1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 45-63 ( bốn cột )

43 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảnh Khuya: Rằm Tháng Giêng
Tác giả Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn Vũ Hải
Trường học Trường THCS Hải Cảng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Hải Cảng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng ngày, chúng ta còn được tiếp xúc với các tác phẩm văn học, qua đóchúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và những tình cảm cao đẹp của con người.. Vậy, đứng trước cáctác ph

Trang 1

Ngày soạn : 15.11.04 Tuần 12 Bài: 11, 12

Tiết : 45

Bài 12: CẢNH KHUYA : RẰM THÁNG GIÊNG

Hồ Chí Minh

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện trong 2 bài thơ

- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc NT của 2 bài (vừa cổ điển – vừa hiện đại)

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn bài

- HS: Học bài cũ – Xem bài trước, soạn bài (theo sgk)

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’) Giới thiệu về Đỗ Phủ và hòan cảnh ra đời “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”

? Qua bài thơ, em hiểu gì về tâm hồn và tính cách của tác giả?

2 bài thơ này

Hoạt động 1: tìm hiểu kq

- Giới thiệu yêu cầu đọc,

chú ý ngắt nhịp cho đúng,

giọng đọc vui

- Nhịp : Bài cảnh khuya

Hoạt động 1:

+ Đọc diễn cảm + Nêu hòan cảnh ra đời của 2 bài thơ : (dựa chú thích)

Hai bài thơ được Bác sáng tác trong thời kì

I Tìm hiểu khái quát

+ Tác giả : Hồ Chí Minh + Hòan cảnh ra đời : Thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Câu 1  ¾, câu 4  2/5,

các câu 2,3  4/3

Bài Nguyên Tiêu

2/2; 2/4/2; 2/4; 2/2

Hai bài thơ này được Bác

Hồ viết trong thời gian nào?

Điều đó có ý nghĩa gì?

Đầu của cuộc chiến khu Việt Bắc, giữa lúc phong trào đang ở vào lúc khó khăn, gian khổ và thử thách Bác lại là vị chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến, trên vai trĩu nặng trách nhiệm với dân với nước Vậy mà vị lãnh tụ của dân tộc vẫn không bỏ qua cơ hội để thưởng thức cảnh đẹp của non sông đất nước và giữ được phong thái ung dung lạc quan Đó chính là nét phong cách của Bác Hồ kính yêu của chúng ta

TL: Cả 2 bài thơ đều làm theo thể thơ tứ tuyệt

(1946.1954)

- Hai bài thơ thuộc thể thơ

gì?

Vận dụng những hiểu biết

đã học về các bài thơ

Đường, hãy chỉ ra đặc điểm

về số câu, số tiếng, vần?

Bài cảnh khuya viết bằng chữ quốc ngữ, 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu sau thể hiện tâm trang, vần “a”

Bài Rằm Tháng Giêng viết bằng chữ Hán, bản dịch là thơ lục bát Bản chữ hán vần

“iên”

+ Thể thơ : Tứ tuyệt (Bài Nguyên tiêu viết bằng chữ Hán, bản dịch thơ lục bát)

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

+ Đọc và ghi bảng 2 câu đầu

? câu thứ 1 tác giả dùng NT

gì?

Có gì đặc sắc trong cách so

sánh ấy?

Tích hợp : Em có biết nhà

thơ nào cũng đã từng ví

von tiếng suối đó

+ Đọc 2 câu thơ

TL : câu thơ so sánh tiếng suối – tiếng hát

 làm cho tiếng suối núi rừng bỗng gần gũi,ấm cúng

Nguyễn Trãi trong bài “Côn Sơn” cũng so sánh

“Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”

(so sánh, điệp từ)

 Cảnh trăng đẹp lung linh, hòa quyện

Một âm thanh khác của nhạc

không ?

Hãy đọc lên câu thơ đó ?

TL: Điệp từ “lồng” gợi lên cảnh trăng rừng lung linh chập chờn và ấm áp bởi cây, hoa, lá hòa hợp, quấn quýt dưới ánh trăng

? Câu thơ thứ 2 có gì đặc sắc

về NT Cảnh trăng trong

rừng được miêu tả ntn?

+ Phân tích 2 câu thơ cuối Hai tiếng “chưa ngũ” ở cuối dòng 3 lặp lại

ở câu 4 đây chính là 2 nét tâm trạng trước và sau “chưa ngủ ”, bộc lộ chiều sâu nội tâmcủa Bác

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Bình : Đây là hình ảnh đẹp

của một bức tranh có nhiều

tầng, nhiều lớp với đường

nét và hình khối đa dạng có

vòm cây cổ thụ vươn cao,

tỏa rộng và trên cao lấp

loáng ánh trăng có bóng lá,

bóng cây, bóng trăng in vào

khóm hoa, in lên mặt đất

những hình như bông hoa

thêu dệt Bức tranh chỉ có 2

màu sáng tối là trắng đen

mà lung linh, chập chờn, hòa

hợp, quấn quít

Câu 3 : Sự rung động sây mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt Bắc đêm trăng

Câu 4 : Bất ngờ mở ra vẻ đẹp chiều sâu trong tâm hồn Bác Sự thao thức chưa ngủ là

vì lo đến vận mệnh đất nước

Niềm say mê cảnh thiên nhiện đẹp và nỗi

lo việc nước là 2 nét tâm trạng thống nhất của 2 con người

+ Bác Hồ đó là phẩm chất chiến sĩ lồng trong người thi sĩ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Điệp ngủ)

 Niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước của vị lãnh tụ

+ Đọc 2 câu thơ cuối :

? Sử dụng NT gì? Có tác

dụng ntn trong việc thể hiện

tâm trạng của tác giả

+ Đọc bài “Nguyên Tiêu”

? Bài thơ gợi cho em nhớ tới

những tứ thơ, câu thơ nào

trong thơ cổ TQ

TL : Bài Nguyên Tiêu có nhiều hình ảnh và từ ngữ giống với bài thơ “phong kiều dạ bạc” (Trương Kế 112/sgk)

Nguyên Tiêu : Dạ bán quỵ lai nguyệt mãn thuyền

Phong kiều dạ bạc : Dạ bán chung thanh đáokhách thuyền

2 Rằm tháng giêng

Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân

(Điệp từ) 7’ Em có nhận xét gì về sự

tương đồng này ?

