1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 8 có tích hợp bảo vệ môi trường

61 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 800,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC KÌ II CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI TRUYỂN ĐỘNG- Kiến thức: Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động.. Nguyên lý làm việc - Khi bánh dẫ

Trang 1

HỌC KÌ II CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI TRUYỂN ĐỘNG

- Kiến thức: Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số

cơ cấu truyền động

Hiểu được vai trò quan trọng của truyền chuyển động

- Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và xác định được tỷ số truyền của một số bộ truyềnđộng

- Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác

Có thói quen làm việc theo quy trình

II CHUẨN BỊ:

- Đối với giáo viên:

+ Đồ dùng: Mô hình cơ cấu truyền chuyển động(Bộ truyền động đai,bánh răng xích)

III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Trang 2

Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển

- Gv phân tích trên mô hình và dựa và

nội dung đã tổng hợp ở trên để kết

- Y/c hs quan sát mô hình và cho biết

bộ truyền đai gồm bao nhiêu chi tiết?

được làm bằng vật liệu gì?

- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị

dẫn lại quay theo?

- Hãy cho biết tốc độ và chiều quay

? Muốn đảo chiều chuyển động của

bánh bị dẫn, ta mắc dây dai theo kiểu

với đai truyền của máy xay xát gạo ở

I Tại sao cần truyền chuyển động?

Cần truyền chuyển động vì các bộ phận củamáy thường đặt xa nhau và có thể chúng cầntốc độ quay khác nhau

II Bộ truyền chuyển động

1 Truyền động ma sát- truyền động đai

a Cấu tạo bộ truyền động đai

Gồm: bánh dẫn1,bánh bị dẫn 2,và dây đai 3

b Nguyên lý làm việc

- Khi bánh dẫn 1(có đường kính D1) quay vớitốc độ nd(n1) (vòng /phút), nhờ lực ma sátgiữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 1 (cóđường kính D2) sẽ quay với tốc độ nbd

Đặc điểm: Cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít

ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục

xa nhau Khi ma sỏt giưa bỏnh đai và giõy đai giảm cú thể làm cho dõy đai bị tuột hoặc

tỉ số truyền thay đổi

Trang 3

địa phương - đây là nhược điểm của bộ

truyền động đai)

- Gv giới thiệu khái niệm (nói rõ bộ

truyền động ăn khớp sẽ hạn chế được

nhược điểm của bộ truyền động đai)

- Y/c hs quan sát H29.3

- Hãy mô tả bộ truyền động ăn khớp

và điền vào dấu ba chấm SGK

- Để các bánh răng ăn khớp được với

nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần

- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích

Muốn ăn khớp được thì khoảng cách giữa hairãnh kề nhau trên bánh này phải bằng khoảngcách giữa hai răng kề nhau trên bánh kia (Bước răng bằng nhau)

b.Tính chất

Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc độ n1

(vòng /phút), bánh 2 có số răng Z2 quay với tốc độ n2 (vòng /phút)

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo nguyên lý làm việc của bộ truyền động đai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

-Y/c hs quan sát H30.1 Sgk

- Y/c hs quan sát mô hình

- Y/c hs nghiên cứu thông tin ở mục I

Sgk

- Tai sao chiếc máy khâu lại chuyển

động tịnh tiến được?

- Hãy mô tả chuyển động cụ thể của

từng chi tiết trong H30.1 bằng cách

hoàn thành câu (Gv treo bảng phụ)

- Gv kết luận

- Y/c hs quan sát H30.2

- Y/c hs mô tả cấu tạo của cơ cấu

I Tại sao cần biến đổi chuyển động?

Cần biến đổi chuyển động vì các bộ phậncông tác của máy cần những chuyển độngkhác nhau để thực hiện những nhiệm vụnhất định từ một chuyển động ban đầu

- Cơ cấu biến chuyển động quay thànhchuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại

- Cơ cấu biến đổi chuyển động quaythành chuyển động lắc hoặc ngượclại

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay con trượt)

Trang 5

- Khi tay quay 1 quay đều thì con

trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào?

