1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án khoa học 5 học kì 1 chuẩn KTKN

31 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài : TỪ LÚC SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌI/Mục tiêu: -Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.. Đề bài : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀI/Mục ti

Trang 1

Đề bài : SỰ SINH SẢN

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS có khả năng:

-Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

GV giới thiệu chương trình học:

+Giới thiệu: Môn khoa học cungcấp những k/thức quí báu cho cuộcsống của chúng ta

+Em có nhận xét gì về sách Kh/họclớp 5?

Sự sinh sản.

Trò chơi “Bé là con ai?”

-GV nêu trò chơi và luật chơi, phân

**Kết luận:Nhờ sinh sản mà con

người được tồn tại, duy trì, kế tiếpnhau từ thế hệ này sang thế hệ khác

Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài:Namhay nữ

Trang 2

Đề bài : NAM HAY NỮ

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

-Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam, nữ

Sự khác nhau giữa nam và nữ

B1:Nhóm trưởng điều khiển thảoluận câu 1, 2, 3/sgk

B2:Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả thảo luận

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

**Kết luận: Ngoài những điểm

chung nam, nữ có sự khác nhau cơbản về cấu tạo và chức năng của cơquan sinh dục

+Nam thường có râu, cơ quan sinhdục nam tạo ra tinh trùng

+Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinhdục nữ tạo ra trứng

Tìm hiểu về đặc đểm xã hội giữa nam và nữ ( bài tập 3 sgk)

Cơ quan hô hấp

Cơ quan tuần hoàn

Cơ quan bài tiết + Khác nhau : Tóc dài , tóc ngắn Tính tình

Cơ quan sinh dục

HS lắng nghe

HS chơi theo yêu cầu của gv

Kết quả bài tập 3

Trang 3

Đề bài : NAM HAY NỮ (Tiếp theo)

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam, nữ

Kiểm tra bài: Nam hay nữ

Nam hay nữ (tiếp theo)

Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của họcsinh

Một số quan niệm xã hội về nam và nữ.

MT: Giúp HS nhận ra một số quan niệm về nam và nữ cần sửa đổi Có ý thức tôn trọng bạn cùng

và khác giới không phân biệt nam hay nữ.

B1: Yêu cầu thảo luận các câu:

a)Bạn có đồng ý những câu hỏi saukhông? Giải thích

+Công việc nội trợ là của phụ nữ

+Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cảgia đình

+Con gái nên học nữ công gia chánh,con trai nên học kĩ thuật

b)Trong gia đình cha mẹ đối với contrai, con gái cần có sự khác nhaukhông? Như vậy có hợp lí không?

c)Tại sao không nên phân biệt đối xửgiữa nam và nữ?

B2: Làm việc cả lớp, từng nhóm báo

cáo kết quả thảo luận

GV kết luận chung

Trai mà chi gái mà chi

Sinh con có nghĩa có nghì là hơn

Bài sau: Cơ thể chúng ta được hình

Đồng ý không? Giải thích Đồng ý không? Giải thích

Đồng ý không? Giải thích

HS lắng nghe

Trang 4

Đề bài : CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

Hình thành cho HS biểu tượng về

sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi.

B1: -Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 sgk, tìm xem mỗi chú thích hợp với hình nào

B2: - HS trình bày

B1: -Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3,

4, 5 trang 11sgk để tìm xem hình nàocho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3tháng, 9 tháng

+Hợp tử => Phôi => bào thai =>

Trang 5

Đề bài : CẦN LÀM GÌ ĐỂ MẸ VÀ BÉ ĐẾU KHỎE?

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Nêu những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

Những việc nên và không nên làm đ/v phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.

Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3,4trang 12 sgk

+Phụ nữ có thai nên và không nênlàm gì? Tại sao?

+ Mọi người trong gia đình cần làm

gì để thể hiện sự quan tâm chăm sócvới phụ nữ có thai?

GVkết luận: sgv

Đóng vai: HS có ý thức giúp đỡ người có thai.

GV nêu tình huấn:

+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặnghoặc đi cùng chuyến ôtô không cóchỗ ngồi, bạn làm gì để giúp đỡ?

Bài sau: Từ lúc sinh đến tuổi dậy thì.

