Đề bài: KHÍ HẬUI/Mục tiêu: Học xong bài này, HS: +Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu nước ta +Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta.. Đề
Trang 1Đề bài: VIỆT NAM-ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
+Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ
+Mô tả được vị trí địa lí và giới hạn nước ta
+Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam Nhớ những nước giáp phần đất liền với nước ta +Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1
Nhóm 2
*Hoạt động 2:
Nhóm 4
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Kiểm tra Đ D H T của môn Địa lí
Việt Nam -Đất nước chúng ta.
1.Vị trí địa lí và giới hạn:
B1: -HSQS hình 1 sgk
+Đất nước Việt Nam nằm trên bán đảo nào? Thuộc khu vực nào?
+Chỉ vị trí phần đất liền nước ta trên lược đồ
+Phần đất liền nước ta giáp những nước nào?
+Biển bao bọc phía nào nước ta? Tên biển là gì?
+Kể tên một số đảo, quần đảo nước ta?
**Kết luận:
2.Hình dạng và diện tích:
+Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu
Đất liền nước ta giáp với các nước:
A Lào, Thái Lan Cam-pu-chia
B Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Chốt lại Bài học
*Chuẩn bị bài: Địa hình và khoáng sản
HS để trên bàn
HS mở sách
HS tự thâm nhập kiến thức
Bán đảo Đông Dương, Khu vực Đông Nam Á
HS chỉ bản đồ
Trung Quốc – Lào – Cam -pu-chia Phía đông Biển Đông
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Lôn, Phú Quốc Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
Chạy dài từ Bắc vào Nam , bờ biển hình cong chữ S
1650km khoảng 50km
330 000km vuông
Nhỏ hơn Trung Quốc , Nhật Bản Lớn hơn Lào , Cam-pu-chia
C.Lào, Trung Quốc, Thái Lan
D.Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia
Trang 2Đề bài: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/Mục tiêu:
+Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình
+Chỉ được vị trí một dãy núi, đồng bằng lơn của nước ta trên bản đồ
+Nêu tên được tên một số loại khoảng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xít, dầu mỏ
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam-Bản đồ khoáng sản
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Nhóm 2
*Hoạt động 2:
Nhóm4
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Việt Nam-Đất nước
Địa hình và khoáng sản.
1.Địa hình:
+Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1
+Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn?
+Kể tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi , dãy núi nào hướng Tây Bắc-Đông Nam?
Dãy núi nào có hình cánh cung?
2.Khoáng sản:
Dựa vào hình 2 sgk và vốn hiểu biết:
+Kể tên 1 số loại khoáng sản nước ta?
+Nêu kí hiệu, nơi phân bố chính và công dụng của một số khoáng sản:
Than; a-pa-tit; sắt; bô-xít; dầu mỏ
**Kết luận: sgk
Hãy khoanh tròn trước ý đúng.
Trên phần đất liền nước ta:
A Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi
B. 1/2diện tích đồng bằng ; 1/2 diện tích đồi núi
*Chuẩn bị bài: Khí hậu
3 hs
HS mở sách
HS chỉ bản đồ
Bắc bộ, Nam bộ Duyên hải miền Trung
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
Sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Trường Sơn Nam
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Dầu mỏ;khí tự nhiên;than; sắt; thiết; đồng; a-pa-tit; vàng;bô-xít;
Than: Cẩm Phả; Vàng Danh ở Qủang Ninh
Sắt: Yên Bái ; Thái Nguyên ; Thạch Khê (Hà Tĩnh)
A-pa-tit: Cam Đường ( Lào Cai)
Mỏ dầu: Hồng Ngọc; Rạng Đông; Bạch Hổ; Rồng trên biển Đông
HS bảng con Khoanh câu đúng
C 1/4 diện tích là đồng bằng; 3/4 diện tích đồi núi
D. 3/4 diện tích là đồng bằng; 1/4 diện tích đồi núi
Trang 3Đề bài: KHÍ HẬU
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
+Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu nước ta
+Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
+Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
+Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam.Quả địa cầu
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạtđộng 1:
Nhóm4.
*Hoạt động 2:
Cá nhân
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Địa hình và khoáng sản
Khí hậu.
