Bài mới Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh -Y/ c lớp phó học tập kiểm tra toàn bộ lớp việc chuẩn bị báo cáo thực h
Trang 1Lớp 9A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 9B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết 15 Bài 15 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra
- Gọi 1 hs nhắc lại công thức tính công suất
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh
-Y/ c lớp phó học tập kiểm tra
toàn bộ lớp việc chuẩn bị báo
cáo thực hành
-Y/ hs trình bày phần trả lời các
câu hỏi trong phần 1)
kế song song với đoạn mạch cần đo, chốt (+) của vôn kế được mắc
về phía cực dương của nguồn điện
c)Đo cường độ dòng điện bằng am pe kế
Trang 2Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung
thực hành
-Giới thiệu nội dung thực hành
sẽ thực hành đo công suất của
-CH? Khi đã điều chỉnh được
các giá trị của U thì công việc
tiếp theo ta phải làm gì?
-Thực hành xong y/c hs hoàn
thành báo cáo tại lớp và nộp
- GV nhận xét ý thức thực hành
chung cuả cả lớp
-Nghe
-Đọc sgk-Trả lời
-Lên bảng -Trả lời
-Trả lời
-Hoạt động nhóm làm thực hành
-Hoàn thành bcth
và nộp-Chú ý rút kinh nghiệm
.Mắc nối tiếp ap pe kế vào đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện chạy qua nó
II.Nội dung
-Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau
- Các bước tiến hành
Sơ đồ mạch điện
Đóng công tắc, điều cỉnh biến trở để vôn kế
có các số chỉ U1=1VU2=1,5V
U3=2V-Tìm các giá trị của I tương ứng và điền vào bảng 1 của báo cáo sau
đó hoàn thành các ý a,
b trong bảng 2 của báo cáo thực hành
Trang 3- Đọc trước nội dung bài
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên HĐ của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về trường
hợp điện năng biến đổi thành
I Nhiệt năng biến đổi thành nhiệt năng
Trang 4nhiệt năng
-Treo tranh vẽ một số dụng cụ
điện cho hs quan sát
-Y/c hs đọc và trả lời 2 câu hỏi
a,b của phần 1 và phần 2 sgk
-Thông báo : các dụng cụ biến đổi
toàn bộ điẹn năng thành nhiệt
năng có bộ phận chính làm bằng
hợp kim Nikêlin hoặc constantan
-CH?Hãy so sánh điện trở suất
của các dây hợp kim này với các
dây dẫn bằng đồng?
Hoạt động 2:Tìm hiểu về định
luật Jun-len xơ
-Thông báo về hệ thức của định
luật
-CH? Nếu trong đoạn mạch chỉ có
điện trở ta có thể biến đổi hệ thức
trên thành hệ thức nào ?
*THMT
Nói :
+Đối với các thiết bị đốt nóng
như bàn là ,bếp điện,lò sưởi việc
toả nhiệt là có ích Nhưng một số
thiết bị khác như động cơ điện,
các thiết bị điện tử gia dụng khác
việc toả nhiệt là vô ích
+Biện pháp :GDBVMT :để tiết
kiệm điện năng, cần giảm sự toả
nhiệt hao phí đó bằng cách giảm
-Quan sát -Đọc và trả lời
-Nghe
-Trả lời
-Nghe+ghi-Trả lời
Nghe
1.Một phần nhiệt năng biến đổi thành nhiệt năng
a)b)
2.Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
II Định luật Jun-len xơ 1.Hệ thức của định luật
Q I Rt= 2 (1)
-Nếu đoạn mạch chỉ có diện trở Áp dụng Đ/l ômcho đoạn mạch này ta
có :ThayI U
Trang 5điện trở nội của chúng
-Y/c Hs n/c sgk và mô tả lại thí
- Gọi Hs đọc nội dung định luật
- Y/c Hs học nội dung địng luật
-Lên bảng
-Suy nghĩ và làm C2,C3
-Đọc bài
- Nghe
- Nghe
- Đọc và trả lờiC4,C5
2 Sử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra
C1Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian 300s
+Nhiệt lượng mà nươc nước nhận được
III Vận dụng
C4C5 Theo đ/l bảo toàn năng lượng ta có :A=Q⇔Pt=mc(t2−t1)
⇒
2 1
672 1000
Trang 6-Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải
-Kĩ năng phân tích ,so sánh, tổng hợp thông tin
- Xem trước nội dung bài
III.Các hoạt động dạy -học
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học
sinh giải bài tập 1
-Y/c hs tóm tắt các số liệu mà
đầu bài đã cho
-CH? Biết thời gian, điện trở
Trang 7công thức nào ?
