1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )

59 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sau phút chia li
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Côn gồm 470 câu theo thể tự - GV bổ sung: bản dịch thơ dài 408 câu song thất lục bát sự sáng tạo và tài hoa của người dịch đã nâng “Chinh phụ ngâm khúc” lên 1 tầm vóc mới, trở thành kiệt

Trang 1

Tiết 25-26

SAU PHÚT CHIA LI

(Trích “ Chinh phụ ngâm khúc”)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Về kiến thức: Cảm nhận được nỗi chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phinghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi

- Về tư tưởng: ý thức lên án chiến tranh, bảo vệ hoà bình

- Về kỹ năng: Nhận diện và cảm hiểu những hình ảnh nghệ thuật trong thơ cổ Việt Nam

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tìm hiểu về thể loại “Ngâm khúc”, tác phẩm “Chinh phụ nâm khúc” Đọc kỹSGK, SHS và soạn bài giảng

- Đọc, soạn bài theo hướng dẫn SGK Sưu tầm các đoạn ngâm khúc

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn” Cho biết nội dung nghệ thuật của đoạn

- Đọc nguyên bản – dịch thơ bài “Thiên Trường vãn vọng”

nêu cảm nghĩ của em về bài thơ (chấm nội dung BT luyện tập)

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu: (1’) Trong kho tàng văn thơ dân tộc có một thể loại “Ngâm khúc” vớinhững tác phẩm nổi tiếng “Chinh phụ ngâm khúc”, “Cung oán ngâm khúc” … vậy thể loại nàycó đặc điểm gì về nội dung, nghệ thuật? Chúng ta sẽ phần nào hiểu được điều đó trong việctìm hiểu một đoạn trích nhỏ trong “chinh phụ ngâm khúc” với nhan đề “sau phút chia li”

(Giáo viên ghi tưa đề lên bảng)

10’ Hoạt động 1 : Đọc, tìm hiểu

khái quát

Hoạt động 1 : I.Tìm hiểu khái quát

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

về thể loại “ngâm khúc”

H: Vậy “Chinh phụ ngâm

khúc” nghĩa là gì? - Là khúc ngâm tả nỗi buồncô đơn, thương nhớ chờ

mong của người vợ trẻ cõchồng đi chiến chinh xaH: Em hiểu gì về tác giả của

tác phẩm này? - Nguyên tác bằng chữ Hándo Đặng Trần Côn danh sĩ

tài ba sống vào năm đầu TKXVIII (đất nước nội chiến)GV: nói thêm cho HS biết

nguyên tác của Đặng Trần

Trang 2

Côn gồm 470 câu theo thể tự

- GV bổ sung: bản dịch thơ

dài 408 câu song thất lục bát

sự sáng tạo và tài hoa của

người dịch đã nâng “Chinh

phụ ngâm khúc” lên 1 tầm

vóc mới, trở thành kiệt tác

trong nền thi ca cổ điển VN

bởi NT diễn tả tâm trạng,

hiện tượng thơ mĩ lệ, nhạc

điệu du dương, thiết tha, ngôn

ngữ thơ tinh luyện biểu cảm ý

nghĩa thể hiện khát vọng hoà

bình, lên án chiến tranh

H: Đoạn trích “Sau phút chia

li” có hình thức thơ song thất

lục bát Em hãy chỉ ra song

thất lục bát?

-Dựa vào chú thích trongSGK trình bày về cấu trúcriêng của thể thơ trên cácphương diện: câu, chữ, vần,nhịp,…

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn

bản

Hoạt động 2 : II Tìm hiểu văn bản:

- Đọc lại văn bảnH: Song thất lục bát thuộc

kiểu văn bản nào? Vì sao? - Văn bản biểu cảm vì tậptrung diễn tả nỗi nhớ nhung

của lòng người vợ trẻH: Trong văn bản có những

khúc ngâm gì?

- 3 khúc ngâm: nỗi trống trảicủa lòng người trước thực tếchia li; nỗi xót xa trong cáchtrở núi sông; nỗi sầu thươngtrước bao la cảnh vật

(Nỗi buồn chia li)H: Cuộc chia tay được nói tới

qua lời thơ nào?

H: Em hãy chỉ ra những hình

ảnh đối lập trongkhổ thơ?

Nêu rõ ý nghĩa đối lập

- Đối lập trong hoạt độngcủa con người: đi – về;

không gian rộng – hẹp, lạnhlẽo – ấm áp

- Chàng đi thi/ thiếp thìvề

- Cõi xa/ buồng cũ

- Mưa gió/ chiếu chăn

→ Hiện thực chia liphũ phàng

Trang 3

H: Tạo những đối lập ấy có

tác dụng gì trong việc diễn tả

về hiện thực, tâm trạng của

con người

Nỗi xót xa cho hạnhphúc bị chia cắt

H: Ấn tượng đầu tiên về sự

cách ngăn được gợi tả bằng

hình ảnh nào?

H: Em hình dung cảnh tượng

trong câu thơ và ý nghĩa của

nó?

- “Tuôn màu … núi xanh”

- Câu thơ có hình tượng mỹlệ và ý nghĩa sâu sắc “ngườivợ đoái trông” nhìn đămđăm về chân trời xa + hìnhbóng người chồng chẳngthấy bởi đó ngăn cách vìmàu biếc của mây cứ tuônrãi ra, ngàn núi xanh cứ trảidài, trải rộng, chinh phụ côđơn giữa trống vắng bao la

Tâm trạng nhớ thương đơncôi của chinh phụ như thắmvào mây núi

- “Tuôn màu … núixanh”

⇒ Nỗi nhớ thương, cođơn của chinh phụdâng trào cùng cảnhvật

- GV lưu ý cho HS biết NT tả

cảnh ngụ tình của thơ cổ

- Đọc 4 câu tiếp theoH: Sự việc nào được nhắc tới

trong khúc ngâm thứ 2?

- Thiếp và chàng ở TiêuDương và Hàm Dương nhấnmạnh hơn nỗi sầu

H: Những từ ngữ, hình ảnh

nào thể hiện được tâm trạng

của người chinh phu, chinh

phụ ?

- Chàng ngoảnh lại

- Thiếp trông sang

- Hàm Dương – chàngcòn ngoảnh lại

H: Em hiểu gì về ý nghĩa của

2 hành động ấy?

- Tình vợ Chồng thắm thiếtkhông muốn rời Sự khắcnghiệt của chia li

- Tiêu Dương – thiếphãy trông sang

H: Cảm giác về sự thật cách

xa được diễn tả trong lời thơ

nào?

- “Bến Tiêu … Mấy trùng” … cách ……

… cách ……

H: Trong lời thơ “bến” và

“cây” gơi liên tưởng đến

những không gian nào?

- Không gian chia li, cáchtrở xa xôi không dễ gì gặplại

→ Tương phản, điệptừ, đảo ngữ

H: Theo em, có gì đặc sắc

trong nghệ thuật thể hiện ở

khúc ngâm này?

- Biện pháp lặp, đảo, đối,điệp từ

Nhờ tình cảm đó nỗi nhớ

được bộc lộ như thế nào? - Nỗi nhớ chứa chất lâu dài ⇒ Nỗi ngậm ngùi xótxa của người vợ nhớ

chồngH: Em cảm nhận gì về nỗi

lòng của người vợ trong khúc

ngâm thứ 2

trong xa cách ngàntrùng (Nỗi sầu tăngtiến)

Trang 4

GV bình: khổ 2 tiếp tục diễn

tả nỗi sầu chia li ở mức độ

tăng tiến Hơi rơi vào cảnh

ngang trái, tình cảm tâm hồn

vẫn gắn bó thiết tha, thế mà

họ phải xa nhau không biết

bao giờ mới sum vầy vì ở xa

cách 2 nơi vời vợi nghìn

trùng

Khổ 3 vẫn tiếp tục nói tâm

trạng sầu muộn của người

chinh phụ Ta hãy tìm hiểu

xem nỗi sầu ấy có gì khác với

2 nỗi khổ trên?

- Đọc 4 câu cuối - Khúc ngâm thứ 3

21’ H: Mở đầu khổ thơ là chi tiết

“Cùng ngoảnh lại … thấy”

em hiểu về chi tiết đó như thế

nào?

- Nhấn mạnh sự quyếnluyến của 2 người: 2 ngườicó cùng tâm tâm trạng nhớthương nhưng càng thất vọng(cùng nỗi sầu muộn) vì sự libiệt, cách trở

- Cùng trông lại, cùngchẳng thấy

… xanh xanh …

… xanh ngắt…

H: Không gian li biệt trong

khổ được mở ra qua lời thơ

nào?

- “Thấy xanh … Một màu”

H: Từ ngữ trong lời thơ này

có gì đặc biệt? - Từ láy, điệp ngữ → Đối nghĩa, từ láy,điệp ngữ liên hoànH: Qua các từ láy và lặp từ

ngữ em cảm nhận 1 không

gian như thế nào?

- Không gian rộng lớn trảidài đơn điệu 1 sắc xanh

Không gian sắc xanh ấy gợi

cảm giác gì?

- Nỗi sầu chia li

H: Em hãy phân biệt mức độ

khác nhau trong các màu

xanh trong bài, tác dụng của

việc sử dụng màu xanh trong

diễn tả nỗi sầu chia li?

H: Câu thơ cuối mang nghi

vấn có ý nghĩa gì?

- Hỏi người nhưng hỏi lòngmình nhằm nhấn rõ nỗi sầucủa người chinh phụ Nỗibuồn thành khối thành núi

 Nỗi buồn thànhkhối, thành núi

GV: Ở khổ 3 gợi tả nỗi sầu

chia li oái ăm, nghịch chướng

tăng đến cực độ người ra đi

đã mất hút vào thăm thẳm,

mênh mông

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

tuyệt diệu

Trang 5

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức Hoạt động 3 : Tổng kết Hoạt động 3 III Tổng kết: H: Trong sầu li biệt có niềm ai oán gì? Nêu phát biểu của em về cảm xúc chủ đạo, giọng điệu văn bản? Ghi nhớ: SGK * Củng cố : (2’) - Đọc lại bài thơ Nêu giá trị chung của bài thơ * Dặn dò: Học bài, làm bài tập IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

BÁNH TRÔI NƯỚC (Tự học có hướng dẫn)

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp hình hài, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người

phụ nữ trong bài “Bánh trôi nước”

Bước đầu hiểu về tính chất đa nghĩa trong thơ Hồ Xuân Hương

- Giáo dục tình cẩm yêu thương, trân trọng với người phụ nữ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: soạn câu hỏi định hướng các nội dung HS cần nắm được trong bài

Trò: Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tiết dạy: (Tự học có hướng dẫn trong 20’)

16’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn

nhận dạng thể thơ

H: Bài “Bánh trôi nước”.

Thuộc thể thơ gì? Vì sao?

H: Em hiểu thế nào về bánh

trôi nước? - Dựa vào SGK, thực tế trảlời

H: Bài thơ mang tính đa nghĩa

trong thơ? - Có nhiều nghĩa trong 1hình tượng

H: Tính đa nghĩa trong bài thơ

“Bánh trôi nước” như thế nào?

H: Với nghĩa 1, BTN được

miêu tả như thế nào?

H: Với nghĩa thứ 2, vẻ đẹp,

phẩm chất, cao quý và thân

phận của người phụ nữ được

gợi như thế nào?

* Nghĩa thứ 2: Hình ảnhngười phụ nữ

- Hình thể: xinh đẹp,trong trắng

- Phẩm chất cao quý làcảnh ngộ nào vẫn sắtson, thuỷ chung, tìnhnghĩa

- Thân phận: lao đao lậnđận, phụ thuộc

H: Trong 2 nghĩa, nghĩa nào

quyết định giá trị bài thơ? Tại

sao?