1.Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Chỉ vị trí của VN trên quả địa cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào?
+ Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
+Chỉ hướng gió tháng 1và tháng 7 trên bản đồ
**Kết luận:
2.Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau:
Chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ
+Giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và Nam
+Sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc
và miền Nam
-Về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7
**Kết luận: sgk
3.Ảnh hưởng của khí hậu:
Khoanh vào chữ cái có ý đúng
Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:
*Chuẩn bị bài: Sông ngòi
HS trả lời
HS mở sách
HS thảo luận nhóm
Nhiệt đới gió mùa
Nói chung là nóng
Nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
Tháng 1=> Đông Bắc Tháng 7=> Đông Nam => Tây Nam
HS lắng nghe
MB: Mua hạ trời nong và có nhiều mưa Mùa đông lạnh và ít mưa
MN: Khí hậu nóng quanh năm
A Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa
B Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
C Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa
D Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa
Trang 4Đề bài: SÔNG NGÒI
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
+Chỉ được trên bản đồ một số sông chính của Việt Nam
+Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam
+ HSG + KHÁ Giải thích được vì sao sông ở Miền Trung ngắn và dốc
+Xác lập đựơc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về sông mùa lũ
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Nhóm đôi
*Hoạt động 2:
Cá nhân
*Hoạt động 3:
Làm việc lớp.
3.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Khí hậu
Sông ngòi.
1.Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc:
HS dựa vào hình 1 sgk:
+Kể tên và chỉ trên hình vị trí 1 số sông ở VN
+Ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
+Nhận xét sông ngòi miền Trung
+Chỉ bản đồ các sông chính:
**Kết luận:
2.Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa
+Màu nước con sông ở địa phương
em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao?
+ Câu hỏi sgk
GV giải thích thêm sgv
3.Vai trò của sông ngòi:
+HS chỉ bản đồ vị trí 2 đồng bằng lớn
và những con sông bồi đắp nên chúng
Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly và Trị An
+Nêu vai trò của sông ngòi?
**kết luận: sgk
Chuẩn bị bài: Vùng biển nước ta
3 HS trả lời
HS mở sách
HS chỉ bản đồ
MB:Sông Hồng, sông Đà, s Thái Bình, MT:sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng,
MN:sông Tiền, sông Hậu, s Đồng Nai
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS trả lời
HS trả lời, chỉ bản đồ
Đồng bằng Bắc Bộ:Sông Hồng , sông Thái Bình
Đồng bằng Nam: Bộ sông Tiền , sông Hậu
Sản xuất, giao thông, thủy điện, Thủy sản
Trang 5Đề bài: VÙNG BIỂN NƯỚC TA I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
+Nêu được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
+Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng
+Biết những thuận lợi khó khăn của người dân vùng biển
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ khu vức Đông Nam Á Tranh ảnh về những nơi du lịch
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Làm cá nhân
*Hoạt động 2:
Làm việc
nhóm đôi
*Hoạt động 3:
Nhóm 4
3.Trò chơi
4.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Sông ngòi
Vùng biển nước ta.
1.Vùng biển nước ta:
+GVchỉ vùng biển và cho HS biết vùng biển nước ta rộng và thuộc biển Đông
+Biển Đông bao bọc phần đất liền nước ta ở những phía nào?
2.Đặc điểm của vùng biển nước ta:
+Nêu đặc điểm của biển ? +Kể một vài hậu quả do bảo gây ra
má em biết ?
3.Vai trò của biển:
Dựa vào hiểu biết và đọc sgk, từng nhóm thảo luận nêu “vai trò của biển đối với khí hâu, đời sống và sản xuất”
Kể Một số bãi biển mà em biết
**Kết luận: sgk
1/Hướng dẫn viên du lịch 2/Tiêtp sức viết tên một số hải sản
GV nêu luật chơi, cách đánh giá
+Lớp nhận xét-GV tổng kết chung
*Ôn: Vùng biển nước ta
Chuẩn bị bài: Đất và rừng
HS trả lời
HS mở sách
HS quan sát,trả lời
Phía đông, phía nam và phía tây nam
- không đóng băng
- hay có bão
- có thủy triều
HS nhóm thực hiện
HS thực hiện
HS lắng nghe
Trang 6Đề bài: ĐẤT VÀ RỪNG
I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
+Biết được các loại đất chính ở nước ta
+Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa;
+Phân biệt rừng rậm nhiết đới và rừng ngập mặn
+Nhận biết nơi phân bố đất phù sa, đất phe-ra-lit Rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
+ HSKG :Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ phân bố rừng VN.Tranh thực vật và động vật của rừng VN
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Làm việc
nhóm đôi.