Nhận xét : Thơ Bác sử dụng chất liệu cổ thi nhưng vẫn là 1 sáng tạo mới mang vẻ đẹp, sức sống và tinh thần thời đại mới khác thơ Đường

Trang 3

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

+ Ghi bảng 2 câu thơ đầu

? Nhận xét về hình ảnh

không gian và cách miêu tả

không gian trong 2 câu đầu

Chốt : không gian cao rộng,

bát ngát tràn đầy ánh sáng

và sức sống mùa xuân

+ Hai câu đầu

Điệp từ xuân cho thầy xuân đang tràn ngập đất trời

Nổi bật trên nền trời xanh là vầng trăng tròn đầy tỏa sáng khắp không gian bát ngát như không có giới hạn giữa con sông, mặt trời, bầu trời

 Không gian cao rộng bát ngát tràn đầy ánh sáng và sức sống mùa xuân

Thảo luận nhóm

- Cách miêu tả ở đây chú ý

sự tòan cảnh hòa hợp thống TL : Cả 2 bài thơ đều được làm trong thời kì đầu 3 Phong thái ung dung lạc quan của Bác :

nhất các bộ phận trong tổng

thể của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ

Không miêu tả tỉ mỉ chỉ

miêu tả cái thần thái có sức

gợi cao Đây là phong cách

thơ cổ điển

Đặt trong hòan cảnh ấy chúng ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động, lạc quan của Bác - Rung động trước vẻ đẹpthiên nhiên, đất nước

? Tìm hiểu phong thái ung

dung, lạc quan của Hồ Chí

Minh thể hiện trong 2 bài

thơ

- Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi dào trước cái đẹp của thiên hiên đất nước (1 tiếng suối trong rừng, ánh trăng lung linh hay khung cảnh trời nước bao

la dưới ánh trăng rằm)

- Bình tĩnh lạc quan, chủ động lo việc nước

Liên hệ : Phong thái ấy cũng

được toát ra từ gịong thơ vừa

cổ điển, vừa hiện đại, khỏe

khoắn trẻ trung

- Phong thái ung dung, lạc quan còn thể hiện

ở hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn bạc việc quân trở về, lướt đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng tràn ngập ánh trăng

? Qua 2 bài thơ, em có cảm

nhận chung gì về nội dung

và NT

? Hai bài thơ đều miêu tả

cảnh trăng ở chiến khu Việt

bắc Em hãy nhận xét cảnh

trăng trong mỗi bài có nét

đẹp riêng ntn

TL : Bài “cảnh khuya” tả cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây, hoa lá tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét Bài “Rằm tháng giêng” tả cảnh trăng trên sông nước, có không gian bát ngát, tràn đầy sức xuân 4 Hướng dẫn về nhà : (2’) + Học thuộc hai bài thơ (Bài Rằm tháng giêng chỉ học bản dịch) + Tìm đọc và chép lại 1 số câu thơ, bài thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên nhiên IV Rút kinh nghiệm :

Trang 4

Ngày soạn: 13/11/2005

Tuần 12- Tiết 46

BÀI 11; 12: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt:

- Khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức TV từ bài 111

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng thành thạo khi nói, viết các loại từ : từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ đồng âm, trái nghĩa

- Giáo dục ý thức độc lập suy nghĩ, tập trung làm bài trong thời gian qui định

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Ra đề + đáp án, biểu điểm

- HS : học bài, giấy kiểm tra

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

3/ Nội dung kiểm tra:

* Đề 1:

Phần I : Trắc nghiệm (10 câu, mỗi câu 0,5đ)

* Đọc kĩ các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của của câu trả lời đúng nhất ở

mỗi câu hỏi

1 Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như :

A Sở hữu B so sánh C Nhân quả D Tất cả đếu đúng

2 Câu thơ “khi đi trẻ, lúc về già” có những cặp từ trái nghĩa :

A Khi – lúc B Đi – về C Trẻ – giả D B & C đúng

3 Dùng từ hán việt để :

A Tạo sắc thái tao nhã B Tạo sắc thái trang trọng

C Tránh cảm giác quan hệ sợ D Tất cả đều đúng

4 Từ “Uống” thuộc nhóm nghĩa nào trong các nhóm nghĩa sau :

A tu, nhấp B chén, nhấp C A&B đều sai

5 “Đầu voi đuôi…” từ nào trong các từ sau điền vào chỗ trống cho thích hợp:

6 Cách định nghĩa nào trong các cách định nghĩa sau về “Từ đồng âm” là đúng

A là những từ có nghĩa khác xa nhau

B là những từ có nghĩa không liên quan gì đến với nhau

C là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

D Tất cả đều sai

7 Trong hai câu sau đây, câu nào đúng- câu nào sai ?

A Nó rất thân ái bạn bè

B Nó rất thân ái với bạn bè

8 Từ nào dưới đây là từ ghép Hán – Việt :

A Cảnh khuya B Tiếng suối C Cổ thụ D Nước nhà

9 Từ “non nước, rắn nát” là loại từ ghép nào?

A Từ ghép chính phụ

B Từ ghép đẳng lập

10 Câu “Vừa tới nhà, tôi đủ nhìn thấy một chiếc xe tải đỗ trước cổng” có ư2?

II Tự luận : (5đ)

1 Viết một đoạn văn ngắn (3-5 dòng) có dùng từ đồng âm (2,5đ)

2 Chép 5 thành ngữ có cặp từ trái nghĩa (2,5đ)

II Đáp án + biểu điểm :

I Trắc nghiệm : (5đ)

Trang 5

II Tự luận : (5đ)

