thì trong 1 tháng (30
ngày ) gia đình đó phải trả bao nhiêu tiền điện? Biết 1kWh giá 1450 đồng
Đáp án, biểu điểm I.Trắc nghiệm: 4 điểm
- Từ câu 1 đến câu 6: Mỗi câu đúng (0.25đ) 1 a 2.b 3.a 4.d 5.b 6 b
- Câu 8: Dây pha (0,5 đ); Trước, sau (0,5 đ)
II Tự luận: 6 điểm
Câu 9 (1,5 đ): * Đặc điểm của mạng điện trong nhà (0.5 đ)
- Điện áp của mạng điện trong nhà là Uđm = 220
- Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng
+ Điện quang: Đèn điện
Trang 10+ Điện nhiệt: Bàn là điện
+ Điện cơ: Quạt điện
+ Công suất của các đồ dùng điện rất khác nhau
- Các thiết bị điện, đồ dùng điện phải có điện áp định mức phù hợp điện áp mạng điện
* Yêu cầu của mạng điện trong nhà (0.5 đ)
+ Thiết kế, lắp đảm bảo đủ cung cấp điện và dự phòng cần thiết + Đảm bảo an toàn
+ Dễ kiểm tra, sửa chữa + Thuận tiện, bền chắc
* Không nên mắc cầu chì vào dây trung tính vì (0,5đ)
+ Khi cần thiết sửa chữa điện có thể rút cầu chì ngắt mạch điện bảo đảm an toàn cho người sửa chữa
+ Khi mạch điện có sự cố, tuy cầu chì vẫn cắt mạch điện nhưng đồ dùng điện vẫn nối với dây pha vì vậy không đảm bảo an toàn
Câu 10(2 đ):
* Vì sao phải tiết kiệm điện năng(1 đ)
- Tiết kiệm điện năng có lợi ích cho gia đình, xã hội và môi trường:
_ Tiết kiệm tiền điện gia đình phải chi trả Giảm được chi phí về xây dựng nguồn điện, giảm bớt điện năng phải nhập khẩu, có nhiều điện phục vụ cho sản xuất và đời sống
- Giảm bớt khí thải gây ô nhiễm môi trường Có tác dụng bảo vệ môi trường
* Nêu các biện pháp tiết kiệm điện năng: (1đ)
- Giảm bớt điện năng tiêu thụ trong giờ cao điểm
- Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng
- Không sử dụng lãng phí điện năng
Câu 11(2,5đ):
Stt Tên đồ dùngđiện
Công suất điện P (W)
Sốlượng Thời gian sửdụngtrong ngày t(h)
Tiêu thụ điện năng trong
ngày
A (Wh)
Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày 2820 Wh= 2,820 KWh(0,5 đ)
Số tiền gia đình đó phải trả là : 2.82 x 30 x 1450 = 122 670 đồng (1đ)
4 Củng cố:
- HS: Làm bài
- GV: Theo dõi việc thực hiện nội quy làm bài kiểm tra
- GV: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
Trang 115 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức của phần công nghệ 8 để phục vụ tại gia đình mình
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: