2- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.. 5- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng c
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
PHƯƠNG ÁN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (Năm học 2011-2012)
MÔN: Vật lý Lớp 9:
Phương án kiểm tra: 100% tự luận.
(Thời gian làm bài 45 phút)
1) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí Tỷ lệ thực dạy
Trọng số bài kiểm tra
+ Hình thức ra đề kiểm tra:
- Tự luận 100%; Ra 2 mã đề chẵn – lẽ;
- Thời gian làm bài cho mỗi đề là 45 phút;
- Số câu hỏi: 6câu/đề x 2 = 12 câu;
- Thang điểm của mỗi đề là 10đ/đề x 2 = 20điểm;
2) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ:
Cấp độ Nội dung
(chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu
(chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
(Lí thuyết)
Ch3: Quang học 26,8 1,3 ≈2 2 (3đ; 13,5') 3
Cấp độ 3,4
Ch2: Điện từ học 10,3 0,5 ≈1 1 (2đ: 4,5') 1 (Vận dụng)
Ch3: Quang học 37,9 1,9 ≈1 1 (3đ; 18') 4
Trang 23) Khung ma trận đề kiểm tra:
Tên chủ
đề
Cộng Chuẩn KTKN cần KT Chuẩn KTKN cần KT
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chuẩn KTKN cần KT Chuẩn KTKN cần KT
Chương 1
Điện từ
học
(7 tiết)
1- Nêu được dấu hiệu chính để phân
biệt dòng điện xoay chiều với dòng
điện một chiều.
2- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của
máy phát điện xoay chiều có khung
dây quay hoặc có nam châm quay.
3- Nêu được các tác dụng của dòng
điện xoay chiều.
4- Nhận biết được ampe kế và vôn
kế dùng cho dòng điện một chiều và
xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên
dụng cụ.
5- Nêu được các số chỉ của ampe kế
và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị
hiệu dụng của cường độ dòng điện
và của điện áp xoay chiều.
6- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của
máy biến áp.
7- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
8- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi
cơ năng thành điện năng.
9- Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.
10- Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn
11 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.
12- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện.
13- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được
2
1 2
1
n
n U
U = .
Số câu
hỏi
1 câu
Đ1: Ch6 - Câu1;
Đ2: Ch2 - Câu1;
1 câu
Đ1: Ch11-Câu 1;
Đ2: Ch7 – Câu;1
2câu Đ1+ Đ2:
Ch12+13 -Câu4;
4 câu
Trang 3Chương 2
Quang
học
(22 tiết)
14- Nhận biết được thấu kính hội tụ.
15- Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu
cự của thấu kính là gì.
16- Nêu được các đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
17- Nhận biết được thấu kính phân
kì.
18- Nêu được các đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính phân
kì.
19- Nêu được mắt có các bộ phận
chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.
20- Nêu được kính lúp là thấu kính
hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng
để quan sát các vật nhỏ.
21- Kể tên được một vài nguồn phát
ra ánh sáng trắng thông thường,
nguồn phát ra ánh sáng màu.
22- Nêu được tác dụng của tấm lọc
ánh sáng màu.
23- Nhận biết được rằng, vật tán xạ
mạnh ánh sáng màu nào thì có màu
đó và tán xạ kém các ánh sáng màu
khác Vật màu trắng có khả năng tán
xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu.
Vật có màu đen không có khả năng
tán xạ.
24- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại.
25- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
26- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
27- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
28- Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim.
29- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.
30- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau.
31- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
32- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
33- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.
34- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô
tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu.
xạ bất kì ánh sáng màu nào.
35- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng đối với tác dụng này.
36- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng sinh học của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này.
38- Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này.
39- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.
40- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
41- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
42- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.
43- Xác định được thấu kính
là thấu kính hội tụ hay phân
kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó.
44- Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là do có
sự phân tích ánh sáng trắng.
45- Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen.
46- Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm.
Trang 437- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này.