1 Đoạn văn

- Có nội dung và ý nghĩa cụ thể tốt

- Có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng âm

2 Mỗi thành ngữ đúng được 0,5đ

4 Dặn dò :

+ Về nhà xem trước bài thành ngữ

+ Xem lại lý thuyết làm văn biểu cảm chuẩn bị tiết trả lời

D Rút kinh nghiệm – bổ sung :

Trang 6

Ngày soạn : 14/11/2005

Tiết : 47

TRẢ BÀI Tập làmVăn Số 2

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Củng cố kiến thức và kỹ năng về văn bản biểu cảm

- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Chấm bài – tổng kết điểm

- HS: Xem lại yêu cầu bài tập

III Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Giáo viên ghi lại đề:

Loài cây em yêu

3 Xác định yêu cầu của đề:

+ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

+ Đối tượng biểu cảm: Loài cây

4 Dàn bài:

- Mở bài: Nêu loài cây, lý do em yêu thích

- Thân bài:

+ Phẩm chất của cây

+ Loài cây trong cuộc sống loài người

+ Loài cây trong cuộc sống của em

- Kết bài:

+ Tình cảm của em đối với cây phượng

5 HS từ nhận xét bài làm của mình:

- GV đặt câu hỏi, khêu gợi để HS tự nêu lên ưu khuyết điểm của bài văn

+ Ưu điểm:

Nêu được tình cảm đối với loài cây

Miêu tả được phẩm chất riêng biệt của cây

Cảm xúc khá chân thật, cụ thể

+ Khuyết điểm:

Chưa chú ý nói đến loài cây trong cuộc sống con người

Nhiều bài làm thiên về miêu tả đặc điểm của cây

Văn viết dài dòng

Sai chính tả, sai ngữ pháp

6 Sửa lỗi:

- Chính tả, gắng bó (gắn bó), bức lá (bứt lá)

- Cây bàn (cây bàng), chăm xóc (chăm sóc)

- Dùng từ sai: Hoa phương đẹp như chiếc quạt của ông thủ địa, lấy lá dừa làm đồ trang điểm (trang sức)

- Kỹ năng mở bài: Nêu loài cây và lý do yêu thích

- Kỹ năng chuyển đoạn: Cần có các quan hệ từ có tác dụng chuyển tiếp (Hơn nữa, ngoài ra, tóm lại…)

7 Tuyên dương bài khá:

Các bài viết sử dụng nghệ thuật so sánh, liên tưởng, hồi tưởng, tốt, gợi cảm rất lớn

Trang 7

+ 7A4: Oanh Kiều, Diêu Linh, Nguyệt Minh

+7A7: Xuân Quỳnh, Tụng Nhân

+ 7A8: Thanh Trà, Tú Anh, Thế Phương

Trang 8

Ngày soạn: 15/11/2005

Tuần 12 - Tiết 48

BÀI 11; 12: THÀNH NGỮ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu được đặc điểm về cấu trúc và ý nghĩa của thành ngữ

- Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp

- Rèn luyện kỹ năng giải thích hàm ẩn của thành ngữ Biết cách sử dụng thành ngữ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đọc TRTK + soạn giáo án + bảng phụ

- HS: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định: 1’

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya” và nêu nội dung, NT của bài thơ

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Rằm tháng giêng” và nêu nội dung, NT của bài thơ

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu: (1’)

Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên, không cố ý nhưng nólại đạt được hiệu quả do giao tiếp tốt Vậy để chúng ta có ý thức hơn trong việc sử dụng thành ngữ, tiết học nàytôi sẽ giúp các em tìm hiểu thế nào là thành ngữ? Cách sử dụng thành ngữ?

b) Tiến trình tiết dạy :

7’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu

thế nào là thành ngữ

Hoạt động 1 : I Thế nào là thành ngữ:

1 Ví dụ

- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ a Lên thác xuống ghềnh

giang nan, vất vảm khổcực

? Nhận xét về cấu tạo của cụm từ

lên thác xuống ghềnh trong câu ca

dao?

 không thể đổi thành

“lên thác xuống sông” Có thể thay một vài từ trong cụm

này bằng từ khác được không ?

HS trả lời : Không thể

 Cố định, có tính hìnhtượng, tính biểu cảm Có thể chêm xen một vài từ khác

vào cụm từ đựơc không ? có thể

thay đổi vị trí của các từ trong cụm

b, Tham sống sợ chết ???Bùn lầy ??? lầy lội

 suy trực tiếp từ nghĩađen

?Từ nhận xét trên em rút được kết

luận gì về đặc điểm cấu tạo của

cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ?

(TN là một cụm từ có cấu tạo cố

Nhanh như chớp – so sánh

 Thông qua các phépchuyển nghĩa

? cụm từ lên thác xuống ghềnh có ý

nghĩa gì ? Tại sao lại nói “lên thác

xuống ghềnh”

- Diễn tả sự gian nan, vất vả, cựckhổ

? Nhanh như chớp có nghĩa là gì?

Tại sao lại nói nhanh như chớp

Nhanh như chớp : diễn ra rấtnhanh Nói nhanh như chớp giúp cho sự miêu tả, liên tưởngphong phú

? Từ việc PT và VD trên em hãy

cho biết thành ngữ là gì? Nghĩa của

TN như thế nào?