-CH?Dựa vào công thức nào để
tính hiệu suất?
-CH?Nhìn vào công thức ta
thấy phải tính những đại lượng
nào và tính bằng công thức nào
?
-Khi biết Qi và Qtp thay vào
đâu để tính hiệu suất
-Để tính tiền điện ta cần tính
đại lượng nào ?tính ra đơn vị
nào ?
-CH?Mỗi ngày sử dụng 3h thì
trong 30 ngày sử dụng hết bao
nhiêu giờ và ta cần để thời gian
sử dụng ở đơn vị nào ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh giải bài tập 2
-Y/c hs đọc và tóm tắt đầu bài
-CH?ADCT nào để tính nhiệt
lượng cần cung cấp để đun sôi
-Đọc và tóm tắt đầu bài
= 100%
-Nhiệt lượng cần để đun nước Q i =mc t∆ =
=1,5.4200.75=472500J-Nhiệt lượng bếp toả ra trong 20 phút
t=3.30.3600=324000s-Điện năng A mà bếp tiêu thụ
-Từ công thức
Trang 8bằng công thức nào ?
Hoạt động 3 :Hướng dẫn học
sinh giải bài tập 3
-Y/c hs đọc và tóm tắt đầu bài
-CH?Tính Rd dựa vào công
thức nào ?
_CH? Tính I bằng công thức
nào khi đã biết P và U?
-CH?Dựa vào công thức nào để
tính nhiệt lượng toả ra trên
đường dây ?
-Đọc và tóm tắt-Thực hiện-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
672000
746700 90
i tp i tp
Q H Q Q
6
165.324000 53, 46.10 3,6.10
TRONG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
Trang 9I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Vẽ đuợc sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun-len xơ
- Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q I− 2trong định luật Jun-len xơ
- Chuẩn bị chomỗi nhóm học sinh
+1 nguồn điện không đổi 12V-2A(Lấy từ máy hạ thế), 1 ampe kế, 1 biến trở, 1nhiệt lượng kế dungt ích 250ml, dây đốt, que khuấy, nhiệt kế , nước,dây nối
2 Học sinh :
- SGK, vở ghi
- Chuẩn bị BCTH theo mẫu đã cho sgk trong đó đã trả lời phần “trả lời câu hỏi”
- Đọc trước nội dung bài thực hành
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Kiểm tra việc
chuẩn bị của học sinh
Y/ c Hs trình bày phần trả lời
câu hỏi trong phần 1 cả báo cáo
thực hành
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về yêu
cầu và nội dung thực hành
-Y/c hs đọc kĩ và nêu các bước
tiến hành
-Cá nhân Hs trình bày
c)Khi đó độ tăng nhiệt độ
liên hệ với cường độ bằng
Trang 10-Y/c hs phân tích và vẽ sơ đồ
- Hoạt động nhóm thực hành,ghi báo cáo
Chú ý
- Thực hiện
- Chú ý, rút kinhnghiệm
Trang 11- Sống gần những đường dây cao thế rất nguy hiểm, nó ảnh hưởng tới sức khoẻ
- Đọc trước nội dung bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
-Y/c hs suy nghĩ và nhớ lại các
qui tắc an toàn khi sử dụng
điện đã học ở lớp 7 bằng cách
trả lời các câu hỏi từ C1 đến C4
-Thông báo : Câu C5 và C6 là
một số qui tắc an toàn khi sử
đường điện cao thế thường bị
suy giảm trí nhớ, bị nhiễm điện
do hưởng ứng.Mặc dù ngày
càng được nâng cấp nhưng đôi
lúc sự cố lưới điện vẫn xảy ra
VD chập điện, dò điện,nổ
sứ,đứt đường dây,cháy nổ chạm
biến áp…để lại những hậu quả
-Suy nghĩ ,đọc và trả lời
Nghe
-Đọc và trả lời
I An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại qui tắc an toàn khi sử dụng điện
đã học ở lớp 7
C1: Dưới 40V…
C2 …đúng tiêu chuẩn qui định
C3:
C42) Một số qui tắc an toànkhi sử dụng điện
C5C6
Trang 12tiết kiệm điện năng
-Y/c hs đọc phần đầu và trả lời
C7 để timg hiểu ý nghĩa kinh tế
và xã hội xủa việc sử dụng tiết
kiện điện năng
-Y/c hs trả lời C8 và C9 để tìm