Số câu
hỏi
3 câu
Đ1+Đ2: Ch19- Câu 2
Đ1: Ch221+22 Câu 3
Đ2: Ch23- Câu 3
1 câu
Đ1: Ch29+31 – Câu 2 Đ2: Ch29+32 – Câu 2
2 câu
Đ1: Ch41+43 – câu 5
Chương 3
Năng
lượng
(5 tiết)
44- Nêu được một vật có năng
lượng khi vật đó có khả năng thực
hiện công hoặc làm nóng các vật
khác.
45- Kể tên được những dạng năng
lượng đã học.
46- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
47- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
48- Giải thích một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Số câu
TS câu
TS điểm
10
(100%)
Trang 5PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý Lớp 9
Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (2điểm) Hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế và kết luận về mối quan
hệ giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu của mỗi cuộn dây và số vòng dây của các cuộn tương ứng?
Câu 2: (2điểm)
a) Hãy nêu cấu tạo về các bộ phận chính của mắt? Sự tương tự giữa mắt và máy ảnh? b) Nêu các đặc điểm của tật mắt cận và cách khắc phục tật đó như thế nào?
Câu 3: (1điểm) Hãy kể tên một số nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu mà em
biết Muốn tạo ra được các ánh sáng màu thì ta phải làm thế nào?
Câu 4: (2điểm)
a) Hãy giải thích vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
b) Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện P, hãy so sánh công suất hao phí do toả nhiệt khi dùng hiệu điện thế 66 000V so với khi dùng hiệu điện thế 220V?
Câu 5: (3điểm)
Trong hình vẽ sau đây
cho biết (∆) là trục
chính của một thấu
kính, A'B' là ảnh của vật
sáng AB (AB vuông góc
với trục chính)
a) Hỏi ảnh A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kỳ? Tại sao?
b) Hãy xác định quang tâm O, các tiêu điểm F và F' của thấu kính đó (vẽ không cần đúng tỷ lệ) ?
============= Hết ===============
Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.
MÃ ĐỀ 01
Trang 6PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý lớp 9
Biẻu điểm
1
(2đ)
- Nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện
- Bộ phận chính của máy biến áp gồm hai cuộn dây có số vòng dây khác
nhau được đặt cách điện với nhau; một lõi bằng sắt (hoặc thép) có pha
silic chung cho cả 2 cuộn dây
0,5điểm
- Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ với số
vòng dây của mỗi cuộn :
2
1 2
1
n
n U
- Khi hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn
thứ cấp (U1>U2), ta có máy hạ thế, còn khi U1<U2 ta có máy tăng thế 0,5điểm
2
(2đ)
- Hai bộ phận chính của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới (màng lưới
- Thể thuỷ tinh của mắt đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, phim
- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật
ở xa Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường 0,5điểm
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì, có
3
(1đ)
+ Nguồn phát ra ánh sáng trắng là: Mặt Trời, bóng đèn pha xe ôtô, xe
máy, bóng đèn tròn
+ Nguồn phát ra ánh sáng màu là: Các đèn LED, đèn laze, đèn tín hiệu
giao thông; đèn xinhan, đèn chiếu hậu của ô tô (xe máy)…
0,5điểm
+Muốn tạo ra được ánh sáng màu nào thì ta chỉ việc chiếu chùm ánh
sáng trắng qua tấm lọc có màu đó
0,5điểm
4
(2đ)
a) Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn, vì dây dẫn có
điện trở Do đó, có một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và
tỏa nhiệt trên đường dây tải điện nên đã có sự hao phí điện năng
1điểm
b) Vì công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện Php tỉ lệ
với bình phương của hiệu điện thế U, nên khi hiệu điện thế tăng lên
300 220
66000 = lần thì công suất hao phí sẽ giảm đi 3002 ≈ 90 000 lần.