- HS trả lời theo nội dung ghi nhớ

Trang 9

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV lưu ý : có một số TN có thể có

những biến đổi nhất định

8’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách sử

dụng TN

Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách sử dụng TN

II Sử dụng thành ngữ :

1 Ví dụ

- HS quan sát ví dụ - Thân em vừa trắng lại

vừa tròn,

? xác định vai trò ngữ pháp của TN

“bảy nổi ba chìm” và “tắt lửa tối

đèn”

- HS suy nghĩ trả lời :

“bảy nổi ba chìm” làm vị ngữ trong câu

“tắt lửa tối đèn” là phụ ngữ cho danh từ khi

Bảy nổi ba chìm với nước non

 TN làm vị ngữ

- Khi tắt lửa tối đèn

 TN làm phụ ngữ cụm

danh từ

? Em hãy PT cái hay của việc dùng các TN trong 2 câu trên ? Cho HS thay nghĩa của TN vào câu rồi nhận xét - HS phân tích và rút ra kết luận (Tn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao) - Lời ăn tiếng nói biểu lộ văn hoá của con người  TN làm chủ ngữ VD: Thân em … bị lênh đênh vùi dập Với : thân em … bảy nổi ba chìm … - HS đọc ghi nhớ sgk  TN có ý nghĩa cô đọng, hàm súc, gợi liên tưởng cho người đọc, người nghe 2 Ghi nhớ 2 : sgk/144 20’ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập : 1 Tìm và giải thích ý nghĩa của các Thành ngữ - HS đọc yêu cầu bài tập 1 a Sơn hào hải vị : vị ngon của rừng và biển Gọi 3 em lên bảng làm Nem công chả phượng : món ăn ngon, cầu kỳ GV nhận xét, đánh giá Lớp cùng làm và nhận xét b, Khoẻ như voi : Tứ cố vô thân : đơn chiếc c, Da mồi tóc sương : về già - Mỗi tổ cứ 1 HS kể chuyện để hiểu rõ nguồn gốc các TN 2 Kể vắng tắt các truyềnthuyết và ngụ ngôn tương ứng với TN Con rồng cháu tiên Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi - Gv chọn một số bài làm của HS cho cả lớp nhận xét - HS làm ra bảng phụ 3 Điền thêm yếu tố để TN trọn vẹn - Lời ăn tiếng nói - Một nắng hai sương - Ngày lành tháng tốt 4 Sưu tầm và giải thích 10 TN (về nhà) 4 Dặn dò : - Về nhà học thuộc các ghi nhớ, làm bài tập 4 - Chuẩn bị bài “cách làm bài văn BC về TPVH” D Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Ngày soạn : 21.11.05

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Củng cố lại những kiến thức đã học về các văn bản đã học và các loại từ ngữ đã nói

- Luyện kỹ năng nói, viết đúng theo yêu cầu (từ ngữ)

II Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Giáo viên nhận xét :

A Bài kiểm tra văn:

+ Phần trắc nghiệm:

Phần lớn các em làm đúng các câu trở lên

Một số ít các bạn làm được cả 10 câu

Phổ biến sai ở câu 4 (khoanh đúng, sai) … và câu 3

(Nối cột A và cột B)

+ Phần tự luận:

Đa số các em đều nói được cảm nghĩ của mình về hạnh phúc được sống giữa tình yêu thương của ôngbà, bố mẹ, anh em, bạn bè

Cảm xúc khá chân thật, hồn nhiên

Tuy nhiên, các em đã thoát ly 3 văn bản đã cho, nên không có sự liên hệ, đối chiếu sát hợp

Một số em làm qua loa (vài câu) hoặc không làm

Kết quả cụ thể:

B Bài kiểm tra tiếng việt:

- Đề không khó nhưng dài, nhiều em bỏ 1 số câu (loại câu tìm từ, đặt câu)

- Các em nhầm lẫn giữa từ Hán Việt và từ Thuần Việt, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

Kết quả cụ thể:

3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:

+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần sai

+ Phát vấn để củng cố kiến thức

4 Ghi điểm:

Trang 11

Ngày soạn : 21/11/2005

Tuần 13 - Tiết : 50

Cách làm bài văn BÀI 12: BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Tập trình bày cảm nghĩ về 1 số tác phẩm đã học trong chương trình

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án

- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’) Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn biểu cảm.

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’) vừa qua, chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách làm bài văn biểu cảm về sự vật và conngười xung quanh ta trong cuộc sống Hằng ngày, chúng ta còn được tiếp xúc với các tác phẩm văn học, qua đóchúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và những tình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước cáctác phẩm văn học, chúng ta còn được tiếp xúc với các tác phẩm văn học, qua đó chúng ta được hiểu biết thêmvề thế giới, xã hội và những tình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước các tác phẩm văn học, chúng tasẽ có những tình cảm gì? Làm thế nào để bày tỏ những tình cảm cảm xúc về tác phẩm ấy? Đó là nội dung bàihọc hôm nay mà chúng ta sẽ tìm hiểu

20’ Hoạt động 1: cách làm bài

+ Cho HS đọc bài văn SGK Hoạt động 1- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn, đọc đúng,

diễn cảm

I Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm

+ GV đọc lại cả bài, diễn cảm

? Bài văn viết về cái gì? TL: + Bài văn nêu lên cảm nghĩ

về một bài ca dao

Đối tượng biểu cảm: 1 bài ca dao

? Tác giả nêu lên cảm nghĩ

bằng cách nào?

+ Tác phẩm phát biểu cảm nghĩ bằng cách hồi tưởng lại cảm xúc của mình khi đọc bài ca dao và những ấn tượng do bài ca dao gợi lên

Tình cảm biểu hiện

- Cảm xúc khi đọc bài ca dao

- Tưởng tượng hình ảnh

- Liên tưởng

? hãy chỉ ra các yếu tố tưởng

tượng, liên tưởng, hồi tưởng,

suy ngẫm trong bài văn

+ Tác giả tưởng tượng hình ảnh 1 người đàn ông, có thể là 1 người quen ở xa quê đang nhớ về cố hương

+ Từ cảnh minh họa trong bài học(SGK thời trước), tác giả liên tưởng hình ảnh 1 con nhện lơ lửngđang chăng tơ trước gió, tiếng gió khuya vu vu

+ Bình: Những câu ca dao để

bên nhau thì rời rạc, chẳng

quan hệ gì với nhau Vậy mà,

qua sự tưởng tượng, liên tưởng,

hồi tưởng và suy ngẫm lại biến

thành mạch như dòng sông cảm

xúc tuổi ấu thơ chảy liền mạch

dạt dào cảm xúc tình người

Tác giả tưởng tượng cảnh ngóng trông và tiếng kêu, tiếng nấc của người trông ngóng