3’ Hoạt động 2 : Đọc ghi nhớ Hoạt động 2 : Đọc ghi

nhớ

II Tổng kết:

H: Tìm hiểu bài thơ em nhận

xét gì về thể thơ cùng ngôn

ngữ thơ của Hồ Xuân Hương

* Ghi nhớ SGK

Trang 7

* Củng cố: (2’) - Đọc thuộc lại 2 văn bản được học - Cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ Việt Nam ngày xưa? * Dặn dò: (2’) Học thuộc 2 văn bản, làm BT phần luyện tập sau văn bản Soạn : “Qua đèo ngang”, “ Bạn đến chơi nhà” RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn: 11/10/2005

Tuần 7 - Tiết 27:

Bài 7: QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu cần đạt : Làm cho học sinh

- Nắm được thế nào là quan hệ từ và các loại quan hệ từ

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: đọc SGV, SGK soạn bài giảng

Trò: Xem trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra: (15’)

- Nêu những sắc thái biểu cẩm của từ Hán Việt? Đặt câu phù hợp với các từ

- Lạm dụng từ Hán Việt có tác hại như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu: (1’) Thực tế khi nói, viết chúng ta luôn phải chú ý liên kết câu, liên kếtđoạn để tạo sự diễn đạt lưu loát hiệu quả, góp phần thực hiện sự liên kết trong đoạn, trong câulà việc sử dụng về quan hệ từ Vậy quan hệ từ là gì? Kỹ năng sử dụng quan hệ từ phải chú ýnhững gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay sẽ rõ

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

từ 10’ Tìm hiểu thế nào là quan hệ

từ

-GV cho HS quan sát các ví dụ

H: Xác định các quan hệ từ

trong các câu? a) “Của” liên kết định ngữ “Chúng tôi” với

danh từ đồ chơi → sởhữu

b) “Như” liên kết bổ ngữ

“Hoa” với tính từ “Đẹp”

– sự so sánhH: Các từ đó liên kết TP nào

với TP nào?

c) “Nên” liên kết 2 vế

câu → Nguyên nhânH: Nêu ý nghĩa của mỗi quan

hệ từ

H: Từ sự phân tích trên em kết

luận thế nào là quan hệ từ? ⇒ “Của, như, nên” làquan hệ từH: Từ sự phân tích trên em kết

Chuyển ý: Quan hệ từ có ý

nghĩa và chức năng như vậy

nhưng cách sử dụng nó như thế

nào ta sang phần 2

Trang 9

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

8’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu việc

sử dụng quan hệ từ

Hoạt động 2: II Sử dụng quan hệ từ

- Cho HS đọc ND bài 1 cho HS

nêu trường hợp bắt buộc và

không bắt buộc? (đánh dấu

cộng, trừ vào phía trước)

H: Em hãy tìm các quan hệ từ

thường dùng thành cặp với:

nếu, vì, tuy, hễ, sở dĩ

hệ từ vừa tìm được!

H: Sau khi phân tích các ví dụ

ta rút ra cách sử dụng quan hệ

từ?

Giảng thêm:

Muốn quan hệ từ được sử dụng

đúng ta cần phải căn cứ vào

quan hệ ý nghĩa giữa các thành

phần của câu?

- Minh hoạ trường hợp đúng

sai:

“ chim sâu rất có ích cho nông

dân để nó diệt sâu phá hoại

mùa màng”

( về sau chỉ nguyên nhân phải

dùng “vì”)

* Ghi nhớ

2’ Hoạt động 3 : HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3 : III Luyện tập:

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS

làm bài tập

15’ - Hướng dẫn học sinh tìm các

từ biểu thị ý nghĩa quan hệ ở

hữu, so sánh giữa các bộ phận

của câu hay giữa câu với câu

- Đọc, nêu yêu cầu bài tập

trong đoạn văn:

+ Đọc lại đoạn văn trong

“Cổng trường mở ra”

Và, để, rồi, mà rằng,những, như

+ Tìm các quan hệ từ+ Đọc và nêu yêu cầu BT2 Bài 2: Điền quan hệ từ

thích hợp vào chỗ trốngtrong đoạn văn

- Hướng dẫn HS điền từ thcíh

hợp (đọc từng câu xét ý nghĩa

Trang 10

T L Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức Thực ra, tôi và nó (…) Tôi đi làm (…) cùng nó Buổi ( ) tôi với (…) Nếu tôi lạnh lùng thì nó lãng đi Tôi vui vẻ vì tỏ ý muốn gần nó (…) - HS đọc các câu xét nội dung chọn câu đúng – sai Bài 3: Câu đúng: b, d, g, j, k, l Câu sai: a, c, e Bài 4: Viết đoạn văn có dùng quan hệ từ Bạn Nam là một học sinh gương mẫu Mặc dù gai đình gặp khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học và học rất giỏi Với bè bạn Nam luôn đoàn kết thân ái * Củng cố: (2’) Thế nào là quan hệ từ? * Dặn dò: (2’) Học thuộc ghi nhơ, làm BTS (viết thêm dạng BT4) Chuẩn bị bài “Chữa lỗi về quan hệ từ” RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Ngày soạn: 12/10/2005

Tuần 7 - Tiết 28

Bài 7: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Luyện tập các thao tác tập làm văn biểu cẩm: tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết bài

- Chuẩn bị, phát biểu, quen với việc tìm ý, lập dàn ý, làm cho HS động não, tưởng tượng,suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: đọc SGK, SHS soạn bài

Trò: đọc trước bài Suy nghĩ về đề văn trong SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài: (5’)

- Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Nêu các bước làm văn bản biểu cảm

3/ Bài mới: (1’)

a) Giới thiệu: sau các tiết năm về lý thuyết văn biểu cảm để chuẩn bị cho bài viết số 2,hôm nay chúng ta “Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm”

b) Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu để lập

dàn ý

Hoạt động 1 : Đề: Loài cây em yêu

20’ - GV ghi đề bài lên bảng

- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề: - HS đọc lại đề 1/ Tìm hiểu đề, tìm ý

+ Hãy cho biết đề yêu cầu viết

H Vì sao em yêu cây đó hơn

- GV nêu yêu cầu luyện tập

được tập trung nên chọn viết về

H Vì sao em yêu cây phượng

hơn cây khác ? - Phượng tượng trưng cho sự hồn nhiên, đáng yêu

của tuổi học trò

Tìm ý

H Cây đem lại cho em những gì

trong đời sống vật chất tinh thần

- Khiến đời sống tinh thầnchúng em thêm vui tươi có nhiều kỉ niệm

2 Lập dàn ý.

H Cây phượng có đặc điểm,

phẩm chất riêng gì so với các

cây khác?