Sưu tầm ảnh của minh lúc nhỏ

3 HS trả lời

HS mở sách

HS thảo luận Trình bày kết quả

Trình diễn trước lớp, các nhóm kháctheo dõi bình luận và rút ra bài học

về cách ứng xử đối với phụ nữ cóthai

Trang 6

Đề bài : TỪ LÚC SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I/Mục tiêu:

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

-Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xă hội ở tuổi dậy thì

II/Chuẩn bị:

-Thông tin và hình trang14, 15 sgk.

-HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

+Bé mấy tuổi và đã biết làm gì?

MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 tuổi đến 10tuổi.

Mỗi nhóm 1 bảng con

GV phổ biến cách chơi, luật chơi

GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

MT: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đ/v cuộc đời của mỗi con người.

GV yêu cầu HS đọc các thông tintrang 15 sgk và trả lời câu hỏi:

Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quantrọng đặc biệt đ/v cuộc đời của mỗicon người? GVkết luận: sgv

Bài sau: Từ tuổi vị thành niên đến

đã xong Nhóm nào làm xong trước

và đúng là thắng cuộc

Đáp án: 1/b; 2/a; 3/c

HS trả lời

HS lắng nghe

Trang 7

Đề bài : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

II/Chuẩn bị:

-Thông tin và hình trang 16, 17 sgk.

-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

-Yêu cầu HS đọc thông tin trang 16,

17 sgk và thảo luận nhóm về đặcđiểm nổi bật của từng giai đoạn

Gợi ý trả lời: sgv

MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở trên HS xác định được bản than đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.

GV phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4hình Yêu cầu HS xác định xemnhững người trong ảnh đang ở giaiđoạn nào của cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó

+GV yêu cầu cả lớp thảo luận cáccâu hỏi:

a)Chúng ta đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời?

b)Biết được chúng ta đang ở giaiđoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

GV kết luận: sgv

Bài sau: Vệ sinh tuổi dậy thì.

3 HS trả lời

HS mở sách

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Cử đại diện trình bày, mỗi nhómtrình bày một giai đoạn và các nhómkhác bổ sung

Tránh những hiểu biét sai lầm về sự phát triển của cơ thể

HS lắng nghe

Trang 8

Đề bài : VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I/Mục tiêu:

-Nêu những việc nên và không nên để giữ vệ sinh bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì

-Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

II/Chuẩn bị: -Hình trang 18 và 19 sgk, các phiếu ghi một số thông tin về những việc làm để

bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì, mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ ghi Đ, S

Vệ sinh tuổi dậy thì.

Nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.

B1: GV giảng và nêu vấn đề

+Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyếndầu ở da hoạt động mạnh

+Ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho

cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn

“trứng cá”?

GV kết luận: sgv

Làm việc với phiếu học tập.

GV chia lớp thành nhóm (Nam và nữ riêng)

+Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dụcnam”

+Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dụcnũ”

Chữa bài theo từng nhóm nam, nữ riêng

MT: Xác định được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.

GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển lần lượtquan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 sgk Vàtrả lời câu hỏi: Chúng ta nên và không nênlàm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinhthần tuổi dậy thì?

Nên :Tắm rửa Rửa mặt Đánh răng Tập thể dục

Ăn uống nhiều chất

bổ

Trang 9

Đề bài : NÓI KHÔNG ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS có khả năng:

+Nêu được một số tác hại của ma túy , thuốc lá, rượu bia

+Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

II/Chuẩn bị:

-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 sgk.

-Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được -Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Kiển tra bài: Vệ sinh tuổi dậy thì

Thực hành: Nói “Không!” đối với các chất gây nghiện.

MT:-HS lập bảng tác hại của rượu, bia; thuốc lá, m/tuý

+ HS đọc thông tin trong sgk và hoànthành bảng về tác hại của thuốc lá,rượu bia, ma tuý đ/v người sử dụng vàngười xung quanh

+GV gọi HS trình bày, HS khác bổsung

Hỏi thêm*Theo em, thế nào là chấtgây nghiện?

-GV kết luận: sgk

MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.

Bài sau: Thực hành: Nói “Không !”

