Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất.. 2- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng hấp dẫn càng lớn.. 8- Nêu được ví dụ chứng tỏ một
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS VẠN TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: VẬT LÍ LỚP 8:
Thời gian làm bài 45 phút
1) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Nội dung Tổng số tiết thuyết Lí Tỷ lệ thực dạy
Trọng số bài kiểm tra
Chương 2: Nhiêt
2) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ:
(Phương án kiểm tra: 100% tự luận)
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu
(chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Trang 23) Khung ma trận đề kiểm tra:
Tên chủ
đề
Cộng
Chuẩn KTKN cần
Chuẩn KTKN cần KT Chuẩn KTKN cần KT
Chương 1
Cơ học
(3 tiết)
1- Nêu được công suất là
gì? Viết được công thức
tính công suất và nêu
đơn vị đo công suất.
2- Nêu được vật có khối
lượng càng lớn, ở độ cao
càng lớn thì thế năng
hấp dẫn càng lớn.
3- Nêu được vật có khối
lượng càng lớn, vận tốc
càng lớn thì động năng
càng lớn.
4- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
5- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công.
6- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa.
7- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
8- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
9- Vận dụng công thức A = Fs.
10- Sử dụng thành thạo công thức tính công suất
t
A
=
P để giải được các bài tập đơn giản.
Số câu
hỏi
1câu
Đ1: Ch1-Câu1;
1câu
Đ2: Ch6-Câu1
2
Đ1+Đ2:
Ch9+10-Câu4
4câu
Chương 2
NhiÖt
học
(12 tiết)
11- Nêu được các chất
đều cấu tạo từ các phân
tử, nguyên tử Nêu được
giữa các phân tử, nguyên
tử có khoảng cách.
12- Phát biểu được định
nghĩa nhiệt năng.
13- Nêu được nhiệt độ
của vật càng cao thì
nhiệt năng của nó càng
lớn.
15- Nêu được các phân tử, nguyên tử
chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt
độ càng cao thì các phân
tử chuyển động càng nhanh.
16- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
17- Tìm được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt.
22- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
23- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
24- Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
27- Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
28- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt
để giải một số bài tập đơn giản.
Trang 314- Phát biểu được định
nghĩa nhiệt lượng và nêu
được đơn vị đo nhiệt
lượng là gì.
18- Tìm được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu.
19- Tìm được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt.
20- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
21- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
25- Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
26- Vận dụng công thức
Q = m.c ∆ t.
Số câu
hỏi
Đ2: C14-câu3;
3câu
Đ1: Ch17-câu2; Ch21-câu3;
Đ2: C18-câu2;
2câu
TS câu
TS điểm
(TL %)
4đ/2đề
(20%)
8đ/2đề
(40%)
4đ/2đề
(20%)
4đ/2đề
(20%)
20đ
(100%)
Trang 4PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý Lớp 8
Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (2điểm) Công suất là gì? Viết công thức tính công suất, nêu rõ các đại lượng và
đơn vị đo công suất?
Câu 2: (2điểm) Dẫn nhiệt là gì? Hãy nêu tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng và khí?
Lấy 1 ví dụ minh hoạ
Câu 3: (2điểm) Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt Nêu 1 ví dụ để chứng tỏ điều đó Câu 4: (2điểm) Một người kéo một vật có khối lượng 30kg lên cao 4m bằng một mặt
phẳng nghiêng dài 10m thì mất 20 giây Tính công suất của người đó biết lực cản vật khi chuyển động là 25N
Câu 5: (2điểm) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,6 lít nước ở nhiệt độ 25oC được đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và của nhôm là 880J/kg.K Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt do toả ra ở các môi trường xung quanh
============== Hết ===============
Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.
-PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011-2012
Bộ môn: Vật lý lớp 8
Biẻu điểm
1
(2đ)
- Công thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất 0,5điểm
- Công thức tính công suất: P= A t
Trong đó: A là công thực hiện, t là thời gian thực hiện công đó 0,75điể m
- Đơn vị công suất là Jun trên giây (J/s), còn gọi là Oát (W)
1W = 1J/s
MÃ ĐỀ 01
MÃ ĐỀ 01
Trang 5Kilôoát (kW): 1kW = 1 000W.
