3.Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Hướng dẫn bài toán: Cho HS nhận biết số lượng đọc viết số, thực hiện ở VBT.. Bài 3: Nêu yêu cầu Viết số thích hợp vào ô trống theo thứ tự từ bé đến lớn, t
Trang 1TUẦN 3
- -Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2016
TOÁN:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-Kiến thức: Nhận biết các số trong phạm vi 5
-Biết đọc,viết ,đếm các số trong phạm vi 5
-Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc,viết ,đếm các số trong phạm vi 5 thành thạo
Thái độ; Giáo dục các em yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ và phấn màu
-Một số dụng cụ có số lượng là 5
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Đọc các số 1 đến 5 và xếp chúng theo thứ
tự từ bé đến lớn và ngược lại
GV đọc các số 1-5 (không theo TT)
2.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa
3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn bài toán:
Cho HS nhận biết số lượng đọc viết số, thực
hiện ở VBT
Bài 2: Hướng dẫn cách làm
Yêu cầu HS đếm số que diêm rồi điền số
tương ứng vào ô trống
Bài 3: Nêu yêu cầu
Viết số thích hợp vào ô trống theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé
3.Củng cố :
Gọi HS đọc lại các số từ 1- 5
Số 2 đứng liền trước số nào?
Số 5 đứng liền sau số nào?
4.Dặn dò: Làm lại bài tập ở nhà thành thạo,
xem trước bài Bé hơn dấu
Đọc và xếp số theo yêu cầu của GV Viết bảng con
Nhắc lại
- QS, đếm số lượng đồ vật trong hình vẽ rồi viết số tương ứng vào ô trống Đọc lại các số vừa điền
- Quan sát rồi đếm số lượng đồ vật trong từng hình vẽ rồi viết số tương ứng vào ô trống
- 2 em lên bảng làm, lớp làm VBT
Đọc lại các số vừa điền
2 em , lớp Thực hiện tốt ở nhà
TIẾNG VIỆT:
ÂM ch
(Xem sách thiết kế trang 128) _
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2015
TOÁN:
Trang 2BÉ HƠN , DẤU <
I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh so sánh số lượng và sử dụng từ bé hơn, dấu<
-Thực hành so sánh các số từ 1->5 theo quan hệ <
-Nhận biết dấu <
II.Đồ dùng dạy học:
Các nhóm đồ vật :quả cam , ô tô, chấm tròn; bộ học toán
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Viết các số từ 1 - 5
Sắp xếp các số 2, 5 ,3 ,1, 4 từ lớn - bé
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a)Nhận biết quan hệ "Bé hơn"
Đưa một số nhóm đồ vật: 1 ô tô và 2 ô tô và
đính lên bảng cài hỏi:
Bên phải có mấy ô tô ?Bên trái có mấy ô
tô ?
Bên nào có số ô tô ít hơn?
1 quả cam và 2 quả cam
Làm tương tự trên
Giới thiệu 1 ô tô , 1 quả cam ta nói: 1 bé
hơn 2
b)Hướng dẫn viết 1 bé hơn 2 : 1 < 2
*Hướng dẫn tương tự với các nhóm đồ vật
khác để rút ra
1 < 2; 2 < 3 ; 3 < 4; 4 < 5
3 Thực hành:
Bài 1:Hướng dẫn viết dấu bé
Bài 2:Làm mẫu: 5 lá cờ và 3 lá cờ
Viết: 3 < 5 , Đọc:Ba bé hơn năm
Đưa các nhóm đồ vật
Bài 3:Tương tự bài 1
Nhận xét , sửa sai
Bài 4:Làm vở ô li
IV.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học Xem
trước bài lớn hơn , dấu >
Bảng con cả lớp
2 em
Quan sát nhận biết số lượng của 2 nhóm
đồ vật rồi so sánh
2 ô tô và 1 ô tô
1 ô tô ít hơn 2 ô tô
Nhắc lại: Một bé hơn hai.:cá nhân,
Quan sát , viết bảng con 1 < 2
Đọc cá nhân, tổ , lớp Nghỉ giữa tiết
Quan sát , luyện viết bảng con Viết vở ô li
2 hs nêu yêu cầu bài tập
Quan sát , đọc , viết Làm tương tự với các bài còn lại
Quan sát viết số vào bảng con
Làm bảng con:
1 < 3; 2 < 5; 3 < 4; 1 < 5 Thực hiện ở nhà
TIẾNG VIỆT:
ÂM d
(Xem sách thiết kế trang 132) _
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
Trang 3I.Mục tiêu:
Giúp HS biết :
-Nhận biết, mô tả một số vật xung quanh
-Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) l các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
-Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh chúng ta cần
phải làm gì ?