Trang 12

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

? Vậy thế nào là PBCN về 1 tác Tác giả suy ngẫm về sông Ngân

phẩm văn học? Hà, con sông nhớ thương chia cắt

Ngưu Lang – Chức Nữ

Suy ngẫmTác giả nêu suy nghĩ về con sông

Tào KhêHồi ức và suy ngẫm “Một bài không học kỹ mà thuộc ngay”

Đọc ghi nhớ ý 1(SGK) Ghi nhớ ý 1Tích hợp

?Bố cục của bài văn biểu cảm

về sự vật, con người TL: Bài văn biểu cảm về sự vật, con người có bố cục 3 phần (MB:

Giới thiệu đối tượng biểu cảm, TB: Cảm nghĩ về đối tượng, KB:

Tình cảm ,cảm nghĩ về đối tượng ấy)

Bài cảm nghĩ về 1 tác phẩm văn học cũng có bố cục 3 phần:MB: Giới thiệu tác phẩmTB: Những cảm xúc về TPKB: ẤN tượng chung về TP

? Bài văn này có bố cục mấy

phần, em có nhận xét gì về bố

cục này?

TL: bài văn này (SGK) chí có bố cục 2 phần (TB,KB) không có phần mở bài

Chốt ý: Bài văn biểu cảm về

tác phẩm văn học thường có 3

phần Bài trong SGK không có

MB Nếu có phần MB, phải

nêu những ý gì?

 Bài văn cũng cần có bố cục 3 phần

?Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ

“Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh” hoặc bài “Ngẫu nhiên

viết nhân buổi mới về quê”

+ Có thể lập dàn ý PBCT về bài

“Hồi tưởng ngẫu thư”

Dàn ý+ Yêu cầu đọc lại bài thớ I MB: Giới thiệu tác phẩm (Tác

giả Hạ Tri Chương – hoàn cảnh rađời TP)

Trường hợp tiếp xúc với TP (Nghe thấy cô giảng bài)

I Mở bài:

+ Giới thiệu TP và trường hợp tiếp xúc với TP

+ Đặt câu hỏi, gợi tình huống

để HS phát biểu, xây dựng dàn

bài

II TB: Những cảm xúc về TP II Thân bài:

Những cảm xúc về TP

?Phần mở bài nêu ý gì + Tưởng tượng: hình ảnh tác giả (1 ông già da mồi tóc sương trở

về quê sau 50 năm làm quan)

Tưởng tượng hình ảnh tác giả

?Cần trình bày những cảm xúc

nào trong thân bài Liên tưởng, suy ngẫm (Sự đổi thay của tác giả là dấu vết của

thời gian nhưng giọng quê không đổi là biểu hiện của tình quê bất biến, sâu sắc)

Liên tưởng suy ngẫm về sự đối lập

Giọng quê >< mái tóc

?Hai câu cuối giúp ta hình dung

cảnh gì

Tưởng tượng hình ảnh cuộc gặp gỡ của Tác giả với lũ trẻ ở quê dể thông cảm, xót xa cho tâm trạng bẽ bàng của TG(bị xem là khách lạ)

Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với trẻ con ở quê

? Tâm trạng của tác giả ntn? Từ

đó em có cảm nghĩ gì về những

người cùng cảnh ngộ với nhà

? Cần lưu ý gì trong phần kết III KB: Ấn tượng về bài thơ III Kết bài:

Trang 13

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

- Đồng cảm với những dằn vặt trăn trở của TG, 1 con người xa xứ trở về quê hương cảm thấy bị lạc lõng Tình cảm của chính mình đối với quê hương

Ấn tượng chung về bài viết

+ Hướng dẫn chuẩn bị cho bài

tập nói sau: phát biểu cảm nghĩ

về 1 trong 2 bài thơ của Hồ Chủ

Tịch “cảnh khuya” hoặc “Rằm

tháng giêng”

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn : 25.11.04

Tiết : 51&52

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3: Văn biểu cảm (Tại lớp)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Viết được bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con người

- Rèn luyện năng lực tự sự, miêu tả cùng cách viết văn biểu cảm

II Dàn ý:

1 Mở bài: Giới thiệu người thân (Người thân nào để lại cho em những ấn tượng và cảm xúc sâu sắc nhất?)

2 Thân bài:

- Hình ảnh người thân:

(Người ấy có những nét gì đáng nhớ, còn lưu lại sâu đậm trong tâm trí em?)

- Cảm xúc về người thân:

(Người ấy có đặc điểm gì về tính tình, phẩm chất

Mối quan hệ của em với người ấy như thế nào? Cảm xúc của em về người thân ấy như thế nào? Nghĩ về người thân, em sẽ làm gì?)

3 Kết bài:

Khẳng định lại cảm nghĩ

III Biểu điểm:

Điểm 9.10: Bài làm súc tích về nội dung

Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, giàu cảm xúc

Điểm 7.8: Nội dung khá đầy đủ

Văn viết rõ ràng, mạch lạc, cảm xúc khá chân thật Sai một vài lỗi chính tả

Điểm 5.6: Nội dung đúng về cơ bản, có thể thiếu vài ý

Văn viết khá rõ ràng, có thể sai 1 số lỗi các loại Điểm < 5: Nội dung sơ sài Văn lủng củng, lan man

Diễn đạt hạn chế, sai, nhiều lỗi

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn : 24/11/2005

Văn bản TIẾNG GÀ TRƯA

Xuân Quỳnh

I Mục tiêu : Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của Tác giả qua những chi tiết tự nhiên, bình dị

- Bồi dưỡng tình cảm đối với người thân

II Chuẩn bị :

- GV: Đọc các tài liệu tham khảo – Sách GV Soạn giáo án

- HS: Đọc tác phẩm – soạn bài

III Tiến hành tổ chức :

1 Ổn định : 1’ Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : 5’

? Đọc thuộc lòng hai bài thơ “Cảnh khuya”, “Rằm tháng Giêng”

Giới thiệu về tác phẩm Hồ Chí Minh

?Cho biết nội dung và NGHỆ THUẬT của hai bài thơ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Tiếng gà trưa – âm thanh mộc mạc, bình dị của làng quê Việt Nam vang lên, khơi gợi trong mỗi chúng

ta bao điều suy nghĩ Theo âm thanh ấy, Xuân Quỳnh dẫn dắt chúng ta trở về những kỉ niệm tuổi thơ với tình bàcháu thắm thiết Để cảm nhận được những cảm xúc chân thành, bình dị mà sâu lắng ấy, chúng ta sẽ tìm hiểubài thơ “Tiếng gà trưa”

Hoạt động 1: tìm hiểu kq

+ GV đọc mẫu, diễn cảm Hoạt động 1+ 2 HS đọc lại I Tìm hiểu khái quát

8’ ? Dựa vào chú thích hãy giới

thiệu vài nét về tác giả và hoàn

cảnh sáng tác bài thơ?

