1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10

18 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tệp và xử lý tệp
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Nội dung hoạt động của giáo viên– Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề: Trong các giờ thức hành đã học, sau khi chạy một chơng trình ta thấy kết quả in lên màn hình,

Trang 1

Chơng V: Tệp và xử lý tệp

Đ14: Kiểu dữ liệu tệp

Đ15: Thao tác với tệp

A Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đợc vai trò của kiểu dữ liệu tệp

- Học sinh biết đợc có hai cách phân loại tệp

- Học sinh biết khai báo biến tệp và các thao tác cơ bản đối với tệp văn bản

2 Kỹ năng:

- Dần dần hình thành kỹ năng về các thao tác với tệp văn bản

3 Thái độ:

- Rèn luyện cho học sinh có ý thức lu trữ dữ liệu một cách khoa học, phòng chống mất mát thông tin hoặc nhiễm virút

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Sử dụng thuyết trình , giảng giải , gợi ý nêu vấn đề

- Dùng bảng trong in sẵn hình 16 trong SGK và chuẩn bị máy chiếu overhead

C Nội dung:

Nội dung hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

Trong các giờ thức hành đã học, sau khi chạy

một chơng trình ta thấy kết quả in lên màn

hình, tuy nhiên muốn sử dụng kết quả đó về

sau thì không đợc (Nó không lu trữ lại lâu

dài) => Để khắc phục nhợc điểm này ta

nghiên cứu dữ liệu kiểu tệp

Đ14: Kiểu dữ liệu tệp

Hoạt động 2: Vai trò kiểu tệp:

Câu hỏi 1: Trong máy tính có những loại bộ

nhớ nào? Loại bộ nhớ nào không bị mất dữ

liệu khi tắt máy hoặc mất điện?

HS: Chú ý nghe giảng.

HS: Lần lợt trả lời từng câu hỏi 1

(Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10)

Trang 2

Câu hỏi 2: Vậy theo em thì các kiểu dữ liệu

đã học đợc lu trữ ở bộ nhớ nào? Dự đoán xem

dữ liệu kiểu tệp đợc lu trữ trên bộ nhớ nào?

Câu hỏi 3: Bộ nhớ trong hay bộ nhớ ngoài

thờng có dung lợng lớn hơn?

GV: Chốt lại:

- Dữ liệu kiểu tệp đợc lu trữ lâu dài ở bộ nhớ

ngoài cho nên nó không bị mất khi tắt máy

hoặc mất điện

- Lợng dữ liệu lu trữ trên tệp có thể rất lớn và

chỉ phụ thuộc vào dung lợng ổ đĩa

Hoạt động 3: Phân loại tệp và thao tác với

tệp:

* Phân loại tệp:

GV: Giới thiệu cho học sinh biết đợc hai

cách phân loại tệp (Không đòi hỏi học sinh

phải hiểu cặn kẽ từng loại tệp một)

- Theo cách tổ chức dữ liệu:

+ Tệp văn bản

+ Tệp có cấu trúc

- Theo cách thức truy cập:

+ Tệp truy cập tuần tự

+ Tệp truy cập trực tiếp

Hoạt động 4: Chuyển tiếp sang Đ15:

GV: Có hai thao tác cơ bản đối với tệp là ghi

dữ liệu vào tệp và đọc dữ liệu từ tệp ra Ta xét

xem trong Pascal các thao tác đó đợc thể hiện

nh thế nào đối với tệp văn bản?

Đ15: Thao tác với tệp

Hoạt động 5: Khai báo

HS:Dựa vào phần đặt vấn đề của

thầy giáo và các câu trả lời bên trên

để suy luận rồi đa ra câu trả lời

HS: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp

10 để trả lời

HS: Chú ý nghe giảng và ghi chép

bài

HS: Chú ý nghe giảng.