- Thân cây to, rễ lớn ngoằn ngoèo, tán phượng xoè rộng, hoa đỏ rực rỡ

a) Mở bài: Nêu loại cây,lý do mà em thích

H Tác dụng của cây trong đời

sống con người - Toả bóng mát, làm đẹp trong sạch không khí

trường, lớp, không gian

- Em yêu nhất là câyphượng ở sân trường em

vì cây phượng đã gắn bó

Trang 12

bao nhiêu kỉ niệm tuổihọc trò ngây thơ, hồnnhiên, đáng yêu

H Đối với cuộc sống của em? - Làm đời sống tinh thần

của em thêm vui, kỉ niệm:

phượng gợi nhớ đến tuổi học trò, thầy cô, bạn bè

b) Thân bài

- Hướng dẫn HS sử dụng ý đã

tìm, sắp xếp tạo nên dàn ý của

bài

- Các đặc điểm gợi cảmcủa cây:

H Em cho biết trình tự, nội

dung thân bài của bài văn?

- HS bộc lộ + Thân to, rễ lớn uốn lượn

như một con rắn đangtrườn

- GV chốt ý kiến của HS hướng

dẫn các em đi theo hướng trong

- Mùa hè phượng đỏ nhưthắp lửa

- Loài cây phượng trongcuộc sống con người+ Tảo bóng mát trênđường, ngôi trường tạonên vẻ đẹp và hấp thụkhông khí trong lành

- Loài phượng trong cuộcsống của em

+ Làm cho đời sống tinhthần luôn vui tươi, rộnràng, đầy ắp kỉ niệm củatuổi học trò

c) Kết bài

- Em yêu cây phượng

- Giữ mãi màu đỏ củaphượng – dấu ấn thời đẹpnhất của loài người

15’ Hoạt động 2 : Viết bài Hoạt động 2 : 3 Viết thành văn.

-GV hướng dẫn HS tập viết một

số đoạn nhỏ (viết ra giấy)

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

nhiều loại cây nhưng em yêu nhất là cây phượng, cây hoa học trò

+ Viết kết bài (theo dàn ý đã

làm

Thân bài:

Trang 13

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức - GV thu bài, nhận xét, biểu dương các cố gắn ban đầu của HS đồng thời gợi ý sửa chữa Cây phượng trên sân trường em chẳng biết đã có từ bao giờ mà thân cây thật to, chẻ làm nhiều nhánh, lá phượng li ti không toả bóng mát rợp sân trường nhưng bù lại có màu đỏ rực của hoa Ai đã có những ngày tháng gắn bó với trường lớp lại không xao xuyến trước cái màu đỏ ấy bởi khi phượng đỏ ắp lửa trên sân là mùa thi mùa chia tay của thầy cô, bạn bè … * Các đoạn văn tham khảo: - Mở bài: - Cho HS đọc bài “ cây sấu Hà Nội” H Tìm cảm xúc chính, bố cục, các ý lớn của văn bản - Đọc bài - Suy nghĩ lời * Củng cố: 2’ Thế nào là văn biểu cảm đánh giá? Bố cục của bài * Dặn dò: 2’ Về nhà rút bài “Cây sấu Hà Nội” thành một dàn bài chi tiết, hoàn chỉnh các phần còn lại của dàn ý bài “ cây phượng “. RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Ngày soạn: 15/10/2005 Tuần 8: Bài 8

Tiết 29:

QUA ĐÈO NGANG

Bà huyện Thanh Quan

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Về kiến thức: hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang, tâm trạng cô đơn của Bà HuyệnThanh Quan lúc qua đèo

- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Về tư tưởng: Giáo dục tình yêu sự trân trọng những tâm hồn thanh cao, núi sông đấtnước

- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc và cảm thụ thơ cổ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: Sưu tầm tranh ảnh về Đèo Ngang Đọc kỉ SGV, SGK

Soạn bài, đọc các tư liệu viết về thơ

Trò: đọc, soạn bài theo các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra (5’)

- Đọc thuộc văn bản “sau phút chia ly” Nêu nội dung, nghệ thuật chính của bài thơ

- Đọc thuộc lòng bài “bánh trôi nước” Bài thơ cho ta hiểu gì về cuộc đời của người phụnữ trong XHPK?

3 Bài mới: 1’

a Giới thiệu: Đèo Ngang thuộc dãy núi Thanh Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnhvà Quảng Bình là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta đã đi vào thi ca với những tác phẩmnổi tiếng như “Đăng Hoành Sơn” của Cao Bá Quát, “Quá Hoành Sơn” của Nguyễn Khuyến,

“Hoành Sơn Xuân vọng” của Nguyễn Thượng Hiền Nhưng tác phẩm viết về Đèo Ngang đượcnhiều người yêu mến và biết đến vẫn là bài “Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan Đócũng là bài thơ chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay

8’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái

quát

Hoạt động 1 : I Tìm hiểu khái quát

- Gọi HS đọc chú thích dấu sao

H Em cho biết vài nét chính về

H Nêu luật chính của khổ thơ

thất ngôn bát cú Đường luật?

- Dựa vào SGK trả lời

H Hãy nhận dạng luật thơ ấy ở

bài “Qua đèo Ngang”?

- Vần “a” ở các câu 1, 2, 4,6,8

câu 3-4, 5-6

- “Nhớ … gia: Luận

H Nội dung, ý nghĩa, khái quát

từng phần?

Trang 15

23’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn

bản

Hoạt động 2 : II Tìm hiểu văn bản

H Cảnh Đèo Ngang được tả vào

thời điểm nào trong ngày?

Đọc lại 2 câu đề + Hai câu đề: nét chung

Đèo Ngang:

+ “Bóng xế tà”, gợi một không

gian, thời gian như thế nào?

- Vắng yếu ớt, chiều muộn,ngày tàn

- Đèo Ngang bóng xế tà

+ Thời điểm đó có lợi thế gì

trong việc bộc lộ tâm trạng tác

giả?

- Dễ gợi cảm giác buồn

H Cảnh Đèo Ngang được gợi tả

bằng những chi tiết nào?

- “Cỏ cây … hoa” - Cỏ cây chen đá, lá

chen hoa: liệt kê, điệptừ

+ Em hiểu nghĩa từ “chen” như

thế nào? - Lẫn vào nhau, xâm lấnnhau không ra hàng lối

+ Sự lặp lại của từ “chen” trong

lời thơ có sức gợi tả một cảnh

tượng thiên nhiên như thế nào?

- Rậm rạp, hoang sơ

H Ở hai câu đề gợi hình một

GV: Tuy hoang sơ vắng lặng

nhưng nơi đây vẫn mang vẻ đẹp

của thiên nhiên tươi tốt dường

như không phải hoàn toàn xa

cách với cuộc sống của con

người Bởi vậy bức tranh Đèo

Ngang được bổ sung thêm chi

tiết người, cảnh ở hai câu thực

+ Hai câu thực

H Ngôn từ hiện tượng nào xuất

hiện trong câu thơ? Sức gợi tả

của nó?