hiểu các biện pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng
*THMT
-Thông báo :các bóng đèn sợi
đốt thông thường có hiệu suất
phát quang thấp 3%,các bóng
đèn neon có hiệu suất cao hơn
7% Để tiết kiệm điện ,cần
nâng cao hiệu suất phát sáng
-Gọi ý nếu hs gặp khó khăn
-CH?Khi biết thời gian và công
suất ta có thể tính ngay được
điện năng tiêu thụ bằng công
-Đọc và suy nghĩ trả lời C7
-Đọc ,suy nghĩ và trả lời
-Nghe
-Trả lời
-Đọc và trả lời
-1 Hs lên bảng ,các hs khác làm
C7
2)Các biện pháp sử dụngtiết kiệm điện năng C8:
III Vận dụng
C10C11C12
Trang 13+ Phải cần bao nhiêu
3 Củng cố :
- Nhắc lại : -Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử
dụngđiện,nất là với mạng điện dân dụng vì mạng điện này có hdt 220V và có thểgây nguy hiểm đến tính mạng
-Cần lựa chon sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có cong suất phù hợp và chỉ
sử dụng trong thời gian cần thiết
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Lồng vào bài mới
2 Bài mới
Trang 14III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Lồng vào bài mới
2 Bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nôi dung
Hoạt động1 :Y/c hs trình bày
và trao đổi kết quả đã chuẩn
-CH?Khi dây dẫn được gập
đôi thì chiều dài là
2
l
,thì sẽ cótiết diện là bao nhiêu?
-CH?Tìm được S ta có thể suy
ra được điện trở dựa vào đâu?
-Y/c hs hoạt động cá nhân làm
-Trả lời các câu hỏi sgk theo yêu cầu của gv
-Thảo luận
-Trả lời
-Trả lời
-Suy nghĩ và làm bài tập
I Tự kiểm tra
II Vận dụng
Bài12 Đáp án C Bài 13Đáp án BBài 14Đáp án DBài 15Đáp án ABài 16
Bài 17+ Khi mắc nối tiếp có
1 2
12 40 0,3
1 2
,
1 2
12 7,5 0.6
Trang 15-Gọi ý : hs dựa vào kiến thức
đã học trong bài 16 để trả lời
ý a) bài 18
-Gọi 1 hs lên bảng làm nhanh
ý b) và c)
Y/c hs đọc kĩ và làm bài 19 và
-Giúp đỡ nếu hs gặp khó khăn
Y/c hs tính thời gian đun nước
khi đun 4l nước từ đó tính
thời gian đun trong 30 ngày
-Y/c hs tính lượng điện năng
tiêu thụ ra đơn vị kWh và từ
đó tính tiền điện phải trả
-Y/c đọc kĩ , hs lập luận dựa
giải hệ pt (1) và (2) ta được
1
2
30 10
R R
R R
=
=
Bài 18a)b) c)
-Nhiệt lượng mà bếp toả
ra
100%
i tp
Q H Q
=
100%
i tp
Q Q H
85 100%
=741176,5J-Thời gian đun sôi nước
là :
Từ Q=A=UIt=Pt
⇒t Q P
2
-Thời gian đun trong 30 ngày :t=1482.30=44460s-Lượng điện năng tiêu
Trang 16vào đầu bài để suy ra được
thời gian đun
Đọc và làm bài thụ :
A=Pt=1000.44460=44460000J
=12,35kWh-Số tiền phải trả T=12,35.700=8645 đồng c)
-Khi gập đôi dây điện trở thì chiều dài giảm di 2 lần và tiết diện tăng lên 2 lần
Nghĩa là điện trở giảm đi
741 185 4
3 Củng cố :
- Nhắc lại một số kiến thức trọng tâm của chương
4 Dặn dò :
- Làm nốt bài 20 trong phần ôn tập
- Ôn tập toàn bộ chương ,làm các bài tập vận dụng
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
****************************************************************
Lớp 9A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 9B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết 21 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra được kiến thức học sinh học được từ tiết 1 đến tiết 20
2 Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức để trả lời các câu hỏi
- Vận dụng được công thức đã học vào giải bài tập
3 Thái độ
Trang 17- Nghiêm túc trong kiểm tra.