-HS trả lời
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : GV cho HS chơi trò chơi
“Nhận biết các vật xung quanh”
* Cách tiến hành :
- Dùng khăn sạch che mắt một bạn,lần lượt
đặt vào tay bạn đó một số đồ vật,để bạn đó
đoán xem là cái gì.Ai đoán đúng thì thắng
cuộc
-GV kết luận để giới thiệu: Qua trò chơi
chúng ta biết được ngoài việc sử dụng mắt
để nhận biết các vật, còn có thể dùng các bộ
phận khác của cơ thể để nhận biết các sự vật
và hiện tượng xung quanh.Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
Hoạt động 1 : Quan sát vật thật
*Mục tiêu : Mô tả được một số vật xung
quanh
*Cách tiến hành :
Bước 1:Chia nhóm 2 HS
-GV hướng dẫn : Các nhóm hãy quan sát
vật mẫu về hình dáng, màu sắc, sự nóng,
lạnh, sần sùi, trơn nhẵn… của các vật xung
quanh mà các em nhìn thấy bằng vật thật
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2 :
-GV gọi HS nói về những gì các em được
quan sát ( ví dụ : hình dáng, màu sắc, đặc
điểm như nóng, lạnh, nhẵn, sần sùi …)
-Nếu HS mô tả đầy đủ,GV không cần phải
nhắc lại
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm nhỏ
-HS làm việc theo nhóm đôi
-HS quan sát và nói cho nhau nghe
- HS đứng nói về những gì các em được quan sát
-Các em khác bổ sung
Trang 4*Mục tiêu : Biết vai trò của các giác quan
trong việc nhận biết thế giới xung quanh
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
-Gv hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi để thảo
luận trong nhóm :
+Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một
vật ?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một
vật ?
+ Nhờ đâu bạn biết được màu của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn ?
+ Nhờ đâu bạn biết được một vật cứng,
mềm ; sần sùi, mịn , trơn, nhẵn ; nóng, lạnh
…?
+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng chim hót,
hay tiếng chó sủa ?
Bước 2 :
-GV cho HS xung phong trả lời
-Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu hỏi cho
cả lớp thảo luận :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị
hỏng ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị
điếc?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của
chúng ta mất hết cảm giác ?
* Kết luận :
-Nhờ có mắt ( thị giác ),mũi (khứu giác),tai
(thính giác),lưỡi (vị giác),da (xúc giác) mà
chúng ta nhận biết được mọi vật xung
quanh, nếu một trong những giác quan đó bị
hỏng chúng ta sẽ không thể biết được đầy
đủ về các vật xung quanh.Vì vậy chúng ta
cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn các giác
quan của cơ thể
-HS trả lời -HS trả lời
-HS theo dõi -HS trả lời
Chiều:
Tiếng việt rèn đọc:
Rèn đọc bài đã học (âm ch, d) _
Luyện tiếng việt:
Luyện viết chính tả _
LUYỆN GIẢI TOÁN.
LUYỆN TẬP CÁC SỐ BÉ HƠN I.Mục tiêu:
Trang 5-Giúp học sinh so sánh số lượng và sử dụng từ bé hơn, dấu<.
-Thực hành so sánh các số từ 1->5 theo quan hệ <
-Nhận biết dấu <
II.Đồ dùng dạy học:
Các nhóm đồ vật :quả cam , ô tô, chấm tròn; bộ học toán
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Viết các số từ 1 - 5
Sắp xếp các số 2, 5 ,3 ,1, 4 từ lớn - bé
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a)Nhận biết quan hệ "Bé hơn"
Đưa một số nhóm đồ vật: 1 ô tô và 2 ô tô và
đính lên bảng cài hỏi:
Bên phải có mấy ô tô ?Bên trái có mấy ô
tô ?
Bên nào có số ô tô ít hơn?