- Lom khom  gợi tả hìnhdáng vất vả, nhỏ nhoi giữacái bao la rậm rạp

Lom khom dưới núi tiềuvài chú

Lác đác bên sông chợmấy nhà

H Hãy Nhận Xét Về Cảnh

Tượng Đèo Ngang qua sự miêu

tả của tác giả

- Lác đác  sự ít ỏi, thưathớt của những quán chợnghèo

⇒phép đối, đảo ngữ, từláy gợi hình:

H Hai câu tả cảnh nhưng đã hé

mở trạng thái tâm hồn nào của

nhà thơ

- Nỗi buồn man mác củalòng người trước cảnhhoang sơ, xa lạ

+ Hai câu luận

Chuyển: Ở 4 câu đầu qua những

nét miêu tả cảnh ta đã thấy được

tâm trạng buồn cô đơn của Bà

Huyện Thanh Quan, tâm trạng

buồn đó sẽ được tác giả tiếp tục

bộc lộ ở 4 câu sau

- Gọi HS đọc hai câu luận Nhớ nước đau lòng con

quốc quốcThương nhà mõi miệngcái gia gia

H Hãy chỉ ra các biểu hiện đối

ý, đối thanh trong hai câu thơ? - Cảm xúc nhớ nước …thương nhà

- TT BB BTT

⇒ phép đối, chơi chữ,ẩn dụ: tâm trạng nặngtrĩu niềm thương, nhớ,

Trang 16

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức BB TT TBB buồn, đau H Nêu tác dụng của phép đối này? - Làm nổi rõ hai trạng tháicảm xúc nhớ nước, thương nhà H Ở đây còn xuất hiện cách chơi chữ, ẩn dụ Hãy chỉ rõ? - Tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ H Phân tích ý nghĩa của các biện pháp NT? - Quốc – nước - Gia – nhà GV: Nỗi nhớ nước là sự nối tiếc quá khứ đau lòng vì những biến thiên của xã hội Nhớ nhà quê hương xứ Bắc nơi bà từ biệt ra đi  nét riêng trong thơ bà (độc minh hoạ thơ…) - Mượn tiếng chim để tỏ lòng người Chuyển: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo Ngang được thể hiện ở 6 câu đầu là mượn cảnh để ngụ tình còn hai câu cuối thì nhà thơ trực tiếp tả tình như thế nào? - Mượn tiếng chim khắc khoải trên đèo vắng lúc chiều tà tạo ra sự cộng hưởng đậm đà làm cho nỗi niềm thương nhớ đau buồn của lòng người thêm da diết + Hai câu kết H Toàn cảnh Đèo Ngang và nổi lòng của tác giả được thể hiện qua hình ảnh nào? - Đọc hai câu cuối - Trời non nước  mênh mông, xạ lạ, tĩnh vắng … trời, non, nước một mảnh tình riêng ta với ta + Trời, non, nước gợi 1 không gian? + Tình riêng : ta với ta ? - Tình riêng  tâm sự sâu kín một mình biết (thương nhà, nhớ nước da diết, âm thầm) ⇒ Đối lập: nỗi buồn cô quạnh, da diết 4’ Hoạt động 3 : HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: III Tổng kết: + Tình riêng ?”ta với ta”? ghi nhớ SGK H Ngôn ngữ, cảm xúc trong bài thơ? - Đọc diễn cảm * Luyện tập * Củng cố: 2’ Nhận xét về nghệ thuật thơ và cảm xúc của tác giả. * Dặn dò : 2’ Tìm đọc “Chiều hôm nhớ nhà”, “Thanh Long Thành Hoài cổ” Soạn “Bạn đến chơi nhà” RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Về kiến thức: cảm hiểu được tình bạn đậm đà, hồn nhiên của Nguyễn Khuyến Mộtngười bạn vượt lên lễ nghi, vật chất tầm thường

- Về tư tưởng: Giáo dục ý thức xây dựng, tâm trạng tình bạn trong sáng

- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm hiểu thơ cổ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng, đọc thêm các tư liệu viết về bài thơ

Trò: đọc soạn bài theo các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra (5’)

- Đọc thuộc bài thơ “Qua Đèo Ngang” Nêu nhận xét của em về cảnh tượng Đèo Ngang

qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan

- Đọc thuộc lòng bài thơ Nêu tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo Ngang

3 Bài mới: (1’)

a Giới thiệu: Cuộc đời của mỗi người chúng ta sẽ có ý nghĩa và hạnh phúc, tốt đẹp biếtbao khi có một người bạn ý hợp tâm đầu với mình bởi thế viết về tình bạn, ca gợi tình bạn đãcó nhiều bài thơ hay, cảm động Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ được học một trong nhữngbài thơ thể hiện tình bạn cao khiết, hoà hợp giữa hai tâm hồn không vẫn đục một chút vật chất

8’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái

quát

I Tìm hiểu khái quát

- Đọc chú thích

H Tóm tắt những nét chính về

tác giả (năm sinh – năm mất),

quê quán, con người, sự nghiệp?

- Trả lời theo nội dungSGK

H Bài thơ thuộc thể thơ gì? Vì

sao?

- Thể thơ thất ngôn bátcú (diễn giải theo đặcđiểm của thể loại: vần,đối …)

20

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

Hoạt động 2 II Tìm hiểu văn bản.

H Nêu nội dung câu 2 trong

SGK cho HS bày tỏ ý kiến của

mình

- HS tự bộc lộ

Câu 1

H Dựa vào nội dung của các câu

thơ em có thể nêu rõ cảm xúc

của tác giả được trình bày theo

mạch ý như thế nào qua cụ thể

từng câu thơ nào?

Câu 1: Cảm xúc khi bạnđến nhà

- Câu 2+3+4+5+6+7 cảmxúc về gia cảnh

Câu 8: cảm nghĩ về tình

Trang 18

bạn

H Theo em, trong lời thông báo

bạn đến chơi nhà có 2 chi tiết

đáng chú ý nhắc đến thời gian,

lời xưng hô Em hãy chỉ rõ?

- Đọc câu 1 - Đã bấy lâu nay Bác

H Thời gian “đã bấy lâu nay”

được chủ nhà nhắc đến với ý

nghĩa gì?