TL: Xuân Quỳnh (1942-1988) quê HàTây, là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam

* Tác giả: Xuân Quỳnh

+ Liên hệ: Thơ XQ thường viết về

những tình cảm gần gủi bình dị của đời

sống thường nhật trong gia đình,

Trong tình yêu và tình mẹ con Thơ bà

trẻ trung, sôi nổi, Tha thiết và giàu nữ

tính

Bài thơ “Tiếng gà trưa” được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ in trong tập

“Hoa dọc chiến hào” (1968)

* Tác phẩm:

- Viết trong thời kì đầu chống

Mĩ in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (X Quỳnh)

?Bài thơ này thuộc thể thơ gì? + “Tiếng gà trưa” được viết theo thể

ngũ ngôn, ở đây có những biến đổi khá linh hoạt (có câu thơ 3 chữ, có khổ thơ nhiều hơn 4 câu)

* Thể thơ: Ngũ ngôn

? Cảm hứng của tác giả trong bài

thơ được khơi gợi từ việc gì? TL: cảm hứng: Từ việc người chiến sĩ trên đường hành quân nghe tiếng gà

trưa nhớ lại kỉ niệm ấu thơ, nhớ về người bà kính yêu

* Cảm hứng: Nghe tiếng gà trưa (lặp 4 lần)

 Gợi lại kỉ niệm ấu thơ

? Mạch cảm xúc trong bài thơ

diễn biến như thế nào? Tiếng gà  kỉ niệm tuổi ấu thơMạch cảm xúc:

 Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng  Hình ảnh người bà với

Mạch cảm xúc: Tự nhiên, hợplý

Trang 16

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

tình yêu, sự chắt chiu, chăm lo cho cháu  Những mong ước nhỏ bé của tuổi thơ

Tiếng gà trưa đi vào cuộc chiến đấucùng với người chiến sĩ khắc sâu thêm tình cảm với quê hương đất nước

Trên đường hành quân: người chiến sĩ nghe tiếng gà  gợi những kỉ niệm ấu thơ  nhớ về người bà kính yêu và những mong ước tuổi thơ  khắc sâu tình cảm quê hương đất nước

? Tiếng gà trưa gợi lại trong tâm

trí người chiến sĩ những hình ảnh

và kỉ niệm nào của tuổi thơ

TL: Tiếng gà trưa gợi lại những kỉ niệm thời thơ ấu

- Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng hồng

- Một kỉ niệm tuổi thơ tò mò xem trộm gà đẻ bị bà mắng

- Hình ảnh người bà đầy lòng yêu thương, chắt chiu dành dụm chăm locho cháu

- Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ được quần áo mới từ tiền bán gà, ước mong đi cả vào giấc ngủ tuổi thơ

? Tiếng gà gáy trưa là sự việc vô

cùng quen thuộc và bình dị trong

cuộc sống hàng ngày nhưng vì

sao lại làm cho người chiến sĩ

trên đường hành quân “xao động

” đến như vậy?

Thảo luận nhómYêu cầu trả lời: Tiếng gà gáy trưa là âm thanh của làng quê, biểu trưng cho cuộc sống thanh bình, ấm cúng, vui tươi, không giặc giã Đó làkhát vọng muôn đời của nhân loại

Vậy mà giặc Mỹ lại leo thang ra Miền Bắc, ném bom gieo chết chóc đau thương cho bao người dân vô tội Bởi vậy, trên đường hành quân

ra mặt trận, người chiến sĩ nghe tiếng gà bỗng xúc động trào dâng bằng tình làng quê thắm thiết sâu nặng

Tình cảm tác giả:

- Yêu làng quê

- Yêu quí người bà

12’ Hoạt động 3: luyện tập

Củng cố

Thành ngữ: Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm, Gà đẻ gà cục tác III luyện tập

?Qua những hình ảnh và kỉ niệm

được gợi lại từ Tiếng gà trưa, em

hiểu gì vế tâm hồn tác giả

TL: tâm hồn tác giả trong sáng, hồnhậu, yêu quê hương thắm thiết, sâu nặng và trân trọng, yêu quý người bà

Luyện tập

?Nhận xét về ý nghĩa bức tranh

minh họa văn bản “Tiếng gà

trưa”

 Bức tranh vẽ hình ảnh người bà, con gà và quả trứng Các hình ảnh này đã làm sống lại những kỉ niệm tuổi thơ thân thương của tác giả

4 Dặn dò: (1’)

- Học thuộc 1 đoạn (khoảng 10 dòng)

- Tìm hiểu ý nghĩa đoạn thơ ấy

- Tìm hiểu tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ?

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày soạn : 25Ï/11/2005

Tuần 14 Tiết : 54

BÀI 13: TIẾNG GÀ TRƯA (TT)

Xuân Quỳnh

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Tiếp tục cảm nhận tình cảm chân thật, đằm thắm của tác giả dành cho gia đình, làng quê nơi từng khắcghi những kỉ niệm tuổi thơ trong lành, ấm áp

- Tìm hiểu tính chân thực, cao đẹp của cảm xúc trong thơ trữ tình hiện đại

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, tình cảm gia đình

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Soạn giáo án

- HS: Học bài – Xem bài và chuẩn bị câu hỏi SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : 1’ Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : 5’

? Đọc một đoạn thơ (hai khổ đầu)

Nêu những hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ?