*Hoạt động 2:
Làm việc
nhóm 4
*Hoạt động 3:
Cả lớp.
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Vùng biển nước ta
Đất và rừng.
1.Đất ở nước ta:
+Nước ta cá những loại đát nào?
+Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa
+Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương
2.Rừng ở nước ta:
B1:-HS quan sát hình 1, 2, 3, đọc sgk
+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ
+ So sánh sự khác nhau giữa của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn Kết luận:
3.Vai trò của rừng đối với đời sống con người.
+Rừng có vai trò gì đối với đời sông con người?
+Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân phải làm gì?
+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
GV phân tích thêm:
Hệ thống lại toàn bài Chuẩn bị bài: Ôn tập
3 HS trả lời
HS mở sách
HS nhóm đôi, điền phiếu
+đất phe-ra-lít và đất phù sa;
+SgK
+bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, rửa mặn,
GV: Đất là nguồn tài nguyên quí giá nhưng chỉ có hạn Vì vậy viếc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo
HS làm bài bảng con
Lâm sản , thú quí , điều hòa khí hậu Khai thác rừng hợp lý và bảo vệ rừng
Khuyến khích trồng rừng
Trang 7Đề bài: ÔN TẬP I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình , khí hậu, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được một số dãy núi đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đô Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống VN
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Làm việc cá
nhân.
*Hoạt động 2:
Tổ chức trò
chơi.
*Hoạt động 3:
Nhóm4.
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Đất và rừng
Ôn tập.
1.Ôn: Vị trí, giới hạn của nước ta
- Quan sát lược đồ Việt Nam trong Khu Vực ĐNÁ
-Gọi HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta
- Tô màu vào lượt đồ VBT -Giúp HS hoàn thành phần trình bày
2.Trò chơi: Đối đáp nhanh.
- Một em nêu tên sông, núi , đảo em còn lại chỉ trên lượt đồ Một lần đúng ghi 10 đ
Thời gian : 2 phút cho một lần chơi Đúng nhiều thắng cuộc
3.Hoàn thành 2 câu hỏi sgk.
-HS các nhóm thảo luận và hoàn thành 2 câu hỏi sgk
-Đại diện nhóm trình bày
-Kẻ bảng thống kê như câu 2 sgk lên bảng, giúp HS điền kiến thức đúng
-Chốt lại các đặc điểm chính nêu trong bảng
Phát phiếu ht cho học sinh
Viết trên lược đồ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 vào vị trí các dãy núi
Chuẩn bị bài: Dân số nước ta
HS trả lời, lên bảng
HS mở sách
-chia lớp 2 đội bằng nhau, mỗi đội được cử 2 em trong lượt chơi
HS bảng con
1 Dãy sông Gâm
2 Dãy Ngân Sơn
3 Dãy Bắc Sơn
4 Dãy Đông Triều
5 Dãy Hoàng Liên Sơn
6 Dãy Trường Sơn
Trang 8Đề bài: DÂN SỐ NƯỚC TA I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS :
- Sử dụng bản số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á
Biểu đồ tăng dân số VN Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Nhóm đôi.
*Hoạt động 2:
Làm việc cá
nhân.
*Hoạt động 3:
Làm việc
nhóm 4.
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Ôn tập
Dân số nước ta.
1.Dân số:
+HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời câu hỏi mục 1 sgk
+HS trình bày.**Kết luận: sgv
2.Gia tăng dân số:
+HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi mục 2sgk
+Đây là biểu đồ gì ? có tác dụng gì ? +Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục dọc của biểu đồ +Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào ?