Trang 3

GV: Viết khai báo biến tệp lên bảng rồi giải

thích các từ khoá, tên biến tệp để học sinh

hiểu đợc

Var <tên biến tệp>: Text;

Hoạt động 6: Thao tác với tệp:

Hoạt động 6.1: Gắn tên tệp:

GV: Giải thích cho học sinh tại sao phải gắn

tên tệp cho biến tệp, rồi đa ra thủ tục:

Assign(<tên biến tệp>,<tên tệp>);

VD: Để gắn tệp KQ.TXT cho biến tệp f

Assign(f, ‘KQ.TXT’);

Hoạt động 6.2: Mở tệp:

GV: Lấy VD về 2 tình huống cần phải mở vở

“Tin học 11” đó là: Mở ra để ghi bài (ghi dữ

liệu) và mở ra để học bài (Đọc dữ liệu) => 2

trờng hợp phải mở tệp

GV: Giới thiệu hai thủ tục để mở tệp:

+ Mở tệp để ghi dữ liệu:

Rewite(<tên biến tệp>);

+ Mở tệp để đọc dữ liệu:

Reset(<tên biến tệp>);

GV: Phải nhấn mạnh rằng: Trớc khi sử dụng

hai thủ tục trên phải gắn tên tệp cho biến tệp

đồng thời biến tệp phải đợc khai báo từ trớc

GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ (khai báo

biến tệp, gắn tên tệp cho biến tệp, mở tệp)

sau đó gọi hai học sinh trình bày

GV: Có thể nói thêm để học sinh biết về

tr-ờng hợp đã có tên tệp ở trên đĩa và trtr-ờng hợp

HS: Lấy một vài ví dụ về khai báo

biến tệp văn bản

VD: Var t1,t2: Text;

HS: Mỗi học sinh tự lấy một vài ví

dụ và ghi vào vở

HS: Chú ý nghe giảng và liên hệ với

bài học

HS:Mỗi học sinh lấy một ví dụ.

Trang 4

cha có tệp đó để học sinh hiểu thêm.

Hoạt động 6.3: Đọc/ghi tệp văn bản:

Câu hỏi: Để nhập dữ liệu từ bàn phím và để

in dữ liệu lên màn hình ta có thể dùng thủ tục

gì?

GV: Giới thiệu các thủ tục đọc dữ liệu từ tệp

và ghi dữ liệu vào tệp

* Đọc dữ liệu từ tệp:

Read(<tên biến tệp>,<danh sách biến>);

Hoặc

Readln(<tên biến tệp>,<danh sách biến>);

* Ghi dữ liệu vào tệp:

Write(<tên biến tệp>,<danh sách kết quả>);

Hoặc

Writeln(<tên biến tệp>,<danh sách kết

quả>);

GV: Đa ra ví dụ trong SGK yêu cầu học sinh

viết câu lệnh để đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ

liệu vào tệp

* Một số hàm thờng dùng đối với tệp văn

bản

GV: Giới thiệu để học sinh biết hai hàm

chuẩn thờng dùng và ý nghĩa của nó

+ Hàm EOF(<tên biến tệp>);

+ Hàm EOLN(<tên biến tệp>);

Hoạt động 6.4: Đóng tệp.

GV: Đa ra lý do của việc phải đóng tệp để

giáo dục cho học sinh ý thức bảo mật, an

toàn thông tin

Close(<tên biến tệp>);

VD: Close(f);

HS: Trả lời câu hỏi.

HS: Ghi các thủ tục vào vở và tự so

sánh sự khác nhau giữa thủ tục nhập dữ liệu tà bàn phím, in dữ liệu lên màn hình với các thủ tục đọc dữ liệu

từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp

HS: Viết các câu lệnh theo sự gợi ý

của giáo viên

Trang 5

HS: Tự lấy một vài ví dụ về thủ tục

đóng tệp

D Củng cố:

- Gọi 1 học sinh khái quát lại vai trò của kiểu tệp và phân loại tệp

- Học sinh khái quát lại các thao tác phải thực hiện khi đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp (dựa vào hình 16 – SGK)

- Cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm khách quan

Đ16: Ví dụ làm việc với tệp

Trang 6

A Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu và hình thành kỹ năng về các thao tác cơ bản khi làm việc với tệp nh:

+ Mở tệp

+ Gán tên tệp cho biến tệp

+ Đọc/ghi dữ liệu đối với tệp

+ Đóng tệp

B Phơng pháp, phơng tiện

- Phơng pháp gợi mở nêu vấn đề, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp thuyết trình

- Phơng tiện: Một máy tính có TP và một máy chiếu Project

C Nội dung

Nội dung hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ví dụ 1

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu đầu bài

GV: Chiếu đầu bài của bài toán lên màn

hình (bằng Powerpoint)

GV: Nhắc lại công thức tính khoảng

cách giữa hai điểm khi biết toạn độ của

chúng

Hoạt động 1.2: Tìm hiểu chơng trình

GV: Dùng Powerpoint chiếu chơng trình

(đã soạn trớc) lên màn hình (Có đánh chỉ

số các dòng lệnh)

GV: Gọi một vài học sinh hỏi ý nghĩa

của từng câu lệnh trong chơng trình

GV: Khái quát lại cả chơng trình để học

sinh nắm đợc sau đó chạy chơng trình

(tệp TRAI.TXT đã có sẵn dữ liệu từ trớc)

Hoạt động 1.3: Mở rộng bài toán.