H Cách gọi bạn là “bác” gợi

một tình cảm như thế nào? - Sự thân tình, gần gũi,tôn trọng

H Những chi tiết trên cho ta thấy

quan hệ tình cảm bạn bè và tâm

trạng của chủ nhân khi có bạn

đến chơi nhà như thế nào?

- Tình bạn bền chặt,thắm thiết

- Tâm trạng hồ hởi, vuivẻ, thoả lòng

⇒ Tình bạn thắm thiết,tâm trạng hồ hởi, thoảlòng

H Theo nội dung của câu 1 thì

Nguyễn Khuyến sẽ phải tiếp đãi

như thế nào khi bạn đến chơi?

- Đàng hoàng, ân cần,chu đáo (tịnh soạn)

- Sáu câu giữa:

- Trẻ vắng, chợ xa

- Khôn chài cá, khó đuổigà

- Cải chửa ra cây, cà mớinụ …

H Nhưng 6 câu tiếp theo cho ta

biết tác giả có thể hiện được điều

đó không ? Vì sao?

- Không thực hiện được

gì gia cảnh thiếu nhânlực, vật chất: trẻ khôngcó để sai bắt, chợ khônggần để mua sắm thứngon đãi bạn, ao quá sâu,không bắt được cá …Miếng trầu tiếp kháchcũng không có nốt

H Theo em, vì sao sau lời chào,

sự mừng rỡ đến bạn Nguyễn

Khuyến nhắc tới cái khó, cái

thiếu của mình trong tiếp đãi bạn

? Điều đó cho ta thấy điều gì về

tình cảm của tác giả đối với bạn?

- (HS thảo luận)

- Cách đùa hóm hỉnh, thểhiện một chân tình, thânthiết giữa tác giả và bạn

h Em có nhận xét gì về những

câu thơ Nguyễn Khuyến nói về

gia cảnh mình? Ông trình bày

như vậy, theo em có phải ông

định kể khó khăn than nghèo với

bạn không?

- HS thảo luận

+ Cách nói giản dị (từngữ nôm na) biến hoálinh hoạt

+ Không than nghèo bởitrong nhà tác giả mọi thứđiều có nhưng không lấyđược, không dùng đượcchứ không phải không có

và việc nói “Không có

Trang 19

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trầu” cho thấy sự “Không may nữa” chỉ là nói cho vui GV: Nói thêm 4 câu thơ khiến ta hình dung được cuộc sống đạm bạc thanh bần và ấm áp của tác giả chốn quê nhà H Ở đây tác giả dùng cách nói gì? Mục đích của cách nói ấy? - Cường độ cái thiếu tạo tình huống không có về vật chất để làm nổi bật ý nghĩa tinh thần ở buổi tiếp bạn ở 2 câu cuối Cách nói quá, ngôn ngữ giản dị ⇒ Hoàn toàn không có vật chất để tiếp bạn H Câu thứ 8 nói lên điều gì? Trong câu chi tiết ngôn từ nào đáng chú ý ? - Đọc câu 8 - Ta với ta H Ta “với ta” là những ai ? Cách nói như vậy nhằm mục đích nói gì về tình bạn ? - Sự gắn bó hoà hợp tri kỉ: tôi có trong bạn, bạn có trong tôi H Em đọc được cảm nghĩ nào của tác giả trong lời thơ cuối bài ? - Niềm hân hoan, tin tưởng ở tình bạn trong sáng thiêng liêng H Em nhận xét chung gì về Nguyễn Khuyến, tình bạn của ông trong bài thơ ? - Nguyễn Khuyến con người dân dã, trong sáng - Tình bạn chân thành ấm áp, bền chặt, tri kỉ trong sáng cao khiết - Ta với ta  tình bạn tri kỉ trong sáng H Em có biết những lời thơ thắm thiết tình bạn nào của Nguyễn Khuyến ? 4’ Hoạt động 3 : Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: III Tổng kết: ghi nhớ (SGK). H Nhận xét chung nội dung, nghệ thuật của bài thơ ? 3’ H Em thấy có gì khác nhau trong cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ QĐN, BĐCN ? - HS thảo luận: (chỉ rõ đặc điểm tình cảm – ý nghĩa biểu đạt * Luyện tập * Củng cố (2’) cho đọc bài đọc thêm * Dặn dò (2’) Học thuộc bài thơ – Nội dung bài giảng – ghi nhớ Soạn: “Xa ngắm thác núi lư” RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Ngày soạn: 17/10/2005 Tuấn 8 - Tiết 31-32 Bài 8: BÀI VIẾT VĂN BIỂU CẢM I Mục tiêu cần đạt: - Học sinh viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Về kỹ năng tạo văn bản biểu cảm thể hiện rõ kỹ năng liên kết, sự mạch lạc của văn bản II Chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Chọn đề, soạn đáp án biểu điểm Trò: Ôn kỹ năng làm bài biểu cảm Chọn đối tượng sẽ viết theo sở thích của bản thân III Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định: 2 Bài mới: Đề: Loài cây em yêu: TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức - GV ghi đề lên bảng - HS chép đè vào giấy - Nhắc nhở ý thức làm bài - Nghiêm túc làm bài - Quan sát chung lớp - Thu bài (hết giờ) Nhận xét ý thức làm bài * Dặn dò: Xem bài trước “Cách lập ý bài văn biểu cảm”. RÚT KINH NGHIỆM

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Yêu cầu chung: - Thể loại: văn biểu cảm - Nội dung: Thể hiện chân thành, sâu sắc của mình về một loại cây mình thích (HS tự lựa chọn) - Hình thức: Bố cục 3 phần, các phần mạch lạc cân đối, văn sáng sủa, chữ rõ ràng Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: Giới thiệu cây, cảm xúc chung về cây - Thân bài: + Đặc điểm gợi cảm của cây: (lá, thân, cành, hoa dáng dấp …) + Cây với đời sống chung + Cây với cuộc sống của em - Kết bài: Thang điểm chấm: - Làm dàn ý đúng, đủ nội dung (2đ)

Trang 22

- Nội dung làm bài:

+ Kết bài: chân thành, sâu sắc (1đ)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Ngày soạn: 24/10/2003 Tuần 9: Bài 8, 9

Tiết :33

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thông qua luyện tập, nâng cao kỷ năng sử dụng quan hệ từ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy:Soạn bài theo sự hướng dẫn SGK, SHS Hệ thống một số lỗi thường gặp trong khiviết văn của các em

Trò: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra (5’)

- Thế nào là quan hệ từ ?

