1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 Tuần 3

31 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 tuần 3
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tõm
Trường học Trường Tiểu Học Lờ Thế Tiết
Chuyên ngành Môn Toán, Môn Học Vần
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 30 phút Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài toán: Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết số, yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải, từ tr

Trang 1

Thứ ba ngµy16 th¸ng 9 n¨m 2008 Môn Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :Giúp học sinh khắc sâu củng cố về:

-Nhận biết số lượng thứ tự trong PV5

-Đọc viết đếm các số trong PV5

-Ren cho häc sinh tÝnh chÝnh x¸c trong to¸n häc

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ và phấn màu

-Một số dụng cụ có số lượng là 5

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: ( 5 phút )

Yêu cầu học sinh đọc đúng các số 1 đến

5 và xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

Đọc cho học sinh viết bảng con các số 4,

5, 2, 3, 1 (không theo TT)

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: ( 30 phút )

Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu

bài toán:

Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết

số, (yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải,

từ trên duống dưới), thực hiện ở VBT

Bài 2: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu

Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên

lớp, cho đọc lại các số theo thứ tự lớn đến bé và

ngược lại

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài toán:

Cho học sinh viết số vào VBT

GV theo dõi kiểm tra nhắc nhở các em

viết tốt hơn các số đã học 1 đến 5

3.Củng cố: ( 2 phút )

Hỏi tên bài Gọi đọc lại các số từ 1 đến 5

Số 2 đứng liền trước số nào?

Số 5 đứng liền sau số nào?

4 Dăn dò: Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho

Đọc lại các số đã điền vào ô trống

Học sinh làm VBT, gọi một số em là bảng từ

Đọc lại dãy số đã viết được

Viết số vào VBT

Nhắc lại

Đọc số

Trang 2

Môn Học vần L - H

I Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: l, h, lê, hè

-Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng ve ve ve, hè về

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: le le

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I -Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ từ khoá lê, hè Tranh minh hoạ câu ứng dụng:

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước ( 3 phút )

Đọc sách kết hợp bảng con

Chia lớp thành 3 nhóm viết bảng con

GV nhận xét chung

GV hỏi: Chữ l giống với chữ nào đã học?

Yêu cầu học sinh so sánh chữ l viết

thường với chữ b viết thường

Yêu cầu học sinh tìm âm l trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

Phát âm

GV phát âm mẫu: âm l

Lưu ý học sinh khi phát âm l, lưỡi cong

lên chạm lợi, hơi đi ra phía 2 bên rìa lưỡi, xát

nhẹ

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm l

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm l muốn có tiếng lê ta làm như thế

nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng lê

GV nhận xét và ghi tiếng lê lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Híng dÉn hs viÕt :

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: ê, v, N2: ve N3: ê

Giống chữ b

Giống nhau: đều có nét khuết trên

Khác: Chữ l không có nét thắt cuối chữ Lắng nghe

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Ta cài âm l trước âm ê

Lớp theo dõi

Giống nhau: cùng có nét khuyết trên.Khác nhau: Âm h có nét móc 2 đầu

CN 2 em

Trang 3

Âm h (dạy tương tự âm l).

- Chữ “h” gồm 2 nét, nét khuyết trên và

nét móc 2 đầu

- So sánh chữ “h và chữ “l”

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: l – lê, h – hè

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng: ( 5 phút )

GV ghi lên bảng: lê – lề – lễ, he – hè –

hẹ

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2 : Luyện tập ( 30 phút )

Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu:

GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi:

Tranh vẽ gì?

Tiếng ve kêu thế nào?

Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?

Từ tranh GV rút câu ghi bảng: ve ve ve,

hè về

Gọi đánh vần tiếng hè, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói:

GV nêu câu hỏi SGK

GV giáo dục tư tưởng tình cảm

- Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố –D Ỉn dß : Gọi đọc bài, tìm

tiếng mới mang âm mới học

Toàn lớp

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm 2 em

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Các bạn nhỏ đang bắt ve để chơi

Trang 4

Môn Đạo đức GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (t1).

I.Mục tiêu:

1 Giúp học sinh hiểu được:

Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khoẻ mạnh, được mọi người

yêu mến

2 Học sinh có thái độ: Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

3 Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, giày dép gọn

gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác

II.Chuẩn bị :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Bài hát “Rửa mặt như mèo”

-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…

-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: ( 3 phút )

Yêu cầu học sinh kể về kết quả học tập

của mình trong những ngày đầu đi học

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa ( 1

phút )

Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo bài

tập 1

GV yêu cầu các cặp học sinh thảo luận

theo bài tập 1 ( 10 phút )

Bạn nào có đầu tóc, quần áo, giày dép

gọn gàng, sạch sẽ?