? Mạch cảm xúc trong bài thơ được thể hiện như thế nào?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Trên đường hành quân, người chiến sĩ xúc động khi nghe một tiếng gà trưa đã hồi tưởng về những kỉniệm tuổi ấu thơ, về tình bà cháu thiêng liêng và từ đó đã có những suy nghĩ về mục đích của cuộc chiến đấu.Đó là nội dung bài học mà chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

16’ Hoạt động 1: tìm hiểu vb( tt)

+ Đọc lại bài thơ Hoạt động 1+ HS đọc lại bài thơ II Tìm hiểu văn bản

?Trong dòng kỉ niệm tuổi thơ của

tác giả, hình ảnh nào làm tác giả

xúc động nhất? Vì sao?

TL: Kỉ niệm xúc động nhất trong

kí ức tuổi thơ của tác giả là những

kỉ niệm về người bà kính yêu

Giảng: Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ

lúc ấu thơ, bố thường vắng nhà đi

làm xa, 2 chị em sống với bà suốt

những năm tuổi nhỏ ở làng quê hà

Tây  rất kính yêu bà

- Lời bà mắng

- Cách bà chăm chút từng quả trứng

- Nỗi lo của bà

- Niềm vui của cháu

?Đọc những câu thơ nói lên chi

tiết bà mắng cháu? Chi tiết này

gợi cho em cảm nghĩ gì?

+ HS đọc đoạn “Tiếng gà trưa, cótiếng gà … lo lắng”

TL: Bà bảo ban nhắn nhở cháu vì muốn cháu được xinh đẹp, sau này có hạnh phúc Chi tiết này thể hiện chân thật tình cảm giản dị mà sâu sắc trong tình yêu bà dành cho cháu

* Kỉ niệm tình bà cháu

- Lời bà mắng: lo cháu lang mặt  yêu thương cháu

? Đối với đàn gà, bà chắt chiu săm

soi từng quả trứng Điều đó nói lên

- Bà chăm chút từng quả trứng

 Tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo

? Những chắt chiu, lo toan của bà TL: Đó là hình ảnh bà chắt chiu Niềm vui được quần áo mới 

Trang 18

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

được bù lại bằng niềm vui của

cháu Đó là những hình ảnh đàn gà để bán, may cho cháu quần áo mới (cái quàn chéo go, Tình cảm ấm áp, yêu thương.nào? Em có cảm nghĩ gì? cái áo trúc bâu) Đó là sự yêu

thương trọn vẹn bà dành cho cháu

? Tình bà cháu biểu hiện trong lời

nói, cử chỉ, cảm xúc hết sức bình

dị Nhưng tại sao tình cảm ấy lại là

kỉ niệm không phai trong tâm hồn

người cháu?

Thảo luận nhóm:

+ Tình bà cháu bình dị nhưng hết sức sức chân thật, thiêng liêng, sâu nặng, thắm thiết Bà chắt chiu, chăm lo cho cháu, cháu yêu thương, kính trọng và biết ơn bàBình: Người bà nghèo nhưng hết

lòng vì con cháu, chịu đựng, nhẫn

nại và hi sinh Đó là thứ tình cảm

thiêng liêng ruột thịt, là cội nguồn

của tình cảm gia dình, quê hương

không thể thiếu trong mỗi con

người

? Từ tiếng gà trưa, người chiến sĩ

còn suy nghĩ gì về cuộc sống hôm

nay?

+ Đọc khổ thơ cuối bài

TL: Người chiến sĩ như hướng hẳnvề người bà ở phương xa để tâm sự Đó là những suy tư về hạnh phúc, về ý nghĩa cuộc chiến đấu (bảo vệ đất nước, bảo vệ cuộc sống bình yên của người dân)

* Suy nghĩ về cuộc chiến đấu:

- Vì lòng yêu Tổ quốc

- Vì sự bình yên của nhân dân

Tích hợp

? Câu thơ “Tiếng gà trưa” lặp lại

mấy lần, ở vị trí nào, có tác dụng

ra sao? Đó là biện pháp tu từ gì?

TL: Câu thơ “Tiếng gà trưa” lặp lại 4 lần ở đầu khổ thơ Mỗi lần nhắc lại, câu thơ lại gợi ra 1 hình ảnh trong kỉ niệm Nó như 1 sợi dây liên kết các hình ảnh vừa điểm nhịp cho cảm xúc trữ tình của người vật

Đó là điệp ngữ

Hoạt động 2: tổng kết Hoạt động 2 III Tổng kết: (sgk)

? Nêu nhận xét về nội dung và NT

của bài thơ + ND: Những khái niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu

thiêng liêng, tình yêu quê hương đất nước sâu nặng

NT : Sử dụng những từ ngữ lặp, lời thơ tự nhiên, bình dị mà rất chân thành, xúc động

+ Đọc lại ghi nhớ

Hoạt động 3: luyện tập Hoạt động 3 IV Luyện tập :

Bt trắc nghiệm :

Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

+ Các tổ làm bài tập bảng con

A Song thất lục bát

Trang 19

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

3 Tình cảm, cảm xúc nào được

A Hoài niệm tuổi thơ

B Tình Bà cháu

C Tình quê hương đất nước

D Cả 3 ý trên

4 Đặc sắc về nghệ thuật của bài

thơ là :

A Cách diễn đạt tự nhiên với

những hình ảnh giản dị, chân thực

B Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc

C Sử dụng các biện pháp so sánh,

nhân hoá có giá trị biểu cảm cao

D Sử dụng rộng rãi lối liên tưởng,

tưởng tượng

Câu 4 : A

4 Dặn dò : (3’)

+ Học bài thơ

+ Làm BT2

+ Soạn “Một thứ quà…”

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Ngày soạn : 26/112005

Tuần 14- Tiết : 55

BÀI 13: ĐIỆP NGỮ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ

- Biết sử dụng điệp ngữ trong ngôn ngữ nói và viết

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Soạn giáo án – bảng phụ – phấn màu

- HS: Xem bài trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

? Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ?