- Ta sẽ sử dụng quan hệ từ như thế nào cho hợp lý, chính xác ?

3 Bài mới: (1’)

a Giới thiệu: ở tiết trước, các em đã tìm hiểu và biết được thế nào là quan hệ từ, cách sử

dụng quan hệ từ Song trong quá trình sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc những lỗi khôngnhỏ tạo sự tối nghĩa, rờm rà trong diễn đạt Vật đó là những trường hợp nào? Ta cùng tìm hiểu

để rút kinh nghiệm cho bản thân với tiết học có nội dung: “Chữa lỗi về quan hệ từ”

b Hoạt động dạy và học

17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các lỗi

thường gặp

Hoạt động 1 : I Các lỗi thường gặp

về quan hệ từ

- GV cho HS quan sát 2 ví dụ ở

mục 1

1 Thiếu quan hệ từ

Ví dụ: SGK

H Hai câu thiếu quan hệ từ ở

chỗ nào? Vì sao?

Hãy diễn đạt cho đúng

- Thiếu quan hệ từ trướctừ “đánh giá” để tạo sựchặt chẽ hai vế câu

Thêm từ “mà” hoặc “để”

Sửa: (…) mà đánh giá kẻkhác

- Câu 2 thêm từ “với” - Câu tục ngữ này chỉ

đúng đối với xã hội xưa,còn với xã hội ngày naythì không đúng

H Khi ta thêm các quan hệ từ

thì ý diễn đạt câu như thế nào?

- chặt chẽ

- Cho Hs đọc hai ví dụ 2 Dùng quan hệ từkhông thích hợp về nghĩa

H Quan hệ từ “và” “để” trong

hai ví dụ có diễn đạt đúng quan

hệ ý nghĩa giữa các bộ phận

trong câu không? Nên thay

bằng quan hệ từ gì?

- Nội dung hai vế câutương phản dùng từ “và”

(chỉ quan hệ bình đẳng)là không hợp thay bằng

“nhưng”

- Vế sau giải thích lí do

Trang 24

nên dùng từ “để” chỉmục đích không thích hợpbằng từ “vì”

H Vì sao các câu thiếu chủ

ngữ? - Đọc ví dụ mục 3, trả lờicâu hỏi

- Các từ “qua”, “về” biếnchủ ngữ của câu thànhmột thành phân khác(trạng ngữ)

3 Thừa quan hệ từ

H Hãy chữa cho câu văn hoàn

- Đọc ví dụ, trả lời câuhỏi mục 4

- Quan hệ từ không có tácdụng liên kết

- Chữa lại

4 Dùng quan hệ từ màkhông có tác dụng liênkết

ghi nhớ sgk2’ Hoạt động 2 : Luyện tập Hoạt động 2 II Luyện tập

15’ - GV tổng kết lại các lỗi thường

gặp về quan hệ từ theo ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ

H Ta nên thêm quan hệ từ vào

chỗ nào? Là những quan hệ từ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu ý

nghĩa các TP, vế câu  chọn

quan hệ từ thích hợp

- Đọc yêu cầu, nội dungbài 2 Bài 2: Thay quan hệ từdùng sai

1 Thay “với” bằng

“như”

2 Thay “Tuy” bằng “dù”

3 Thay “bằng” bằng

* Củng cố (2’)

Trang 25

* Dặn dò: (2’) Học sinh ghi nhớ- Giải quyết yêu cầu BT5 – Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ

từ

Xem bài “Từ đồng nghĩa”

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

Ngày soạn: 25/10/2005

Tuần 9 - Tiết 34:

Bài 8, 9 : XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

(Vọng Lư Sơn bộc bố)

Lý Bạch

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích đượcvẻ đẹp của thác núi lư và qua đó, thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ LýBạch

- Giáo dục tình yêu sự khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên

- Rèn luyện ý thức biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trongviệc phân tích tác phẩm và tích luỹ vốn từ Hán Việt

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: Soạn bài, đọc thêm tư liệu về Lý Bạch, bài phân tích tác phẩm

Trò: Đọc các văn bản, trả lời các câu hỏi

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (kiểm tra 10’)

Câu hỏi: - chép thuộc lòng bài “Qua đèo Ngang”

- Trình bày nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung 2 câu luận

Trả lời: + Chép chính xác bài thơ (4đ)

+ HS nêu được NT đối, chơi chư.õ+ Phân tích được nội dung nhớ nước, thương nhà Có cảm xúc về những nổiniềm mà tác giả chứa chất trong lòng

3 Bài mới: (1’)

Đại Đường là một triều đại nhà nước phong kiến từ thế kỷ VI- XIX ở Trung Quốc trongđó giai đoạn từ thời đại Đường Thái Tông đến giữa thời Đường Minh Hoàng là thời kỳ chính trịổn định, kinh tế văn hoá phát triển rực rỡ Đặc biệt với chủ trương “Sĩ thi thủ sĩ” (lấy thơ đểchọn người tài) nhà nước vừa chọn được nhân tài lại tạo dựng 1 nền thơ ca được coi là “thời kỳhoàng kim) của thơ ca cổ điển Phương Đông Trong lịch sử phát triển của thơ Đường Lý Bạchvà Đổ Phủ là 2 ngôi sao sáng nhất Đỗ Phủ tiêu biểu cho phái thơ hiện thực, Lý Bạch tiêu biểucho phái thơ lãng mạn Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với Lý Bạch quan

việc tìm hiểu bài thơ “Xa ngắm thác núi lư” (vọng lư sơn bộc bộ) nổi tiếng của ông.

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái

quát

Hoạt động 1 I.Tìm hiểu khái quát

- GV đọc văn bản, hưỡng dẫn

HS đọc giọng nhẹ nhàng và

diễn cảm (bản phiên âm và

dịch thơ)

H Em hiểu gì về Lý Bạch và

thơ của ông

- Trình bày theo ND chúthích SGK

* Tác giả tác phẩm

- Cho HS đọc phần chú thích

+ Thêm từ “Thác”  Em hiểu

“thác” là gì?