Mêgaoát (MW): 1MW = 1 000kW = 1000 000W
m
2
(2đ)
- Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của
m
- Tính dẫn nhiệt của các chất: Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn,
kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
Chân không không dẫn nhiệt
0,75điể m
3
(2đ)
Phát biểu ngyên lý truyền nhiệt:
+Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
- Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ
thấp hơn
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì
ngừng lại
- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
1,5điểm
4
(2đ)
- Công có ích để nâng vật đó lên cao 4m là:
- Công hao phí do lực cản của của mặt phẳng nghiêng đó là:
20
250 1200
W t
A A t
A tp ci hp
=
+
=
+
=
5
(2đ)
Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:
Q1 = m1.c1( t2 - t1 ) = 1,6 4 200 (100 - 25) = 504 000 (J) 0,75điể
m
Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm:
Q2 = m2.c2( t2 - t1)= 0,5 880 (100 - 25) = 33 000 (J) 0,75điể
m
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi toàn bộ 1,6lít nước đó là:
QThu = Q1 + Q2 = 504 000 + 33 000 = 537 000 (J) 0,5điểm
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể
cho điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì
GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Văn Xướng
Trang 6PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011 - 2012
Bộ môn: Vật lý Lớp 8
Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (2 điểm) Phát biểu định luật về công cho các máy cơ đơn giản Nêu 1 ví dụ
minh họa cho định luật đó
Câu 2: (2điểm) Đối lưu là gì? Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra ở
những chất nào? Nêu 1 ví dụ về hiện tượng đối lưu trong thực tế mà em biết
Câu 3: (2điểm) Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Viết công thức tính nhiệt lượng, nêu tên và đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức đó
Câu 4: (2điểm) Một người dùng máy bơm để bơm 12m3 nước lên cao 2,5m trong thời gian 50phút Tính công suất của máy bơm đó, biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
Câu 5: (2điểm) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 3,5 lít nước ở 20oC được đựng trong một nồi đồng có khối lượng 0,7kg? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của đồng là 380J/kg.K Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt do toả ra ở các môi trường xung quanh
============= Hết ============
Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.
-
-PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011 - 2012
Bộ môn: Vật lý lớp 8
MÃ ĐỀ 02
MÃ ĐỀ 02
Trang 7Câu Đáp án
Biẻu điểm
1
(2đ)
- Phát biểu Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại
1điểm
2
(2đ)
- Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí 0,75điể
m
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất
khí
0,75điể m
3 (2đ)
- Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu
tố: khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng
của chất cấu tạo nên vật
1điểm
Trong đó: Q: là nhiệt lượng vật thu vào, tính ra J,
m: là khối lượng của vật, tính ra kg,
∆t = t2 - t1 là độ tăng nhiệt độ, tính ra 0C hoặc K*, c: là đại lượng đặc trưng cho chất làm vật gọi là nhiệt dung riêng , tính ra J/kg.K
0,5điểm
4
(2đ)
- Trọng lượng của nước được bơm lên là:
- Công thực hiện của máy bơm là:
A = P.h = 120 000 2,5 = 300 000 (J) 0,5điểm
- Công suất của máy bơm đó là:
P 100
60 50
300000
W t
5
(4đ)
- Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:
Q1 = m1.c1( t2 - t1 ) = 3,5.4200.(100 - 20) = 1 176 000 (J) 0,75điể
m
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho nồi đồng là:
Q2 = m2.c2( t2 - t1)= 0,7.380.(100 - 20)≈ 21 000 (J) 0,75điể
m
- Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 3,5 lít nước đó là:
QThu = Q1 + Q2 = 1 176 000 + 21 000 = 1 197 000 (J) 0,5điểm
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể
cho điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì
GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trang 8Hoàng Văn Xướng