1 quả cam và 2 quả cam
Làm tương tự trên
Giới thiệu 1 ô tô , 1 quả cam ta nói: 1 bé
hơn 2
b)Hướng dẫn viết 1 bé hơn 2 : 1 < 2
*Hướng dẫn tương tự với các nhóm đồ vật
khác để rút ra
1 < 2; 2 < 3 ; 3 < 4; 4 < 5
3 Thực hành:
Bài 1:Hướng dẫn viết dấu bé
Bài 2:Làm mẫu: 5 lá cờ và 3 lá cờ
Viết: 3 < 5 , Đọc:Ba bé hơn năm
Đưa các nhóm đồ vật
Bài 3:Tương tự bài 1
Nhận xét , sửa sai
Bài 4:Làm vở ô li
IV.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học Xem
trước bài lớn hơn , dấu >
Bảng con cả lớp
2 em
Quan sát nhận biết số lượng của 2 nhóm
đồ vật rồi so sánh
2 ô tô và 1 ô tô
1 ô tô ít hơn 2 ô tô
Nhắc lại: Một bé hơn hai.:cá nhân,
Quan sát , viết bảng con 1 < 2
Đọc cá nhân, tổ , lớp Nghỉ giữa tiết
Quan sát , luyện viết bảng con Viết vở ô li
2 hs nêu yêu cầu bài tập
Quan sát , đọc , viết Làm tương tự với các bài còn lại
Quan sát viết số vào bảng con
Làm bảng con:
1 < 3; 2 < 5; 3 < 4; 4 < 5 Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2015
TI ẾNG VIỆT:
ÂM đ
(Xem sách thiết kế trang 136) _
Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2015
Trang 6TI ẾNG VIỆT:
ÂM e
(Xem sách thiết kế trang 140) _
TOÁN:
LỚN HƠN – DẤU >
I.Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu biết so sánh số lượngvà sử dụng dấu lớn hơn – dấu >
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ >
- Nhận biết dấu >
II.Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ con bướm, thỏ, hình vuông như SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Bài 3 Điền dấu thích hợp vào ô trống
Nhận xét KTBC
2.Bài mới: Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ lớn hơn
Giới thiệu dấu lớn hơn “>”
-Giới thiệu 2 > 1(tranh vẽ như SGK)
Hỏi: Bên trái có mấy con bướm?
Bên phải có mấy con bướm?
Bên nào có số con bướm nhiều hơn?
Nêu: 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm
Treo tranh hình vuông và thực hiện tương tự
để HS rút ra: 2 hình vuông nhiều hơn 1 hình
vuông
Và viết 2 > 1, (dấu >) gọi là dấu lớn hơn,
đọc là lớn hơn, dùng để so sánh các số
Hai lớn hơn một -Giới thiệu 3 > 2
Treo tranh 3 con thỏ và 2 con thỏ yêu cầu
thảo luận theo cặp để so sánh số con thỏ
mỗi bên
3 con thỏ nhiều hơn 2 con thỏ
Tương tự hình các chấm tròn để học sinh so
sánh và nêu được
3 chấm tròn nhiều hơn 2 chấm tròn
Qua 2 ví dụ quy nạp trên GV cho học sinh
nêu được: 3 lớn hơn 2 và yêu cầu các em
viết vào bảng con 3 > 2
-So sánh 4 > 3, 5 > 4
Thực hiện tương tự như trên
GV yêu cầu học sinh đọc:
Làm việc trên bảng con
Nhắc lại
Có 2 con bướm
Có 1 con bướm
Bên trái có số con bướm nhiều hơn
2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm
2 hình vuông nhiều hơn 1 hình vuông
HS nói: 2 > 1 (hai hơn 1), dấu > (dấu lớn hơn)
Hai lớn hơn một
Thảo luận theo cặp Gọi HS nêu trước lớp , lớp nhận xét
Nhắc lại
Thảo luận theo cặp Nhắc lại
3 > 2
4 > 3
5 > 4
Trang 7Dấu lớn hơn (dấu >) và dấu bé hơn (dấu <)
có gì khác nhau?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: GV HD các em viết dấu >
Bài 2: GV hướng dẫn HS quan sát hình mẫu
và đọc 5 > 3
Yêu cầu HS nhìn hình và viết dấu so sánh
vào dưới các hình còn lại
Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2, YC HS đọc
các cặp số đã được so sánh
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Cho HS làm VBT và gọi HS đọc kết quả
3.Củng cố – dặn dò: Hỏi tên bài
4.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học
bài.Nhận xét giờ học
Xem trước bài:Luyện tập
Năm lớn hơn bốn, bốn lớn hơn ba, Khác tên gọi, cách viết, cách sử dụng
Thực hiện vở ô li
4 > 2, 3 > 1
5 > 2, 4 > 3, 5 > 4, 3 > 2
Thực hiện vở BT và nêu kết quả
HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨ C
Bài: GỌN GÀNG SẠCH SẼ ( tiết 1) I.Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu được ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khỏe mạnh, được mọi người yêu mến
- Học sinh thường xuyên tắm gội, ăn mặc gọn gàng…
- Học sinh thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh cá nhâ…
II.Chuẩn bị :
- GV: Bài hát “ Rửa mặt như mèo”, tranh vẽ “ trẻ ăn mặc gọn gàng”
- H: Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học
A Khởi động: Hát “ Rửa mặt như mèo
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
- Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi (3 p)
-Tìm và nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay
có quần áo đầu tóc gọn gàng , sạch sẽ?
-Vì sao em cho đó là gọn gàng , sạch sẽ?