- kết luận và đưa ra nguyên lý làm

việc của cơ cấu (Gv phân tích trên mô

hình)

- Khi nào thì con trượt 3 đổi hướng?

- kết luận và đưa ra khái niệm điểm

chết trên, điểm chết dưới của cơ cấu

(Gv phân tích trên mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động tịnh tiến

của con trượt thành chuyển động quay

của tay quay có được không? Khi đó

cơ cấu sẽ chuyển động như thế nào?

- đưa ra phạm vi ứng dụng của cơ cấu

(Gv phân tích trên mô hình và H30.3

- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu

- Khi tay quay 1 quay đều thì thanh lắc

3 sẽ chuyển động như thế nào?

- Gv đánh giá, kết luận, đưa ra ng.lý

làm việc của cơ cấu (Gv phân tích trên

mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động lắc của

thanh lắc thành chuyển động quay của

tay quay có được không? Khi đó cơ

cấu sẽ chuyển động như thế nào?

- Nêu phạm vi ứng dụng của cơ cấu

b Nguyên lý làm việc

Khi tay quay 1 quay qanh trục A, đầu B củathanh truyềnchuyển động tròn , làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 Nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt

c ứng dụng

Dùng trong máy khâu, máy cưa, ô tô

2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay - thanh lắc)

a Cấu tạo

Gồm : Tay quay1, thanh truyền 2,thanh lắc

3 và giá đỡ 4 Chúng được nối với nhau bằng các khớp quay

b Nguyên lý

Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào

đó Tay quay 1 được gọi là khâu dẫn

Trang 7

- Tháo và lắp được các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình.

- Tính đúng được tỷ số truyền của bộ truyền và biến đổi chuyển động

- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật.Có tác phong làm việcđúng qui trình

II CHUẨN BỊ:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Tổ chức ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Gv giới thiệu các bộ truyền động

- Hướng dẫn qui trình tháo lắp (thao tác

mẫu), cách đếm số răng, cách đIều chỉnh,

làm báo cáo

- Nêu lưu ý khi thực hành

- Kiểm tra công tác chuẩn bị

- Phân công nhóm và vị trí thực hành

- Y/ c thực hiện bài thực hành (chia thành

02 nhóm lớn làm theo các nội dung 1, 2

và 3 sau khoảng thời gian thì đổi nhóm

để đảm bảo sự đáp ứng về thiết bị cho

thực hành)

-GV Quan sát, theo dõi, uốn nắn

I Giai đoạn hướng dẫn chuẩn bị

Nội dung và trình tự thực hành

1 Đo đường kính bánh đai, đếm sốrăng

2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểmtra tỷ số truyền

II Giai đoạn tổ chức thực hành

Trang 8

Học sinh làm việc theo nhóm và ghi kết

quả vào mẫu báo cáo thực hành

Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động

4 Củng cố: Theo từng phần

5 HDVN: Đọc trước bài 32

Trang 9

PHẦN III- KỸ THUẬT ĐIỆN

Soạn: 26/01/2013 TIẾT 31-BÀI 32:

VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

Ngày giảng

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điệnnăng, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

HS: Kể tên một số dạng năng lượng mà

em biết (Nhiệt năng, cơ năng )

GV: Gợi ý: ? Năng lượng do đốt than,

củi sinh ra gọi là năng lượng gì ?

- Nêu khái niệm điện năng

? Để sản xuất ra điện năng, trước hết ta

phải làm gì (Xây dựng nhà máy điện)

? ở nhà máy điện năng lượng đầu vào

là những năng lượng nào

Trang 10

HS: - Quan sát hình 32.1

- Nêu các bộ phận chính của các nhà

máy nhiệt điện

- Trình bày quá trình sản xuất điện

năng ở nhà máy nhiệt điện

GV: Giải thích màu sắc ở các đường

? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà

máy thuỷ điện

GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc

- Mục đích xây dựng đập nước

- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ

điện

? So sánh tiềm năng, ưu điểm của nhà

máy thuỷ điện với nhà máy nhiệt điện

(ít ô nhiễm, nguồn năng lượng đầu vào

không mất tiền mua)

? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy

điện nguyên tử

? Qua trình sản xuất ra điện

? Những chú ý khi xây dựng nhà máy

điện nguyên tử (An toàn tuyệt đối)

HS: - Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào

SGK bằng bút chì

- Nêu ý kiến

- Nhận xét, bổ xung

GV: Cho VD

Đều tạo ra điện năng

a Nhà máy nhiệt điện

Than, khí đốt đun sôi nước, hơi nước ởnhiệt độ cao, áp suất lớn đẩy làm quaytua bin hơi kéo máy phát điện quay

b Nhà máy thuỷ điện

Nước dâng cao, theo đường ống dẫn,động năng lớn đập vào cánh quạt tua binnước làm quay tua bin máy phát tạo rađiện năng

c Nhà máy điện nguyên tử

Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơi nước

ở nhiệt độ cao áp suất lớn

3 Truyền tải điện năng :

- Từ nhà máy đến khu công nghiệp dùngđường dây truyền tải điện áp cao 500 KV,220KV

- Đưa điện đến khu dân cư, lớp học dùngđường dây truyền tải điện áp thấp ( hạ áp)220V - 380V

II Vai trò của điện năng :

- Điện năng là nguồn năng lượng, nguồnđộng lực cho các máy, thiết bị

- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuấtđược tự động hoá và cuộc sống conngười có đấy đủ tiện nghi, văn minh hiệnđại hơn

4 Củng cố - HS: Đọc ghi nhớ, cho VD

- Đọc “Có thể em chưa biết

5 HDVN:- Dặn dò chuẩn bị bài 33

Trang 11

Soạn:0 2/02/2013 CHƯƠNG VI: AN TOÀN ĐIỆN

TIẾT 32- BÀI 33 : AN TOÀN ĐIỆN

- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK

- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Kìm điện, bút thử điện

+ Đối với học sinh:

- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phương

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đường dây dẫn điện là gì

? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học

sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Nêu các nguyên nhân chính gây ra

? Trong trường hợp nào dây điện có

thể bị đứt rơi vào người

? Phải đề phòng ra sao

HS: Quan sát hình 33.3

“Tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùngnguy hiểm, nó có thể gây hoả hoạn, làm bịthương hoặc chết người”

I Vì sao xảy ra tai nạn điện

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dâydẫn hở

- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài vỏkim loại

- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến thế

Trang 12

GV: Trong khi sử dụng và sửa chữa,

để tránh tai nạn điện cần tuân theo

các biện pháp, nguyên tắc an toàn

- Điện phóng qua không khí, qua người

3 Do đến gần dây điện đứt rơi xuống đất

- Mưa bão to, dây điện đứt, không đến gầnchỗ dây điện đứt chạm xuống đất

II Một số biện pháp an toàn điện

1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện

- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn

- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện

- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùngđiện

- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối vớilưới điện cao áp

2 Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện

- Cắt nguồn điện+ Rút phích cắm điện+ Rút cầu chì

+ Cắt cầu dao+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn điệncho mỗi công việc trong khi sửa chữa để tránh

bị điện giật và tai nạn khác

Trang 13

- Học sinh hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện

- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản

GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội qui của

tiết thực hành

GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực hành

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 4-5 học sinh

- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực

hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực

hành

I Giai ®o¹n híng dÉn ban

®Çu

1 ChuÈn bÞ2.T×m hiÓu dông cô b¶o vÖ

an toµn ®iÖn

Trang 14

được làm bằng vật liệu các điệntrong những

đồ dùng hàng ngày, chúng được làm bằng

vật liệu gì?

? tại sao dịng điện qua bút thử điện lại

khơng gây nguy hiểm cho người sử dụng?

GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát

và làm theo

? Đặc điểm về cấu tạo của các dụng cụ đĩ

? Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu

Học sinh thực hiện bài tập theo nhĩm đã

được phân cơng

Tổng kết và đánh giá thực hành

-Giáo viên cho HS tự đánh

giá tiết thực hành của nhóm

mình sau đó cho HS kiểm tra

chéo kết quả thực hành của

Trang 15

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật

- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp người bị tainạn điện

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh phóng to hình 35.1 - 35.4 SGK

- Vải khô, ván gỗ, sào tre

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

- Mỗi tổ: 1 sào tre, 1 gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, 1chiếu (hoặc nilon) đểtrải khi thực hành

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học

sinh Nội dung kiến thức cơ bản

GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội

qui của tiết thực hành

GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực

I Giai ®o¹n híng dÉn ban ®Çu

1 ChuÈn bÞ2.T¸ch n¹n nh©n ra khái nguån

Trang 16

GV: Chia lớp thành cỏc nhúm nhỏ,

mỗi nhúm khoảng 4-5 học sinh

- Cỏc nhúm trưởng kiểm tra dụng cụ

thực hành của từng thành viờn, mẫu

bỏo cỏo thực hành

Thực hành tỏch nạn nhõn ra khỏi

nguồn điện

GV: Cho học sinh quan sỏt tỡnh

huống 1 và trả lời cõu hỏi SGK

Gv theo dừi và hướng dẫn kịp thời

cỏc nội dung thực hành của HS

Thực hành sơ cứu nạn nhõn

GV: Cho học sinh quan sỏt hỡnh

Học sinh thực hiện bài tập theo

nhúm đó được phõn cụng

Tổng kết và đỏnh giỏ thực hành

-Giaựo vieõn cho HS tửù

ủaựnh giaự tieỏt thửùc haứnh

cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự

cho HS kieồm tra cheựo keỏt

quaỷ thửùc haứnh cuỷa

Học sinh làm báo cáo thực hành

III Giai đoạn kết thúc thực hành

- Về công tác chuẩn bị

- kết quả thực hiện

- Thái độ học tập

Trang 17

4 Củng cố: Theo từng phần

5 HDVN: Đọc trớc bài Vật liệu kĩ thuật điện

CHƯƠNG VII : ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐèNH

- Kiến thức: Biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cỏch điện, vật liệu dẫn từ

Hiểu được đặc tớnh và cụng dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện

-Kỹ năng:Quan sỏt, phõn tớch, tổng hợp

-Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu mụn học, cú ý thức nghiờm tỳc

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giỏo viờn:

- Nghiờn cứu SGK và cỏc tài liệu cú liờn quan

- Tranh vẽ phúng to hỡnh 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK

- Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Giới thiệu các vật liệu dùng để

chế tạo đồ dùng thiết bị điện

gọi là vật liệu kĩ thuật điện

HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại

Dựa vào đặc tính và công dụng ngời ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:

- Vật liệu dẫn điện

Trang 18

HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn

GV: - Giải thích khái niệm điện

trỏ suất: Điện trỏ suất là đại lợng

đặc trng cho sự cản trở dòng

điện của một loại vật liệu

- Cho VD về ứng dụng của vật

GV: Giải thích về tuổi thọ, hiện

tợng già hoá của vật liệu cách

điện

- Khi đồ dùng điện làm việc, do

tác động của nhiệt độ, chấn

động và các tác động lí hoá

khác, vật liệu cách điện sẽ bị già

hoá

- ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ

của vật liệu cách điện : 10 – 20

+ Đồng, nhôm, hợp kim đồngnhôm làm dây điện, bộphận dẫn điện trong các TBĐ+ Hợp kim Pheroniken, nicromkhó nóng chảy, chế tạo dâybàn là, mỏ hàn, bàn là, bếp

điện

II Vật liệu cách điện

- Không cho dòng điện chạyqua

- Cho đờng sức từ chạy qua

- Thép kĩ thuật điện: Anico,Ferit

- Làm lõi dẫn từ của namchâm điện, lõi MBA, lõi máyphát điện

Trang 19

HS: - KÓ tªn thiÕt bÞ ®iÖn cã cÊu

+ Đối với giáo viên

- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 ÷ 38.2

- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Nêu xuất sứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh

HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật

? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt

? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên

? Nêu cấu tạo sợi đốt

Dùng bút chì điền vào SGK

? Cấu tạo của sợi đốt

GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim

vonfram, dạng lò so xoắn

Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân

không ) và bơm khí trơ vào bóng?