HS: Phân tích bài toán, xác định yêu cầu

của bài toán theo sự hớng dẫn của giáo viên

HS: Tìm hiểu chơng trình.

HS: Quan sát kết quả khi chạy chơng

trình

Trang 7

GV: Có thể bổ sung thêm yêu cầu “in lên

màn hình khoảng cách của trại xa với trại

của hiệu trởng nhất”

Hoạt động 2: Ví dụ 2:

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu bài toán:

GV: Chiếu đầu bài và hình 17 SGK lên

màn hình

GV: Nhắc lại công thức tính điện trở

t-ơng đt-ơng của 2 điện trở mắc nối tiếp và

của hai điện trở mắc song song

GV: Chuẩn hoá để đạt đợc công thức

chính xác

Hoạt động 2.2: Xây dựng chơng trình:

GV: Gọi từng học sinh xây dựng chơng

trình theo từng bớc 1 (có gợi ý khi học

sinh vớng mắc)

+ Khai báo

+ Gán tên tệp cho biến tệp

+ Đọc dữ liệu từ tệp

+ Tính các điện trở tơng đơng

+ Ghi vào tệp

+ Đóng tệp

GV: Chính xác và tối u hoá chơng trình.

- Chạy chơng trình trên TP

HS: Ghi yêu cầu vào vở để về nhà làm.

HS: Đọc trên màn chiếu và nghiên cứu

đầu bài

HS: Các nhóm xây dựng công thức tính

điện trở tơng đơng của 5 trờng hợp theo hình vẽ

HS: Biểu diễn các biểu thức đó bằng

ngôn ngữ Pascal

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của giáo viên

D Củng cố:

- Giáo viên nhắc lại các thao tác khi làm việc với tệp cùng với các thủ tục của nó

Trang 8

Chơng VI: Chơng trình con và lập trình có cấu trúc

Đ17: Chơng trình con và phân loại

A Mục đích, yêu cầu:

Trang 9

1 Kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm chơng trình con

- Sự khác biệt cơ bản giữa hàm và thủ tục

- Phân biệt điểm giống và khác nhau về cấu trúc của chơng trình và chơng trình con

- Biết đợc mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự

- Biến cục bộ: Cách khai báo và phạm vi sử dụng

2 Kỹ năng:

- Cha đòi hỏi phải có kỹ năng cụ thể

3 Thái độ:

- Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của ngời lập trình nh tinh thần hợp tác, sắn sàng làm việc theo nhóm…

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Phơng pháp gợi mở nêu vấn đề, phơng pháp hỏi - đáp, phơng pháp thuyết trình

- Máy chiếu Over head, giấy trong

C Nội dung:

Nội dung hoạt động của thầyHoạt động của trò

Hoạt động 1: Khái niệm chơng trình

con:

Hoạt động 1.1: Đặt vấn đề:

GV: Đa ra bài toán tính tổng 4 luỹ thừa

trong SGK

GV: Chiếu bằng máy chiếu Over head

chơng trình của bài toán trên (Cha sử

dụng chơng trình con)

Câu hỏi 1: Trong chơng trình trên có

những khối lệnh nào đợc viết tơng tự

nhau

GV: Dẫn dắt để học sinh hình thành t

duy về lập trình có cấu trúc và đi đến

HS: Nêu thuật toán của bài toán đó.