**Kết luận: sgv
3.Hâu quả:
+HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết nêu 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh
+HS trình bày.**Kết luận: sgv
Khoanh vào chữ cái có ý đúng.
a)Năm 2004 nước ta có số dân là:
A 76,3 tr người B 82,0 tr người
C 80,2 tr người D 81,2 tr người
b)Nước ta có dân số tăng:
A Rất nhanh B.Trung bình
C Nhanh D Chậm
-Liên hệ thực tế :
Chuẩn bị bài: Các dân tộc, sự phân bố
HS mở sách
*82 triệu người
*vị thứ 3
HS trả lời
HS lắng nghe
Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó đến đời sống nhân dân
HS về chuẩn bị
Trang 9Đề bài: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
I/Mục tiêu:
-Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một
số đặc điểm của sự phân bố dân cư
HS khá, giỏi: Nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao đông
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ Mật độ dân số VN
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị VN
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:
Làm việc
nhóm4
*Hoạt động 2:
Làm việc
nhóm đôi.
*Hoạt động 3:
Cá nhân.
3.Dặn dò:
Kiểm tra: Dân số nước ta
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
Dựa vào tranh, kênh chữ sgk trả lời:
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta
2.Mật độ dân số:
-Dựa vào sgk cho biết mật độ dân số
là gì?
-So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước Châu Á
-Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật độ DSVN -GV giải thích thêm và kết luận: sgv
3.Sự phân bố dân cư:
-HS quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản ở miền núi và trả lời câu hỏi mục 3 sgk
Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, Nhà Nước phải làm gì ?
**Kết luận: sgv
Chuẩn bị bài: Nông nghiệp
HS trả lời
HS mở sách
HS trả lời
54 dân tộc Kinh ( việt) Đồng bằng, ven biển
Vùng núi và cao nguyên
Mỗi em kể một tên
Là số dân trung bình sống trenn 1km2 diện tích đất tự nhiên
Lớn hơn gấn 6 lần mật độ DS thế giới, > 3 lần DS Campuchia Mật độ dân số cao
-HS trình bày, chỉ trên bản đồ những vùng đông dân, thưa dân
-Điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng
Trang 10Đề bài: NÔNG NGHIỆP I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta:
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta( lúa gạo, cà phê, cao su,chè,trâu , bò , lợn)
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
HS khá , giỏi:
+ Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức ăn + Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng:vì khí hậu nóng ẩm
II/Chuẩn bị: *HS: Sách giáo khoa.
*GV: Bản đồ Kinh tế VN Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt động1:
Làm việc
nhóm2
*Hoạt động 2:
Cá nhân
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Nông nghiệp.
1.Ngành trồng trọt:
+ ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp nước ta.?
- HS quan sát hình 1 kết hợp vốn hiểu biết, trả lời câu hỏi cuối mục 1 sgk
-HS trình bày, chỉ trên bản đồ vùng phân
bố 1 số cây trồng chủ yếu nước ta
-Vì sao cây trồng ở nước ta chủ yếu là cây
xứ nóng?
- Nước ta dã đạt thành tựu gì trong việc
trồng lúa
1.Ngành chăn nuôi:
-Kể tên 1 số con vật nuôi ở nước ta ?
-Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở v/nào ?
-Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn
nuôi phát triển ổn định và vững chắc ? -Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?
Khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng
a)Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là:
b)Loại cây được trồng nhiều ở nước ta:
*Chuẩn bị bài: Lâm nghiệp và thuỷ sản
HS trả lời
HS mở sách
+Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp -Nước
ta trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi
+Cây lúa trồng nhiều nhất.Cây c/nghiệp, cây ăn quả ngày càng trồng nhiều
+Khí hậu nhiệt đới
+ Đủ ăn , dư gạo xuất khẩu, đứng 2 thế giới
+Trâu bò nuôi nhiều ở miền núi +Lợn và gia cầm nuôi nhiều ở đồng bằng
+ Ngành Nông nghiệp p/ triển + Đảm bảo nguồn thức ăn
A Chăn nuôi B Trồng rừng
C Trồng trọt D Nuôi và đánh bắt cá tôm
A Cà phê B.Lúa, gạo
C Cao su D Chè