HS: Quan sát bóng

GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí

trơ: Hầu như không hoạt động hóa học =>

tăng tuổi thọ dây tóc)

? Nêu yêu cầu đối với kích thước bóng

? Đuôi đèn được làm bằng gì? có cấu tạo

? Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực

hiện yêu cầu tìm hiểu

I Phân loại đèn điện

- Căn cứ vào nguyên lý làm việc:

+ Đèn sợi đốt+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao

- Thủy tinh chịu nhiệt

- Hút hết không khí và bơm khí trơ vào

để tăng tuổi thọ của sợi đốt

- Kích thước bóng phải đủ lớn

Bóng sángBóng mờ

c Đuôi đèn:

- Đồng hoặc sắt tráng kẽm được gắn chặtvới bóng thủy tinh

- Trên đuôi có hai cực tiếp xúc đuôi ngạnh (đuôi gài) đuôi xoáy

2 Nguyên lý làm việc:

- Khi đóng điện, dòng điện chạy qua dâytóc -> Dây tóc nóng lên đến t0 cao -> dâytóc đèn phát sáng

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.

Trang 21

? Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt

? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu

sáng không tiết kiệm điện năng

GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất

Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang

-Kỹ năng: Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà

- Thái độ: Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệmđiện năng

II CHUẨN BỊ:

+ Đối với giáo viên

- Tranh 39.1, 39.2

Trang 22

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu

tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu

GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang

có tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia

tử ngoại tác động

HS: Quan sát hình vẽ 39.1

=> Nêu cấu tạo của điện cực

GV: Giải thích về nguyên lý làm việc

HS: - Đọc SGK

- Xem lại bài đèn sợi đốt

=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn

ống huỳnh quang

GV: Giải thích nguyên nhân của hiện

tượng nhấp nháy, mồi phóng điện

HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT

HS: Đọc SGK, căn cứ kinh nghiệm bản

thân => Nêu cách sử dụng đèn huỳnh

- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang

- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ

3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:

a Hiện tượng nhấp nháy

b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt

5 Sử dụng:

- Thường xuyên lau chùi để phát sáng tốt

Trang 23

HS: - Quan sát mẫu vật

- Đọc SGK

- So sánh điểm khác đèn huỳnh quang

với đèn com pac

? So sánh ưu nhược điểm của đèn

huỳnh quang với đèn sợi đốt

HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu

Chữa bài

GV: Nhận xét kết luận

II Đèn compac huỳnh quang.

- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn

- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợiđốt

III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

* Đèn sợi đốt:

-Ưu điểm : + không cần chấn lưu + ánh sáng liên tục Nhược điểm: + Không tiết kiệm điện năng + Tuổi thọ thấp

- Kiến thức: Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn lưu,tắcte

Hiểu nguyên tắc làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Kỹ năng: Biết lắp mạch đèn huỳnh quang

- Thái độ: Có ý thức tuân theo quy định về an toàn điện

Trang 24

III TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Phỏt biểu nguyờn lý làm việc của đốn huỳnh quang

3 Thực hành:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Phân công hai bàn làm một

nhóm

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Nhắc lại qui tắc an toàn khi

Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách

nối các phần tử trong mạch điện

nh thế nào?

Chấn lu mắc nh thế nào?

-Hai đầu dây mắc nh thế nào?

Hãy ghi kết quả vào mục 3 của

điện ta thấy hiện tợng gì?

Hãy ghi các điều quan sát đợc

I Giai đoạn hớng dẫn ban

đầu

HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫnnhau

HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật:

-Điện áp định mức: 220V-Công suất định mức: 20W

HS: Đại diện nhóm trả lời:

Trang 25

vào mục 4 của phiếu thực hành?

dựa theo mục tiêu bài học

- Thu báo cáo thực hành về

chấm lấy điểm thực hành hệ

số 1

-HS: Ghi vào báo cáo thực hành

III Giai đoạn kết thúc thực hành

Hs: Lắng nghe GV nhận xét

tinh thần, thái độ thực hành.-Nộp báo cáo thực hành choGv

Trang 26

- Kỹ năng : Biết cỏch sử dụng bàn là điện

- Thỏi độ :Cú ý thức sử dụng đồ dựng điện an toàn, đỳng kỹ thuật

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

tố phụ thuộc của điện trở

GV: Giải thích vì sao dây tóc

đèn, dây đốt nóng phải làm

dạng lò xo xoắn

HS: Đọc SGK

- Cho ví dụ chứng minh giải

thích các yêu cầu kỹ thuật của

b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.