HS: Quan sát chơng trình và trả lời câu

hỏi

Trang 10

khái niệm chơng trình con:

KN: Chơng trình con là một dãy lệnh mô

tả một số thao tác nhất định và có thể đợc

thực hiện từ nhiều vị trí trong chơng

trình

Hoạt động 2: Phân loại và cấu trúc của

chơng trình con:

Hoạt động 2.1: Phân loại:

GV: Đa ra một số hàm và một số thủ tục

chuẩn đã học rồi giúp học sinh nhận thấy

đợc sự khác biệt lớn nhất giữa hàm và thủ

tục => phân loại chơng trình con

+ Hàm (Function) là chơng trình con

thực hiện một số thao tác nào đó và trả về

một giá trị qua tên của nó

+ Thủ tục (Procedure) là chơng trình con

thực hiện một số thao tác nào đó nhng

không trả về một giá trị nào qua tên của

Hoạt động 2.2: Cấu trúc chơng trình

con:

Câu hỏi 2: Trình bày cấu trúc của một

chơng trình

GV: Dũng máy overhead để chiếu cấu

trúc của chơng trình con lên màn chiếu

Câu hỏi 3: Cờu trúc của chơng trình con

có gì giống và khác cấu trúc của một

ch-ơng trình?

GV: Chính xác hoá kiến thức.

Hoạt động 2.3: Tham số hình thức,

biến cục bộ và biến toàn bộ:

GV: Chỉ đa ra cho học sinh biết đợc

HS: Ghi khái niệm vào vở.

HS: Dựa vào gợi ý của thầy giáo, t duy

để nhận thấy đợc hàm chuẩn thì trả về một giá trị nào đó còn thủ tục chuẩn thì không trả về một giá trị nào cả qua tên của nó

HS: Ghi khái niệm hàm và thủ tục vào

vở

HS: Trả lời câu hỏi.

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Trang 11

tham số hình thức là gì? Nó đóng vai trò

gì? Biến cục bộ và biến toàn bộ là gì, đợc

khai báo ở đâu, phạm vi hoạt động của

nó chứ không đi sâu để giải thích cặn kẽ

cho học sinh

Hoạt động 2.3: Thực hiện chơng trình

con

GV: Giải thích để học sinh thấy đợc

ch-ơng trình con chỉ có thể thực hiện khi có

lời gọi nó, đồng thời cũng chỉ ra tham số

thực sự là gì? Có thể lấy VD về lời gọi

hàm chuẩn hoặc thủ tục chuẩn để minh

hoạ

HS: Chú ý nghe giảng.

D Củng cố:

- Giáo viên khái quát lại khái niệm chơng trình con và nhấn mạnh cho học sinh về ý thức xây dựng chơng trình có cấu trúc

Đ18: Ví dụ về cách viết và sử dụng chơng trình con (tiết 1)

A Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đợc cấu trúc của một thủ tục

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa chơng trình và thủ tục

- Phân biệt đợc tham trị và tham biến

- Phân biệt đợc tham số hình thức và tham số thực sự

- Phân biệt đợc biến cục bộ và biến toàn bộ

Trang 12

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đợc các thành phần trong phần đầu của thủ tục

- Nhận biết đợc hai loại tham số trong phần đầu của thủ tục

- NHận biết lời gọi của thủ tục ở chơng trình chính cùng với tham số thực sự

3 Thái độ:

- Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của ngời lập trình nh tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Giáo viên thuyết trình, đặt câu hỏi cho học sinh, học sinh nghe giảng, trả lời câu hỏi của giáo viên, làm các bài tập

- Chuẩn bị máy chiếu project và đánh sẵn các chơng trình của VD1 và VD2

C tiến trình tiết học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Chơng trình con có những loại nào? Cấu trúc của một chơng trình con? Câu hỏi 2: Viết chơng trình vẽ lên màn hình hình chữ nhật có dạng:

*******

* *

*******

3 Bài mới:

Nội dung hoạt động của thầyHoạt động của trò

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV: Ta thấy chơng trình trên bảng mới

vẽ đợc 1 hình chữ nhật, nếu muốn vẽ 3

hình chữ nhật thì 3 câu lệnh Writeln ở

trên phải lặp đi lặp lại 3 lần => chơng

trình sẽ trở nên rất dài => Để khắc phục

nhợc điểm này ta nên sử dụng thủ tục

Hoạt động 2: Tìm hiểu chơng trình:

GV: Chiếu chơng trình bằng máy chiếu

project sau đó giới thiệu cho học sinh

từng câu lệnh một để học sinh thấy đợc:

HS: Chú ý nghe giảng.

Trang 13

+ Tên thủ tục.