đối với chất gây nghiện

là quan sát viên

Đại diện từng nhóm lên bốc thăm trả lời, ban giam khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lại và tính điểm trung bình

Trang 10

Đề bài: TH NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS có khả năng:

+Nêu được một số tác hại của ma túy , thuốc lá, rượu bia

+Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

II/Chuẩn bị:

-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

-GV chuẩn bị một số tình huống ghi vào giấy

có ý thức tránh xa nguy hiểm

GV thực hiện và giải thích 3 hành vi sau:

1/Hành vi tự phạm gây nguy hiểm 2/Hành vi rủ rê người khác gây nguy hiểm

3/Hành ép buộc người khác gây nguy hiểm

MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không

sử dụng các chất gây nghiện

Thực hành đóng vai.

Nhóm 1/Tình huống 1: Lâm và Hùng thấy

người lớn hút thuốc lá , Lâm rủ Hùng hút thử

Nếu bạn là Hùng bạn sẽ xử lí như thế nào?

Nhóm 2/Tình huống 2: Minh được đi ăn giỗ

vời mẹ có mấy người ban anh họ Minh épMinh Uống ly bia

Nhóm 3/Tình huống 3: Môt số thanh niên hư

hỏng trong xóm dụ dỗ rồi bắt ép Tư hút matúy Nếu bạn là Tư bạn sẽ xử lí như thế nào?

Kết luận:Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối,

quyền bảo vệ, quyền được bảo vệ Đồng thời

ta cũng phải tôn trọng quyền đó của ngườikhác

Bài sau: Dùng thuốc an toàn.

cần đạt được là : Nói

“Không” với những chất gây nghiện.

Trang 11

Đề bài: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I/Mục tiêu:

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

Xác định khi nào nên dùng thuốc

Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đãchuẩn bị sẵn ra và hướng dẫn ra vàhướng dẫn cách chơi:

+Cả lớp cử 3 ban HS làm trọng tài

+Cử 1HS làm quản trò để đọc từngcâu hỏi

+GV đóng vai cố vấn, nhận xét vàđánh giá từng câu giải thích cácnhóm

+Trọng tài xem nhóm nào đúng vànhanh nhất

-GV yêu cầu một vài HS trả lời 4câu hỏi trong mục thực hành trang

24 sgk để củng cố những kiến thức

đã học và nói lại cho người thânbiết những gì đã học

Trang 12

Cho học sinh quan sát muỗi phen.

a-nô-2/ Tác hại của bệnh sốt rét Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

3/ Cách phòng bệnh sốt rét 1/Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và

4/Bạn có thể làm gì để ngăn chặnkhông cho muỗi sinh sản vàđốtngười?

-GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cầnbiết trang 27 sgk

**Lưu ý: +Tác nhân gây bệnh: Chỉtrực tiếp vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùnggây bệnh

Học sinh trả lời kết hợp với quan sát tranh trong sách

HS lắng nghe

+Nguyên nhân gây bệnh: Hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm tác nhân và các yêu tố gây bệnh khác như môi trường, chế độ dinh dưỡng

Trang 13

Đề bài: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I/Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.

1/Tác nhân bệnh sốt xuất huyết

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

- Tác nhân bệnh sốt xuất huyết là gì?

- Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết lâytruyền bằng con đường nào?

- Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết cónguy hiểm không? Tại sao?

**Lưu ý: sgv trang 62.GV kết luận:

2/Cách phòng tránh bệnh sốt xuấthuyết

GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình

2, 3, 4 trang 29 sgk và trả lời câu hỏi:

+Hãy giải thích tác dụng của việc làmtrong từng hình đối với việc phòngtránh bệnh sốt xuất huyết

GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏitrang 29 sgk

GV kết luận: Cách phòng bệnh sốtxuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà

ở và môi trường xung quanh, diệtmuỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗiđốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cảban ngày

Bài sau: Phòng bệnh viêm não.

có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc để chữa bệnh

H 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữđang quét sân, bạn nam đang khơithông cống rãnh

H 3: Một bạn ngủ màn, kể cả banngày

H 4: Chum nước có nắp đậy

HS trả nêu được cách làm của gia đình mình

Trang 14

Đề bài: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

+Thi đua làm nhanh bài tập sgk

Gv tuyên dương 5 em làm nhanh vàđúng nhất

1/ Tác nhân gây ra bệnh viêm não

-Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì?