Các em thích ăn mặc như bạn nào?

GV yêu cầu học sinh nêu kết quả thảo

luận trước lớp: Chỉ ra cách ăn mặc của các bạn

trong tranh về đầu tóc, áo, quần, giày dép; từ đó

lựa chọn bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

GV kết luận: Bạn thứ 8 (trong tranh bài

tập 1) có đầu chải đẹp, áo quần sạch sẽ, cài

đúng cúc, ngay ngắn, giày dép cũng gọn gàng

Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế có lợi cho sức

khoẻ, được mọi người yêu mến Các em cần ăn

mặc như vậy

Hoạt động 2: Học sinh tự chình đốn trang

phục của mình ( 10 phút )

Yêu cầu học sinh tự xem lại cách ăn mặc

của mình và tự sửa (nếu có sai sót)

GV cho một số em mượn lược, bấm

móng tay, cặp tóc, gương,…

Yêu cầu các học sinh kiểm tra rồi sữa

Trang 5

nêu gương một vài học sinh biết sữa sai sót của

mình

Hoạt động 3: Làm bài tập 2 ( 10 phút )

Yêu cầu từng học sinh chọn cho mình

những quần áo thích hợp để đi học

Yêu cầu một số học sinh trình bày sự lựa

chọn của mình và giải thích vì sao lại chọn như

vậy

GV kết luận :

Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn,

sạch sẽ, gọn gàng

Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột

chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp

3.Củng cố: Hỏi tên bài ( 2 phút )

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới ( 1 phút

)

Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Học sinh trình bày và giải thích theo ý của bản thân mình

Lắng nghe

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Thứ t ngẳ 17 tháng 9 năm 2008

Môn Toán : BÉ HƠN – DẤU <

Trang 6

I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh bước đầu có thể:

-Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”, dấu “<” để diễn đạt kết quả so sánh

-Thực hiện so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh ô tô, chim SGK

-Tranh 3 bông hoa, 4 bông hoa, 4 con bướm , 5 con bướm

III.Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu bài và ghi tựa ( 1 phút )

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bé hơn

Giới thiệu dấu bé hơn “<” ( 15 phút )

Giới thiệu 1 < 2 (qua tranh vẽ như SGK)

Hỏi: Bên trái có mấy ô tô?

Bên phải có mấy ô tô?

Bên nào có số ô tô ít hơn?

GV nêu : 1 ô tô ít hơn 2 ô tô (cho học

sinh nhắc lại)

Treo tranh hình vuông và thực hiện

tương tự để học sinh rút ra: 1 hình vuông ít hơn 2

hình vuông

Và viết 1 < 2, (dấu <) được gọi là dấu bé

hơn, đọc là bé hơn, dùng để so sánh các số

GV đọc và cho học sinh đọc lại:

Một bé hơn 2

Giới thiệu 2 < 3

GV treo tranh 2 con chim và 3 con chim

Nêu nhiệm vụ tương tự, yêu cầu các em thảo

luận theo căïp để so sánh số chim mỗi bên

Gọi học sinh nêu trước lớp và cho lớp

nhận xét

2 con chim ít hơn 3 con chim

Tương tự hình tam giác để học sinh so

sánh và nêu được

2 tam giác ít hơn 3 tam giác

Qua 2 ví dụ quy nạp trên GV cho học

sinh nêu được: 2 bé hơn 3 và yêu cầu các em

viết vào bảng con 2 < 3

Giới thiệu 3 < 4 , 4 < 5

Thực hiện tương tự như trên

3 học sinh đọc viết số theo hướng dẫn của

GV (ba hình vuông, đọc ba, viết 3; năm viên bi, đọc năm, viết 5; …)

Nhắc lại

Có 1 ô tô

Có 2 ô tô

Bên trái có ít ô tô hơn

1 ô tô ít hơn 2 ô tô (Học sinh đọc lại)

1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông (học sinh đọc lại)

Học sinh đọc: 1 < 2 (một bé hơn hai), dấu

<(dấu bé hơn)