? Cách sử dụng thành ngữ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’) Khi tiếp xúc với các tác phẩm VH (văn xuôi, thơ, ca dao…) ta sẽ bắt gặp một số văn bảncó những từ ngữ được lặp đi lặp lại với một dụng ý, một mục đích nào đấy Điều đó sẽ gây cho ta một sự chú ý,một ấn tượng sâu sắc về nội dung biểu hiện của những tác phẩm ấy Đó cũng là nội dung bài học mà chúng tasẽ tìm hiểu hôm nay: ĐIỆP NGỮ

7’ Hoạt động 1: tìm hiểu điệp ngữ

+ Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu và

cuối của bài “tiếng gà trưa”

Hoạt động 1

+ Đọc 2 khổ thơ I Điệp ngữ và tác dụng cảu điệp ngữ:

? Qua 2 khổ thơ trên, từ nào được

lặp đi lặp lại

TL: Từ nghe – vì Trên đường hành quân xa Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

 Nhấn mạnh những cảm xúc từ âm thanh tiếng gà trưa (nghe…)

Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

Vì lòng yêu tổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa cuộc chiến đấu

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

? Việc lặp lại như vậy, tác giả

nhấn mạnh điều gì? ⇒ Đây là sự lặp lại có ý thức nhằm

làm nổi bật ý, làm cho câu văn, câu thơ thêm nhịp nhàng, hài hoà gây ấn tượng, cảm xúc mạnh cho người nghe, người đọc

 Nhấn mạnh những cảm xúc của tác giả từ âm thanh tiếng gà gợi lên

+ Hình thành khái niệm

? Đó là sự lặp lại cố tình, lặp lại có

ý thức hay tuỳ tiện ?

Lặp lại để làm gì ?

+ Đọc ghi nhớ ý 1 Ghi nhớ ý 1

12

Hoạt động 2: các dạng điệp ngữ Hoạt động 2 III Các dạng điệp ngữ

+ GV ghi bảng 3 ví dụ :

a/ Dày hạt mưa, mưa, mưa chẳng

dứt (Đỗ Phủ)

Điệp ngữ : Mưa

 Lặp nối tiếp

+ Điệp ngữ nối tiếp

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con (ca

dao)

+ Từ lặp : Cho lặp cách quãng

 Điệp ngữ cách quãng Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy + Từ lặp lại * Điệp ngữ cách quãng

Trang 21

TL Hoạt động của trò Hoạt động của trò Kiến thức

Thấy xanh xanh những mấy ngàn Thấy – Thấy

dâu

Ngàn dâu xanh ngắt 1 màu

Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơi ai?

(sau phút chia ly)

Ngàn dâu – ngàn dâu Cách lặp : chuyển tiếp

? xác định các điệp ngữ có trong

các ví dụ trên ?

Nhận xét cách sử dụng các điệp

ngữ này?

 Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

Đọc ghi nhớ ý 2

* Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng) Ghi nhớ ý 2

4’ Tích hợp :

? Tìm các điệp ngữ có trong bài

“Cảnh khuya” và cho biết nó

thuộc dạng điệp ngữ nào?

+ Đọc lại bài “cảnh khuya”

+ các điệp ngữ tiếng, lồng

 Điệp ngữ cách quãng chưa ngũ

 Điệp ngữ chuyển tiếp

Hoạt động 3: luyện tập Hoạt động 3 III Luyện tập

? Đọc yêu cầu BT

? Tìm điệp ngữ trong các đoạn

trích và cho biết tác giả muốn

nhấn mạnh điều gì?

TL: Đoạn a Điệp ngữ : Một dân tộc đã gan góc (2 lần)

 Tự hào về truyền thống của dân tộc

Bài 1 : Đoạn a Điệp ngữ

- Một dân tộc đã gan góc

- Dân tộc đó phải được nhấn mạnh niềm tự hào, niềm tin + Đọc và ghi bảng đoạn b

Người ta đi cấy lấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông

ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời êm, biển lặng mới yên tấm

lòng

? Tác giả muốn nhấn mạnh điều

- Dân tộc đó phải được (2 lần)

 Nhấn mạnh niềm tin hùng hồn và quyền được tự do, độc lập thuộc dân tộc

+ Điệp ngữ: Đi cấy, trông

 Nhấn mạnh khát vọng chính đáng và thiết tha thuộc người nông dân

Đoạn bĐiệp ngữ

Đi cấy, trông

 Nhấn mạnh khát vọng của người nông dân

3’ ? Tìm điệp ngữ trong đ/v sau và

nói rõ đó là những dạng điệp ngữ

gì? (Đ/V SGK)

+ Điệp ngữ: xa nhau(Đ/n cách quảng một giấc mơ, đ/nnối tiếp)

Bài 2: Điệp ngữ

xa nhau(Đn cách quãng) một giấc mơ nối tiếp

? Theo em việc lặp lại một số từ

ngữ trong đoạn văn có tác dụng

biểu cảm hay không?

TL: Việc lặp lại các từ ngữ khôngcó tác dụng biểu cảm mà chỉ là sựlặp từ không cần thiết

Bài 3:

Đó là sự lặp lại không có tác dụng biểu cảm

8’ + Gợi ý:

Mảnh vườn phía sau nhà em trồng

rất nhiều hoa:hoa thược dược, hoa

đồng tiền, hoa hồng vả cả lay ơn

nữa Ngày PNQT, em thường hái

hoa tặng mẹ và chị em

+ Chữa lại bằng cách bỏ những từlặp để đ/v gọn hơn

Bài tập trắc nghiệm: (Dùng bảng

phụ kiểu điệp ngữ nào được dùng

đoạn thơ sau

Thảo luận nhómTL: Các điệp ngữ nguyệt, hoa (Đ/n nối tiếp)

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh nổi bật xuyên suốt bài - Tiết 45-63 ( bốn cột )
2. Hình ảnh nổi bật xuyên suốt bài (Trang 18)
Hình thức: - Tiết 45-63 ( bốn cột )
Hình th ức: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w