Kết luận: Gọn gàng , sạch sẽ là có đầu tóc
chải đẹp , áo quần gọn gàng
Khen HS ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
Hoạt động 2: Làm bài tập 1
- Giải thích yêu cầu bài tập 1
Giải thích tại sao em cho là bạn trong tranh
ăn mặc sạch sẽ gọn gàng?
Khi chưa sạch sẽ gọn gàng thì làm thế nào
để sạch sẽ gọn gàng?
Yêu cầu HS thực hành sửa sang lại áo
quần , đầu tóc đẹp
Thảo luận nhóm 2 Đại diện các nhóm nêu tên và mời một
số bạn gọn gàng sạch sẽ lên đứng trước lớp
Trả lời theo hiểu biết Lắng nghe
Làm việc cá nhân Trình bày , lớp nghe nhận xét , bổ sung hoàn chỉnh
Nêu ý kiến: Aó bẩn thì giặt sạch
Aó rách nhờ mẹ vá lại , cài cúc áo lệch thì cài lại
Trang 8GV kết luận
Nhắc những em chưa gọn gàng sạch sẽ
Hoạt động 3:
Thảo luận cặp đôi theo bài tập 2
Yêu cầu: Nối bộ áo quần đã chọn với bạn
nam hoặc bạn nữ
Kết luận : Quần áo đi học cần sạch sẽ phẳng
phiu , không mặc áo quần nhàu nát , rách ,
bẩn
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét tuyên dương, dặn dò
-HS thực hành chải tóc, sửa trang phục gọn gàng…
HS theo dõi quan sát tranh bài tập 2
HS làm bài tập Một số HS trình bày sự lựa chọn của mình, HS khác nhận xét
Nêu tên bài học
Lắng nghe
CHIỀU
LUYỆN GIẢI TOÁN:
LỚN HƠN – DẤU >
I.Mục tiêu :
- Giúp HS bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng dấu lớn hơn – dấu >
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ >
- Nhận biết dấu >
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản phụ chuẩn bị sẵn bài tập 2,4
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Điền dấu vào chổ chấm:
1 2 2 5
3 4 3 5
Nhận xét KTBC
2.Bài mới: Luyện tập bài lớn hơn, dấu >
Luyện tập
Bài 1: Viết dấu >
Bài 2: Viết theo mẫu:
GV hướng dẫn HS quan sát hình mẫu và
đọc 4 > 3
Yêu cầu HS nhìn hình và viết dấu so sánh
vào dưới các hình còn lại
Bài 3: Viết dấu lớn vào ô trống
Bài 4: Nối ô trống với số thích hợp
GV hướng dẩn cách làm
Cho HS làm VBT và gọi HS đọc kết quả
3.Củng cố – dặn dò: Hỏi tên bài
4.Dặn dò : Xem trước bài:Luyện tập
Làm việc trên bảng con
Nhắc lại
HS viết vào vở bài tập
5 > 2 5 > 4
5 > 3 4 > 2
3 > 2 4 > 1
HS làm vở bài tập
HS làm vở bài tập
TIẾNG VIỆT RÈN ĐỌC:
Rèn đọc các bài đã học
Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2015
Trang 9TIẾNG VIỆT:
ÂM ê
(Xem sách thiết kế trang 144)
TOÁN:
BÀI : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Giúp học sinh củng cố những khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn sử dụng dấu <, > khi so sánh các số
- Giải được bài tập giữa quan hệ <, >
- Biết quan hệ giữa <, >
II.Đồ dùng dạy học: -Phiếu kiểm tra bài cũ (có thể chuẩn bị trên bảng phụ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: BT3 Điền số hoặc dấu thích hợp
vào ô trống
DãyNhận xét KTBC
2.Bài mới :Giới thiệu bài, ghi tựa
Bài 1: nêu yêu cầu của đề
Gọi học sinh khác nhận xét
Bài 2: Xem mẫu và nêu cách làm bài 2
Hỏi: em cần chú ý gì khi viết dấu > hay dấu
<
Bài 3: Nêu yêu cầu của đề
Chuẩn bị mô hình như bài tập 3, tổ chức cho
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
4.Dặn dò :Làm lại các bài tập ở nhà, xem
bài mới Nhận xét giờ học
Thực hiện trên bảng con và bảng lớp Nhắc lại
Học sinh thực hiện và nêu kết quả
Làm VBT và đọc kết quả
So sánh số lượng hàng trên với số lượng hàng dưới, viết kết quả vào ô trống dưới hình
Thực hiện VBT và nêu kết quả
Viết đầu nhọn vào số bé hơn
2 nhóm thi đua
nhóm thi đua điền nối ô trống với số thích hợp
Thực hiện ở nhà
LUYỆN TIẾNG VIỆT:
Luyện viết chính tả