+ Thân của thủ tục

+ Lời gọi thủ tục

+ Hoạt động của chơng trình

Câu hỏi 1: Nếu ta muốn vẽ 4 hình chữ

nhật thì ta phải sửa chơng trình trên nh

thế nào?

Hoạt động 3: Cấu trúc của thủ tục:

GV: Chiếu lên màn hình cấu trúc của thủ

tục

Câu hỏi 2: Chơng trình con Ve_hcn ở

trên khuyết phần nào so với cấu trúc của

thủ tục nói chung?

GV: Tổng quát lại các phần của thủ tục,

phần nào nhất thiết phải có, phần nào có

thể có hoặc không có

Chú ý: Giáo viên cần nhấn mạnh một số

điểm để học sinh nắm đợc:

+ Kết thúc thủ tục sau từ khoá End là

dấu “;”

+ Thủ tục phải đợc khai báo trong phần

khai báo của chơng trình chính

Hoạt động 1: Ví dụ 1 (Vẽ hình chữ

nhật có sử dụng tham số)

Hoạt động 4.1: Đặt vấn đề:

GV: Đặt vấn đề nh trong SGK đã trình

bày để đi đến cần phải sử dụng 2 tham số

dài và rộng

Hoạt động 4.2: Xây dựng chơng trình:

GV: Hớng dẫn học sinh chia nhỏ yêu cầu

để học sinh có thể viết các câu lệnh tơng

ứng:

HS: Quan sát, theo dõi chơng trình và

lắng nghe giáo viên giới thiệu

HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

HS: Theo dõi trên màn chiếu và ghi vào

vở

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi.

Trang 14

+ Vẽ cạnh trên cùng.

+ Vẽ rong-2 cạnh giữa

+ Vẽ cạnh dới cùng

GV: Chính xác hoá thủ tục rồi chiếu toàn

bộ chơng trình để học sinh theo dõi

Câu hỏi 3: hãy chỉ ra các lời gọi thủ tục

trong chơng trình trên?

GV: Từ các lời gọi thủ tục đó giáo viên

đa học sinh nhận biết đợc tham số giá trị,

đi đến khái niệm và cách khái báo tham

biến và tham trị

Hoạt động 4.2: Ví dụ 2 (Hoán đổi)

GV: Chiếu yêu cầu của đầu bài và hớng

dẫn học sinh đi đến thuật toán hoán đổi)

GV: Chiếu chơng trình lên màn hình để

học sinh theo dõi

- Chạy chơng trình

GV: Phải làm sao cho học sinh nhận thấy

đợc hoạt động của tham số biến

* Mở rộng ví dụ

GV: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu

chơng trình trong SGK (trang 102) và

giải thích kết quả?

HS: Viết các câu lệnh theo sự hớng dẫn

của giáo viên

HS: Quan sát chơng trình trên màn

chiếu

HS: Trả lời câu hỏi.

HS: Nghe giảng và ghi khái niệm tham

trị và tham biến vào vở

HS: Theo dõi, nghiên cứu đầu bài và tìm

hiểu thuật toán hoán đổi theo sự hớng dẫn của giáo viên

HS: Quan sát kết quả khi chạy chơng

trình

D Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cấu trúc của thủ tục, tham số hình thức, tham số thực sự, biến cục bộ, biến toàn bộ, tham số giá trị, tham số biến./

Trang 15

Đ18: Ví dụ về cách viết và sử dụng chơng trình con (tiết 2)

A Mục đích yêu cầu:

- Học sinh cần nắm đợc sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm.

- Học sinh có kỹ năng nhận biết đợc các thành phần trong đầu hàm Nhận biết

đợc câu lệnh sử dụng hàm ở trong chơng trình chính cùng các tham số thực sự

B Phơng pháp và phơng tiện dạy học:

- Giáo viên thuyết trình, đặt câu hỏi cho học sinh, học sinh nghe giảng, trả lời câu hỏi của giáo viên, làm các bài tập

- Chuẩn bị bảng phụ nêu sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm, cách viết đầu hàm, 2 chơng trình của hai ví dụ trong bài

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật thì 3 câu lệnh Writeln ở - Giáo án 10
Hình ch ữ nhật thì 3 câu lệnh Writeln ở (Trang 12)
Bảng phụ). - Giáo án 10
Bảng ph ụ) (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w