Trang 27

GV: Giải thích ống chứa dây

đốt nóng bằng mica hay đất

HS: Nêu số liệu KT theo SGK

HS: Nêu công dụng của bàn là ?

- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm

điều chỉnh và tự động phun nớc

2 Nguyên lý làm việc:

- Khi đóng điện dòng điệnchạy trong dây đốt nóng ->dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệtnày tích vào đế của bàn làlàm nóng bàn là

3 Các số liệu kỹ thuật:

Uđm: 127V; 220VPđm: 300w đến 1000w

4 Sử dụng:

- Usd = Uđm

- Không để trực tiếp xuốngbàn

Trang 28

TIẾT 40-BÀI 44: ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN - CƠ: QUẠT ĐIỆN,

MÁY BƠM NƯỚC

Biết được cấu tạo, nguyờn lý làm việc và cỏch sử dụng quạt điện

-Kỹ năng: Biết cỏch sử dụng cỏc đồ dựng điện- cơ đỳng yờu cầu kỹ thuật và đảm bảo

an toàn

- Thỏi độ: Cú ý thức tuõn thủ cỏc quy định về an toàn điện

Cú ý thức sử dụng cỏc đồ dựng điện đỳng số liệu kỹ thuật

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giỏo viờn:

- Tranh vẽ phúng to hỡnh 44.1- 44.7 SGK

- Mụ hỡnh động cơ điện 1 pha, Quạt điện,

- + Đối với học sinh:

- Tỡm hiểu đồ dựng loại điện cơ trong gia đỡnh

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cấu tạo, nguyờn lý làm việc của bàn là điện

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Dây quấn: Làm bằng dây điện

từ đặt cách điện với lõi thép

b Rôto ( phần quay)

Trang 29

HS: Quan sát hình 44.2

- Nêu cấu tạo của rôto

- Quan sát mẫu vật, chỉ cấu tạo

3 Số liệu kĩ thuật:

Uđm: 127V; 220V Pđm: 20W-300W

- Kiểm tra trớc khi dùng

II Quạt điện:

1 Cấu tạo

- Động cơ điện

- Cánh quạt: Lắp với trục động cơ

điện và đợc làm bằng nhựahoặc kim loại

3.Sử dụng

- Cánh quạt quay nhẹ nhàng

Trang 30

GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý

GV:- Hướng dẫn H trả lời cõu hỏi cuối bài

5 HDVN : Chuẩn bị bài 46: mỏy biến ỏp

Soạn: 23/03/2014

TIẾT 41-BÀI 46: MÁY BIẾN ÁP

Ngày giảng

I MỤC TIấU:

- Kiến thức: Học sinh hiểu được cấu tạo, nguyờn lớ làm việc của mỏy biến ỏp một pha

- Kỹ năng : Biết được chức năng và cỏch sử dụng mỏy biến ỏp một pha

- Thỏi độ : Cú ý thức tuõn thủ cỏc nguyờn tắc an toàn khi sử dụng mỏy biến ỏp mộtpha

Cú ý thức tiết kiệm điện năng

II CHUẨN BỊ :

+ Đối với giỏo viờn:

- Mụ hỡnh: Mỏy biến ỏp

+ Đối với học sinh:

- Tỡm hiểu về mỏy biến ỏp sử dụng trong gia đỡnh

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cấu tạo và nguyờn lý làm việc của động cơ điện một

pha

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học

? Nêu chức năng của máy biến áp

MBA một pha là thiết bị dùng

để biến đổi điện áp của dòng xoay chiều một pha

1 Cấu tạo

- MBA gồm hai bộ phận chính:

Ngày đăng: 27/08/2017, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w