1điểm
MÃ ĐỀ 01
Trang 7(3đ)
- Thấu kính đó là thấu kính phân kỳ Vì cho ảnh ảo nhỏ hơn vật 0,5điểm
b) - Xác định quang tâm O, tiêu điểm F và F' của thấu kính như hình vẽ:
1điểm
- Vẽ đường thẳng BB' cắt trục chính tại quang tâm O (BO là tia tới) 0,5điểm
- Vẽ đoạn thẳng BI song song với trục chính (∆), nối I với B' và kéo dài
cắt trục chính (∆) tại tiêu điểm F Lấy tiêu điểm F' đối xứng với tiêu
điểm F qua quang tâm O
0,5điểm
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể
cho điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì
GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Văn Xướng
PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
MÃ ĐỀ 02
Trang 8Trường THCS Vạn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý Lớp 9
Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (2điểm) Hãy nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều? Giải
thích vì sao khi cho nam châm (hoặc cuộn dây) quay ta lại thu được dòng điện xoay chiều khi nối 2 cực của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện?
Câu 2: (2điểm)
a) Hãy nêu cấu tạo về các bộ phận chính của mắt? Sự tương tự giữa mắt và máy ảnh? b) Nêu các đặc điểm của tật mắt lão và cách khắc phục tật đó như thế nào?
Câu 3: (1điểm) Khi ta nhìn thấy các vật màu đỏ, vật màu xanh, vật màu đen thì sẽ
có ánh sáng gì truyền đến mắt ta?
Câu 4: (2điểm) Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của
máy là 1 500V Muốn tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 30 000V a) Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ lệ nào?
b) Khi tăng hiệu điện thế lên như vậy thì công suất hao phí điện năng sẽ giảm đi bao nhiêu lần?
Câu 5: (3điểm)
Trong hình vẽ sau
đây cho biết (∆) là
trục chính của một
thấu kính, A'B' là ảnh
của vật sáng AB (AB
vuông góc với trục
chính)
a) Hỏi ảnh A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kỳ? Tại sao
b) Hãy xác định quang tâm O, các tiêu điểm F và F' của thấu kính đó (vẽ không cần đúng tỷ lệ)?
============= Hết ============
Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.
TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Văn Xướng
PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
MÃ ĐỀ 02
Trang 9Trường THCS Vạn Trạch
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý lớp 9
Biểu điểm
1
(2đ)
- Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam
m
- Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ còn lại có thể
m
- Giải thích: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn
quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa hai
đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn
dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay
chiều
1điểm
2
(2đ)
- Hai bộ phận chính của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới (màng lưới
m
- Thể thuỷ tinh của mắt đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh,
m
- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những
vật ở xa Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường 0,5điể
m
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì,
m
3
(1đ)
- Khi ta nhìn thấy vật màu đỏ, màu xanh, thì có ánh sáng màu đỏ,
m
- Khi ta nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng màu nào truyền
từ vật đến mắt Ta thấy vật màu đen vì có ánh sáng từ các vật bên
cạnh đến mắt
0,5điể m
4
(2đ)
a) Vì hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ với
số vòng dây của mỗi cuộn:
2
1 2
1
n
n U
U
m
- Nên khi U1 = 1 500V; U2 = 30 000V thì ta có:
nn UU 300001500 201
2
1 2
m
b) Vì công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện Php tỉ lệ
với bình phương của hiệu điện thế U, nên khi hiệu điện thế tăng lên 1điểm
Trang 1020 1500
30000 = lần thì công suất hao phí sẽ giảm đi 202 = 400 lần
5
(4đ)
m
- Thấu kính đó là thấu hội tụ Vì cho ảnh ảo lớn hơn vật 0,5điể
m
b) - Xác định quang tâm O, tiêu điểm F và F' của thấu kính như hình
vẽ:
1điểm
- Vẽ đường thẳng BB' cắt trục chính tại quang tâm O (BO là tia tới) 0,5điể
m
- Vẽ đoạn thẳng BI song song với trục chính (∆), nối I với B' và kéo
dài cắt trục chính (∆) tại tiêu điểm F Lấy tiêu điểm F' đối xứng với
tiêu điểm F qua quang tâm O
0,5điể m
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể
cho điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì
GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Văn Xướng