Học sinh đọc

Thảo luận theo cặp

Trang 7

GV yêu cầu học sinh đọc:

Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )

Bài 1: GV hướng dẫn các em viết dấu <

vào VBT

Bài 2: GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình mẫu và đọc 3 < 5

Yêu cầu học sinh nhìn hình và viết dấu

so sánh vào dưới các hình còn lại

Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2, yêu cầu

học sinh đọc lại các cặp số đã được so sánh

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập

Cho học sinh làm VBT và gọi học sinh

đọc kết quả

3.Củng cố – dặn dò: ( 2 phút )

Hỏi tên bài

4.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,

học bài, xem bài mới

Học sinh đọc

3 < 4 (ba bé hơn bốn)

4 < 5 (bốn bé hơn năm)

một bé hơn hai, hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, bốn bé hơn năm (liền mạch)

Thực hiện VBT

2 < 4, 4 < 5 (Học sinh đọc)

2 < 5, 3 < 4, 1 < 5 (Học sinh đọc)

Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà

Môn Tiếng Việt : O - C

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: o, c, bò, cỏ

Trang 8

-Đọc được các tiếng ứng dụng: bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ.

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè

-Nhận ra được chữ o, c trong các từ của một đoạn văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá,câu ứng dụng -Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước ( 3 phút )

Đọc sách kết hợp bảng con

Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: ( 1 phút )

2.2.Dạy chữ ghi âm: ( 20 phút )

a) Nhận diện chữ:

GV hỏi: Chữ o giống vật gì?

GV có thể minh hoạ bằng các mẫu vật

và yêu cầu học sinh tìm chữ o trong bộ chữ và

cài lên bảng cài

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm o (lưu ý học sinh

khi phát âm mở miệng rộng, môi tròn)

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm o

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm o muốn có tiếng bò ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng bò

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng bò lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Giống quả trứng, quả bóng bàn…

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền ở trên âm o

Cả lớp cài: bò

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lớp theo dõi

Giống nhau: Cùng là nét cong

Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có nét

Trang 9

Âm c (dạy tương tự âm o).

- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải

- So sánh chữ “c" và chữ “o”

-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm

rồi bật ra, không có tiếng thanh

-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên

đường kẻ ngang dưới một chút

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: o – bò, c – cỏ

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng: ( 10 phút )

Cô có bo, (co) hãy thêm cho cô các dấu

thanh đã học để được tiếng có nghĩa

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Đọc lại bài NX tiết 1 ( 2 phút )

Tiết 2 : Luyện tập ( 30 phút )

Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: bò bê có bó cỏ

Gọi đánh vần tiếng bò, có, bó cỏ, đọc

trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói:

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học ( 3 phút )

5.Nhận xét, dặn dò: ( 2 phút )

cong kín

Lắng nghe

2 em

Toàn lớp

Bò, bó, bõ, bỏ, bọ

Cò, có, cỏ, cọ

6 em, nhóm 1, nhóm 2 Nhóm 3

1 em

Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Môn TNXH NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH.

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh

Trang 10

-Hiểu được: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh.

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số đồ vật: khăn (bịt mắt), bông hoa, quả bóng, quả dứa, lọ nước hoa, củ gừng,

ít muối, quả chanh …

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : ( 3 phút )

Học sinh nhắc lại nội dung bài học

trước

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 2 phút )

GV cầm trên tay một số vật như: quyển

vở, cây thước và hỏi học sinh Đó là vật gì? Nhờ

bộ phận nào mà em biết?

Hoạt động 1 : Quan sát vật thật: ( 10 phút )

MĐ: Học sinh mô tả được một số vật

xung quanh

Các bước tiến hành

Bước 1:

Yêu cầu học sinh quan sát và nói về màu

sắc, hình dáng, hích cỡ: to, nhỏ, nhẵn nhụi, sần

sùi, tròn,…của một số vật xung quanh các em

như: cái bàn, cái ghế, cái bút,…và một số vật các

em mang theo

Bước 2: GV thu kết quả quan sát

GV gọi học sinh xung phong lên chỉ vào

vật và nói tên một số vật mà các em quan sát

được

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 15

phút )

MĐ: Học sinh biết được các giác quan và

vai trò của nó trong việc nhận ra thế giới xung

Bạn nhận ra màu sắc của các vật bằng gì?

Bạn nhận biết mùi vị của các vật bằng gì?