- Bệnh viêm não lây truyền như thếnào?

2/ Tác của bệnh viêm não

-Lứa tuổi nào thường mắc bệnh viêmnão nhiều nhất ?

-Bệnh viêm não nguy hiểm như thếnào?

GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 1, 2,

3, 4 trang 30 sgk và trả lời câu hỏi:

+Chỉ và nói về nội dung của từnghình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làmtrong từng hình đ/v việc phòng tránhbệnh viêm não

GV yêu câu HS thảo luận câu hỏi:

Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnhviêm não?

GV giúp HS liện hệ cho sát thực tế địaphương

- Chết người ; nếu sống bị di chứngnhư bại liệt , mất trí nhớ

H1: Em bé ngủ có màn, kể cả banngày

H2: Em bé đang được tiêm thuốc

để phòng bệnh H3: Chuồng gia súc được làm cách

xa nhà ở

H4: Mọi người làm vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở: quétdọn, khơi thông cống rãnh, chônkín rác thải, dọn sạch những nơiđọng nước, lấp vũng nước

Trang 15

Đề bài: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

-Biết cách phòng bệnh viêm gan A

-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

II/Chuẩn bị:

-Thông tin và hình trang 32, 33 sgk Sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây

truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A

+Đọc lời thoại của các nhân vật tronghình 1 trang 32 sgk và trả lời các câuhỏi:

1/Nêu một số dấu hiệu của viêm ganA

2/Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A làgì?

3/Bệnh viêm gan A lây truyền quađường nào?

MT: HS nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.

GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,

3, 4, 5 trang 33 sgk và trả lời câu hỏi:

+Hãy giải thích tác dụng của việc làmtrong từng hình đối với việc phòngtránh bệnh viêm gan A

GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

1/Nêu các cách phòng bệnh viêm ganA

2/Người mắc bệnh viêm gan A cầnlưu ý điều gì?

3/Bạn có thể làm gì để phòng bệnhviêm gan A? GV kết luận: sgv

Bài sau: Phòng tránh HIV/AIDS

HS trả lời

HS mở sách

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Hơi sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn

- Do vi rút gây ra

- Đường tiêu hóa

H2: Uống nước đun sôi để nguội.H3: Ăn thức ăn đã nấu chín

H4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

H5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

Ăn chín; uống sôi; rữa sạch taytước khi ăn và sau khi đại tiện.Nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng nhiều đạm ,vi-ta-min; không ăn mõ; không uống rượu

HS lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP DẠY 5A; 5B; 5C; 5D.

Trang 16

I/Mục tiêu:

Sau bài này, HS biết:

-Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

-Nêu các đường lây truyền HIV/AIDS

-Nêu cách phòng tránh HIV/AIDS

-Có ý thức vận tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS

II/Chuẩn bị:

-Thông tin và hình trang 35 sgk Sưu tầm tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông

tin về HIV/AIDS Các bộ phiếu hỏi-đáp có nội dung như trang 34 sgk (đủ cho mỗi nhóm mộtbộ)

GV Thông tin về HIV/AIDS?

-GV nêu: Em biết gì về HIV/AIDS?

MT: HS nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.

Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nàotìm được câu trả lời tương ứng với câuhỏi đúng và nhanh nhất bài tập sgktrang 34

MT: HS nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.

Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh

và triển lãm.

Tổ chức và hướng dẫn

GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trìnhbày

-HIV có thể lây truyền qua những conđường nào ?

- Nêu những biện pháp phòng tránhHIV

- Làm thế nào để phát hiện người cónhiễm HIV?*Lưu ý: sgv

Bài sau: Thái độ đối với người nhiễm

Đường máu Đường tình dục

Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặckhi sinh con

Thực hiện nếp sống lành mạnh.Không tiêm chích ma túy

Không tiêm chung kim

Phụ nữ mang bệnh HIV/AIDS không nên sinh con

- Xét nghiệm máu

HS lắng nghe

Ngày đăng: 30/08/2017, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w