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra :
TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (20% TNKQ, 80% TL)
số tiết
Lí thuyết
Trang 181.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Trọng số Số lượng
câu (chuẩncần kiểmtra)
Điểm số
Trang 30- Hệ thức của định luật Ôm: ᄉ ᄉ, (1đ)
- Trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn,
đo bằng ôm (Ω).(0.5đ)
Câu 6 1.5 điểm
- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng (1đ)
+ Giảm chi tiêu cho gia đình;
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải; + Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng (0.5đ)
+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc dùng chế độ hẹn giờ)
Trang 31A = p.t = 200 ( 120 = 24000 (Wh) = 24kwh
Số tiền phải trả cho bóng điện trong một tháng là :
Số tiền = 24 ( 1400 = 33600 đĐáp số : A = 24 kwh
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ rằng nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
2 Kĩ năng :
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
Trang 32- Xác định được tên các cực từ của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các
từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
- Một thanh kim loaị (ko phải nam châm )
- Một thanh nam châm
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
-Dựa vào kiến thức đã biết hãy trả
lời câu hỏi C1
- Y/c hs nêu phương án loại sắt ra
khỏi hỗn hợp (sắt,nhôm, nhựa
đồng )
-Làm thí nghiệm kiểm chứng câu
trả lời của hs cho hs quan sát và
thí nghiệm và báo cáo kết quả qua
việc trả lời câu hỏi :
-CH Khi đứng cân bằng nam
châm chỉ hướng nào ?
-Trả lời -Trả lời -trả lời
-Quan sát và nhận xét
-Đọc nd C2 và trả lời
-hđ nhóm nhỏ làm tn
-Trả lời
I Từ tính của nam châm
1 Thí nghiệm
C1 -Dưa thanh kim loại vào gần các vật bằng sắt hoặc thép …
C2 -Khi đã đứng cân bằngkim nam châm chỉ dọc theo hướng Nam -Bắc
- …
Trang 33-CH Bình thường có thể tìm được
1 nam châm đứng tự do mà không
chỉ hướng Nam-Bắc không ?
-Y/c hs rút ra kết luận
-Gọi 1 hs đọc phần nd trong dâú
chấm vuông và ghi nhớ.các hs
khác theo dõi
-CH Người ta phân biệt các từ
cực của nam châm bằng những
cách nào ?
-CH ?Nam châm có hút được tất
cả các kim loại không ?
-Y/c hs gọi tên các từ cực của một
số nam châm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tương
tác giữa hai nam châm
-Treo bảng phụ đáp án Đổi phiếu
kết quả của các nhóm và y/c các
nhóm so sánh kết quả với đáp án
-Thu phiếu học tập
-Y/c hs gập sgk nêu kết luận dựa
vào kết quả thí nghiệm vừa làm
-Ghi bảng
Hoạt động 3 : Vận dụng để giải
-Trả lời
-Rút ra kết luận-Ghi
-Trả lời
-Trả lời -trả lời
Nghe
-Làm tn theo nhóm và trả lời
-Nộp phiếu
-Gập sách và nêukết luận
*Kết luận Bất kì nam châm nào cũng có hai từ cực Khi
để tự do cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực bắc Cực luộ chỉ hướngnam gọi là cực nam
II Tương tác giữa hai nam châm
1 Thí nghiệm
Bảng phụ đáp án C3,C4
C3Cực bắc của kim nam châm bị hút về phía cực nam của thanh nam châm
C4Các cực cùng tên của hai nam châm dẩy nhau
2)Kết luận Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau.Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau ,các từ cực khác tên thì hút nhau
III Vận dụng
Trang 34-Cho Hs quan sát một số nam
châm và y/c trả lời C7
-Dùng la bàn xác định hướng của lớp học
-Quan sát và trả lời
-Quan sát và trả lời
-Đọc bài -Đọc bài
C5 :
C6 Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm vì tại mọi vị trí trên trái đất (trừ ở hai địa cực) kim nam châm luôn chỉ hướng nam -Bắc
C7C8
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ `
`2 Kĩ năng :
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
- Rèn kĩ năng lắp ráp thí nghiệm, quan sát thu thập thông tin
Trang 351 GV :
- SGK, SGV, giáo án
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh :
2 giá thí nghiệm,1 nguồn điện 3V,kim nam châm được đặt trên giá có trụcthẳng đứng ,1 đoạn dây dẫn bằng cóntantan dài khoảng 40 cm,5 đoạn dây nối ,1biến trở ,1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A ,1 công tắc
2 HS :
- SGK, vở ghi
- Xem trước nội dung bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra
- Gọi 1 hs lên bảng nêu kết luận về từ tính của nam châm ,làm bài tập 21.2
1 hs lên bảng nêu kết luận về sự tương tác giữa hai nam châm ,làm bài tập21.1
-Sau khi Hs đã biết cách tiến hành
cho Hs làm thí nghiệm theo nhóm
và báo cáo kết quả qua việc trả lời
nghiệm 1Nủa lớp làm tn với dây
dẫn có dòng điện,1 nửa lớp tiến
-Đọc và quan sát
-Trả lời
-HĐ nhóm ,làm thí nghiệm
-Rút ra kết luận -Đọc bài
-Đọc sgk
-Hđ nhóm nhỏ làm thí nghiệm theo sự phân công
I.Lực từ
1 Thí nghiệm
Dụng cụ :-Tiến hành :Cho dòng điện chạy qua dây dẫn ,quan sát hiện tượng xảy ra
C1Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn kim nam châm bị lệch
đi Khi ngắt dòng điện kim nam châm lại trỏ
về vị trí cũ 2) Kết luận (SGK)
II Từ trường
1 Thí nghiệm
Trang 36hành với nam châm
-Y/c các nhóm báo cáo kết quả và
đi đến sự thống nhất qua việc trả
lời câu hỏi C2 và C3
-Y/c hs trả lời C3
-CH ? Thí nghiệm chứng tỏ
không gian xung quanh nam
châm và xung quanh dòng điện có
gì đặc biệt ?