Bạn nhận ra tiếng nói của các con vật như:

tiếng chim hót, chó sủa bằng bộ phận nào?

Bước 2 : GV thu kết quả hoạt động

Gọi đại diện một nhóm đứng lên nêu

một trong các câu hỏi mà nhóm thảo luận và chỉ

Đó là quyển vở, cây viết

Nhờ vào mắt

Bằng lưỡi, mũi, tai,…

Hoạt động theo cặp, quan sát và nói cho nhau nghe về các vật xung quanh các em hoặc do các em mang theo

Làm việc cả lớp, một số em phát biểu còn các em khác nghe và nhận xét

Làm việc theo nhóm nhỏ (4 HS), thay nhau đặt câu hỏi trong nhóm Cùnh nhau thảo luận và tìm ta câu trả lời chung

Trang 11

định một bạn ở nhóm oacs trả lời Bạn đó trả lời

được lại có quyền đặt câu hỏi để hỏi lại nhóm

khác

Bước 3:

Yêu cầu học sinh hãy cùng nhau thảo

luận các câu hỏi sau đây

Điều gì sẽ xãy ra nếu mắt chúng ta bị

hỏng?

Điều gì sẽ xãy ra nếu tay (da) của chúng

ta không còn cảm giác gì?

Bước 4: GV thu kết quả thảo luận

Gọi một số học sinh xung phong trả lời

theo các câu hỏi đã thảo luận

Kết luận: Nhờ có mắt, mũi, tai, lưỡi, da

mà chúng ta nhận biết ra các vật xung qquanh

Nếu một trong các bộ phận đó bị hỏng thì chúng

ta sẽ không nhận biết đầy đủ về thế giới xung

quanh Vì vậy, chúng ta phải bảo vệ và giỡ gìn

các bộ phận của cơ thể

4.Củng cố : ( 3 phút )

Hỏi tên bài:

Chơi trò chơi “Đoán vật”

MĐ: Học sinh nhận biết được đúng các

vật xung quanh

Các bước tiến hành

Bước 1: GV dùng 3 khăn bịt mắt 3 học

sinh cùng một lúc và lần lượt cho các em được

sờ, ngửi…một số vật đã chuẩn bị Ai đoán đúng

hết tên các vật sẽ thắng cuộc

Bước 2: Nhận xét, tuyên dương, tổng kết

Thảo luận theo nhóm (2 nhóm) để trả lời các câu hỏi

Làm việc theo lớp, một số học sinh trả lời, các học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung

Lắng nghe

Nhắc lại tên bài

3 học sinh lên bảmg chơi, các học sinh khác làm trọng tài cho cuộc chơi

Lắng nghe

Thực hiện ở nhà

Tiết 5 : Môn : HĐTT BÀI 1 ( Tiết 3 )

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

- ôn tập nhằm củng cố những kiến thức đã học về những việc làm nguy hiểm và

không nguy hiểm

Trang 12

- Rèn cho học sinh có thói quen cẩn thận

Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm góc an toàn giao thông của lớp học

III.Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm ( 15 phút )

Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát

các hình trang đã sưu tầm được và trả lời câu

hỏi:

- Trong hình vẽ các bạn đang làm gì ?

Những việc làm đó theo em đúng hay sai ? vì

sao ?

Bước 2: Hoạt động cả lớp :

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên chốt nội dung

Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm ( 15

phút )

Học sinh quan sát tranh và thảo luận

nhóm về những hình ảnh trong trranh

Cho biết những việc làm , hành động

trong tranh đúng hay ssai ? Vì sao?

- Cho HS dán tranh lên góc học tập của

lớp

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên kết luận chung :

+ Chơi các trò chơi ở những nơi an toàn

+ Khi ra đường đi cùng và nắm tay người

lớn

+ Tránh những hành động gây nguy

hiểm ở trường , ở nhà

4.Củng cố : ( 3 phút )

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Cần tránh những trò chơi , việc làm nguy

hiểm

1 học sinh thực hiện

HS hoạt động nhóm 4

HS quan sát thảo luận nhóm

HS nhận xét , góp ý

Đại diện nhóm trình bày

Môn Tiếng Việt : Ô - Ơ

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: ô, ơ, cô, cờ

-Đọc được các tiếng ứng dụng và câu ứng dụng bé có vở vẽ

Trang 13

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bờ hồ.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá và câu ứng dụng -Tranh minh hoạ phần luyện nói: bờ hồ

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước ( 5 phút )

Đọc sách kết hợp bảng con

Đọc câu ứng dụng:

Viết bảng con: bò, cỏ

GV nhận xét chung

2.Bài mới: ( 30 phút )

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

GV hỏi: Chữ ô giống với chữ nào đã

học?