- Nước từ trên dội thẳngxuống với lưu lượng lớn,

Trang 27

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

tốc độ cao tạo nên nhữngthắng cảnh kỳ thú (ThácCam Ly, Pren)

H Bài thơ được viết theo thể

thơ gì? Nêu sơ bộ đặc điểm

của thể thơ ấy?

- Thất ngôn tứ tuyệt

- 4 câu mỗi câu 7 chữ cóvần cuối câu 1, 2, 4 ngắtnhịp 2/2/3

H Văn bản được tạo bằng

phương thức nào? - Miêu tả và biểu cảm

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản

Hoạt động 2 II Tìm hiểu văn bản

H Nội dung nào được phản

ánh trong bài thơ

- Cảnh thác núi Lư và nộidung tình cảm của Tácgiả trước cảnh

H Lựa chọn vào nhan đề và

câu thứ 3 em hãy xác định vị

trí đứng ngắm thác của nhà

thơ?

- Nhìn cảnh từ xa - Ví trí đứng ngắm thác: xa

ngắm, xa trông

H Vị trí nhìn đó có lợi như thế

nào trong việc phát hiện

những đặc điểm của thác

nước?

- Phát hiện được nét đẹptoàn cảnh nhưng khôngkhắc họa cảnh vật 1 cáchchi tiết tỉ mĩ

GV Để làm nổi bậc sắc thái

hùng vĩ của thác nước Lư Sơn,

cách chọn điểm nhìn đó là tối

+ Khói tía là khói có màu sắc

như thế nào? (đỏ pha tím)

- Tả toàn cảnh núiHương lô làn khói tíađang lan toả bên từ ngọnnúi Hươnglô Làn khóitía được “sinh” ra từ sự

“giao duyên” giữa mặttrời và ngọn núi  sựsinh sôi, nảy nở sốngđộng

H Câu thơ cho em cảm nhận

chung về khung cảnh núi

Hương lô như thế nào?

 Vẻ hùng vĩ uy nghi rựcrỡ, sống động kỳ ảo

- GV Sau khi tạo được cái

phong nền của bức tranh toàn

cảnh tác giả tả những vẻ đẹp

khác nhau của thác nước

- HS đọc 3 câu còn lại

GV ghi câu thơ thứ 2 lên bảng - Dao khan bộc bố quải

tiền xuyên

Trang 28

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H Dựa vào nghĩa của từ

“quải” và “tiền xuyên” nên

nghiac của câu thơ này

 Lấy tỉnh tả động

H Chữ “quải” đã biến dòng

thác tuôn trào ầm ầm xuống

chân núi thành sự vật như thế

nào?

- Dòng thác biến thànhdải lụa trắng rủ xuốngyên ắng và bất độngđược treo lên giữakhoảng vách núi và dòngsông chảy dưới chân núi

H Cảm nhận của em về khung

cảnh đó

=> Vẻ tráng lệ

- GV ghi lên bảng - Đọc câu thơ thứ 3 Phi lưu trực há tam thiên

xích: chuyển từ tĩnh sangđộng

H Theo em chữ nào trong lời

thơ được viết với sự táo bạo

của trí tưởng tượng?

-“phi” và “trực”  baythẳng từ 3000 thước

H Tác dụng của chi tiết ngôn

từ này - Gợi tả vẻ hùng vĩ, sứcsống mãnh liệt của thác

nước

=> Sự hùng vĩ, sức sốngmãnh liệt kì ảo của thiênnhiên

GV: Tác giả chỉ tả dòng thác

nhưng đồng thời cho người đọc

hình dung được thế núi cao,

sườn núi dốc đứng 1 khung

cảnh thật hùng vĩ

H Vẻ tráng lệ, sức sống mãnh

liệt kỹ ảo của dòng thác đã

khiến nhà thơ viết tiếp lời thơ

hết sức ấn tượng ở câu cuối

như thế nào?

- Đọc câu cuối Nghi thị Ngân Hà lạc cửu

thiên(Tưởng dải Ngân hà tuộtkhỏi mây)

H Lời thơ gợi một cảnh tượng

như thế nào? - Con thác đổ từ ngọn núiHương Lô có mây bao

phủ nên ở xa trông thácnước như từ chân mâyxuống khiến người

ta người ta tưởng dảiNgân Hà rơi xuống từchín tầng mây

H Em nhận xét cách diễn tả

của tác giả?

- Sự so sánh phóng đạigiàu tính gợi hình, gợicảm cao, rất mới mẻ

H Phương diện thứ ba của vẻ

đẹp thác nước là gì?

=> Vẻ huyền ảo, kì vĩ củathiên nhiên (như chốn thầntiên)

3’ Hoạt động 3 : Tổng kết Hoạt động 3 III Tổng kết

Trang 29

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H Theo em, để tạo được cảnh

tứ thiên nhiên sôi động, đẹp

để của thác núi Lư tác giả cần

có năng lực miêu tả như thế

nào?

- Tài quan sát

- Trí tưởng tượng mãnhliệt

* Ghi nhớ : sgk

H Tìm trong văn bản (phiên

âm và dịch thơ) các ngôn từ

thể hiện hành động, tâm trạng

của tác giả? Các hành động đó

thể hiện chủ đích, tâm trạng

của tác giả trước cảnh thiên

nhiên là gì?

- Say sưa thưởng ngoạnkhám phá vẻ đẹp củathiên nhiên

H Qua bài thơ em hiểu gì về

vẻ đẹp tâm hồn và tính cách

nhà thơ Lí Bạch?

- Tâm hồn nhạy cảm thathiết vởi vẻ đẹp củathiên nhiên

H Những nội dung nào được

phản ánh qua bài thơ, các đặc

sắc về nghệ thuật?

- Tính mãnh liệt hào

* Củng cố (2’): Cách tả cảnh, tả tình của nhà thơ Lí Bạch cho ta kinh nghiệm gì khi làm bài

văn miêu tả và biểu cảm

* Dặn dò (2’): Học thuộc văn bản phiên âm, dịch thơ “Vọng kì sơn bộc bố”

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )
nh ảnh nào? (Trang 3)
Hình tượng H: Tính đa nghĩa trong bài thơ - từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )
Hình t ượng H: Tính đa nghĩa trong bài thơ (Trang 6)
Hình dung được cuộc sống đạm - từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )
Hình dung được cuộc sống đạm (Trang 19)
Hình   dung   được   thế   núi   cao, - từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )
nh dung được thế núi cao, (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w