*THMT
- GV thông báo về sự ảnh hưởng
của sóng điện từ, từ trường, điện
trường đối với con người và sự
tồn tại của chúng trong không
-Thông báo :Người ta không nhận
biết được từ trường bằng giác
-Trả lời(trạm phát sóng, điên thoại.v.v )-Trả lời
(Xây dựng các trạm phát sóng xakhu đông dân cư/sử dụng điện thoại di động hợplí/giữ khoảng cách với các trạmphát sóng ) -Đọc và trả lời
C2 Khi đưa kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanhdây dẫn có dòng điện hoặc xung quanh thành nam châm thì thấy kim nam châm lệch khỏi hướng Nam -Bắc địa lí
C3
2 Kết luận
Không gian xung quanh nam châm ,xung quanh dòng điệntồn tại một từ trường
3.Cách nhận biết từ trường
Trang 37Hoạt động 3 : Vận dụng kiến
thức để giải thích một số hiện
tượng
-Y/c hs hoạt động cá nhân đọc và
trả lời các câu hỏi C4,C5 ,C6
-Đọc và suy nghĩ trả lời
a)Dùng kim nam châmthử đưa vào không gian cần kiểm tra Nếu
có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi
đó có từ trường b) Kết luận :SGK
III.Vận dụng
C4C5C6Tại một điểm trên bàn làm việc người ta thử
và thấy kim nam châmkhông nằm trùng với hướng Nam-Bắc ,điều
đó chứng tỏ không gian xung quanh nam châm có từ trường
Trang 38Tiết 24 Bài 23 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm
- Xem trước nội dung bài
III Tiến trình dạy học
xa nam châm các đường này càng thưa dần
2 Kết luận (sgk)
Trang 39-Gọi một HS đọc thông tin để
biết nội dung y/c của sgk
-Y/c hs thực hiện như y/c của
sgk
-y /c hs không nhìn vào sgk
,quan sát kĩ để chọn một dường
mạt sắt trên tấm nhựa và tô theo
sau đó dối chiếu với hình vẽ sgk
-Thông báo : các đường liền nét
các em vừa vẽ được gọi là
-Y/c hs vận dụng quy ước về
chiều đường sức từ ,dùng mũi
tên đánh dấu chiều các đường
sức từ vừa vẽ được Từ đó trả lời
câu C3
-Y/c hs đọc phần kết luận
-Thông báo :quy ước vẽ độ
mau ,thưa của các đường sức từ
biểu thị cho độ mạnh ,yếu của từ
trường tại mỗi điểm
-Đọc -Thực hiện y/c-Quan sát và vẽ
-Nghe
-Nghe và thực hiện theo nhóm
-Trả lời C2
-Đọc bài
-Thực hiện y/c
-Đọc bài -Nghe
II Đường sức từ 1.Vẽ và xác định chiều đường sức từ
a)
b)
C2 :Trên mỗi đường sức
từ ,kim nam châm định hướng theo một chiều nhất định
Trang 40Hoạt động 3 : Vận dụng để giải
thích một số hiện tuợng
-Y/c cá nhân hs đọc ,suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi C4,C5,C6 -Đọc và trả lời
C4-Ở khoảng giữa hai từ cực của nam châm hình chữ U, các đường sức từgần như song song vớ nhau
C5 Đầu B của thanh nam châm là cực namC6
1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn ,1 nguồn điện,1
ít mạt sắt ,1 công tắc ,3 đoạn dây dẫn ,1 bút dạ
2 HS