Chữ ô khác chữ o ở điểm nào?

Yêu cầu học sinh tìm chữ ô trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm ô (lưu ý học sinh

khi phát âm mở miệng hơi hẹp hơn o, môi tròn)

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm ô

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm ô muốn có tiếng cô ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng cô

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Híng dÉn HS viÕt :

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Âm ơ (dạy tương tự âm ô)

- Chữ “ơ” gồm một chữ o và một dấu “?”

nhỏ ở phía phải, trên đầu chữ o

- So sánh chữ “ơ" và chữ “o”

Học sinh nêu tên bài trước

6 em

N1: o c ; N2 : bò ; N3 : cỏ Toàn lớp

Giống chữ o

Khác: Chữ ô có thêm dấu mũ ở trên chữ o.Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm

6 em, nhóm 1, nhóm 2 , nhóm 3Lắng nghe

Thêm âm c đứng trước âm ô

Cả lớp cài: cô

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lắng nghe

1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, 2 , 3

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Đều có một nét vòng khép kín.Khác nhau: Âm ơ có thêm “dấu”

Lắng nghe

Trang 14

-Phát âm: Miệng mở trung bình.

-Viết: Lưu ý: Chân “râu” (dấu hỏi nhỏ)

chạm vào điểm dừng bút

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con, ơ - cờ

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Cô có tiếng hô, hô, hãy thêm cho cô các

dấu thanh đã học để được tiếng có nghĩa

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp ( 30 phút )

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: bé có vở vẽ

Gọi đánh vần tiếng vở, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói:

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học ( 5 phút )

5.Nhận xét, dặn dò:

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng vở)

Lắng nghe

Thứ n¨m ngµy18 th¸ng 9 n¨m 2008

Môn Toán LỚN HƠN – DẤU >

I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh bước đầu có thể:

-Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớnù hơn”, dấu “>” để diễn đạt kết quả so

sánh

Trang 15

-Thực hiện so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn.

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị phiếu bài tập Hình vẽ con bướm, hình vuông như SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: ( 5 phút )

Phát cho học sinh 1 phiếu như sau:

Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống

Yêu cầu học sinh tự làm trên phiếu và

sữa bài trên lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới: ( 15 phút )

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ lớn hơn

Giới thiệu dấu lớn hơn “>”

Giới thiệu 2 > 1 (qua tranh vẽ như SGK)

Hỏi: Bên trái có mấy con bướm?

Bên phải có mấy con bướm?

Bên nào có số con bướm nhiều hơn?

GV nêu : 2 con bướm nhiều hơn 1 con

bướm (cho học sinh nhắc lại)

Treo tranh hình vuông và thực hiện

tương tự để học sinh rút ra: 2 hình vuông nhiều

hơn 1 hình vuông

Và viết 2 > 1, (dấu >) được gọi là dấu

lớn hơn, đọc là lớn hơn, dùng để so sánh các số

GV đọc và cho học sinh đọc lại:

Hai lớn hơn một

Giới thiệu 3 > 2(t¬ng tù)

So sánh 4 > 3, 5 > 4

Thực hiện tương tự như trên

GV yêu cầu học sinh đọc:

Dấu lớn hơn (dấu >) và dấu bé hơn (dấu

<) có gì khác nhau?

Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )

Làm việc trên phiếu, một học sinh làm bài trên bảng lớp

So sánh, đối chiếu bài của mình và bài trên lớp

Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống

Có 2 con bướm

Có 1 con bướm

Bên trái có nhiều con bướm hơn

2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm (học sinhnhắc lại)

2 hình vuông nhiều hơn 1 hình vuông (học sinh đọc lại)

Học sinh đọc: 2 > 1 (hai lớn hơn một), dấu >(dấu lớn hơn)

Học sinh đọc

Thảo luận theo cặp

Đọc lại

Khác tên gọi, cách viết, cách sử dụng, khi viết 2 dấu này đầu nhọn luôn hướng về số nhỏ hơn

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình xé cân đói, gần giống mẫu. - Giáo án lớp 1 Tuần 3
Hình x é cân đói, gần giống mẫu (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w