1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐL 6 2011 2012

105 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩtuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên quả Địa

Trang 1

- HS hiểu được nội dung của môn địa lí lớp 6.

Giúp hs tìm phương pháp học tập môn Địa lý tốt hơn

2 Kỹ năng

Bước đầu rèn kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế

3 Thái độ:

Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III Chuẩn bị:

1 Giáo Viên:

Giáo án, tranh ảnh, quả địa cầu, bản đồ

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà

IV Hoạt động dạy và học:

1. Ổn địng lớp: (1’)

- Kiểm tra sỉ số:

- Kiểm tra vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vỡ )

3 Bài mới:

3.1 Mở bài: Ở tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ

lớp 6, Địa lý sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Môn địa lý sẽ giúp các

em hiểu biết được những vấn đề gì, ta tìm hiểu ở bài mở đầu

3.2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu Nội dung của môn địa lý lớp 6.

GV: cho HS đọc đoạn đầu trong SGK "Ở tiểu

học đất nước"

GV diễn giảng:Môn địa lí là một môn khoa học có

từ lâu đời.Những người đầu tiên nghiên cứu địa lí

là những nhà đi biển-Các nhà thám hiểm.Họ đã đi

khắp nơi trên bề mặt trái đát để nghiên cứu thien

nhiên,ghi lại những điều tai nghe mắt thấy rồi viết

của nó và các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái

đất gồm:đát đá ,không khí ,nước ,sinh vật

17p 1 Nội dung của môn địa lý

lớp 6.

- Giúp các em có những hiểu biết

về Trái đất, môi trường sống của chúng ta

Trang 2

không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt.Vì vậy

các em nhiều khi phải quan sát chúng trên tranh

? Để học tốt môn địa lí các em cần học như thế

nào?

HS: 

GV: Treo bản đồ, lược đồ và giới thiệu nội dung

trong bản đồ cho HS hiểu

? Trong qúa trình học môn địa lý ta cần phải quan

sát các sự vật, hiện tượng địa lý ở đâu?

HS: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, SGK

GV: Liên hệ thực tế: Vì sao có hiện tượng ngày

đêm?

GV: sau khi học xong chương trình địa lí 6, các em

có thể vận dụng vào giải thích được các sự vật,

hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng ta

? Em hãy cho một vài ví dụ về hiện tượng tự nhiên

xảy ra xung quanh chúng ta ?

HS: hiện tượng ngày, đêm; hiện tượng gió mưa, sự

phân bố của các kiểu địa hình, sông ngòi, thực vật,

ở mọi khu vực

- Hình thành và rèn luyện cho các

em những kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin

2 Cần học môn địa lý như thế nào?

- Tập quan sát sự vật, hiện tượng địa lý trên bản đồ

- Khai thác kiến thức qua hình vẽ trong sách giáo khoa

- Hình thành kỹ năng quan sát

và xử lý thông tin

- Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát và giải thích những hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình

4 Đánh giá: (5p)

- Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

- Để học tốt môn địa lí 6 , các em cần phải học như thế nào?

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

-GV cho hs đọc bài đọc thêm "Nhật kí của nhà thám hiểm"

-Sưu tầm tư liệu địa lí

-Chuẩn bị tiết sau:Bài 1"Vị trí hình dạng kích thước của trái đất"-Quan sát hình trongSGK

Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / / 20

Tiết : 2 Tuần: 2

Trang 3

- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kỹ năng:

- Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩtuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu và trên bản đồ

- Kĩ năng sống: Tư duy, Tự nhận thức, Giao tiếp, Làm chủ bản thân

3 Thái độ:

HS yêu quý Trái đất, có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Quả địa cầu

- Bản đồ có các đường kinh, vĩ tuyến…

- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh

- Nội dung của môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì?

- Các em cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?

3 Bài mới:

3.1 Mở bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên

thể duy nhất chứa đựng sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá bí ẩn của Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích thước… Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài học hôm nay

3.2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1.

Tìm hiểu Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

GV: treo tranh vẽ Trái Đất và các hành tinh

Trong hệ mặt trời và giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời(

8 p 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

Trang 4

-Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai

Côpécnic (1473-1543)

GV lưu ý hs hình 1: Các nhà khoa học đã nghiên cứu

và tách Diêm Vương ra khỏi hệ Mặt Trời, vì vậy hệ

+ Thời cổ đại: 5 hành tinh được quan sát bằng mắt

thường: thủy ,kim, hỏa , mộc, thổ

+1781:Nhờ có kính thiên văn phát hiện sao Thiên

Vương

+1846:phát hiện sao Hải Vương

+1930:phát hiện Diêm Vương,đến nay sau nhiều

tranh cãi thì Diêm Vương là tiểu hành tinh không

thuộc hệ Mặt Trời

-Ý nghĩa của vị trí thứ ba: Đây là một trong những

điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất

là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt

Trời.Khoảng cách từ Trái đất đến hệ MT là 150 triệu

km khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể

? Quan sát hình 2 trong sach giáo khoa cho biết độ

dài của bán kính và đường xích đạo là bao nhiêu?

HS: - Bán kính : 6370 Km

- Xích đạo : 40076 Km

? Em có nhận xét gì về kích thước cùa Trá Đất?

HS: 

GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và bản đồ, rồi

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận (5’)

Dựa vào quả Địa Cầu, bản đồ và hình 3 thảo luận:

* Nhóm 1: Các đường nối từ cực Bắc xuốngcực Nam

là đường gì? Độ dài của chúng như thế nào? ( lên xác

định trên bản đồ, quả địa cầu)

TL: 

* Nhóm 2: Các vòng tròn cắt ngang quả Địa cầu là

25 p

Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Hình dạng, kích thước củaTrái Đất và hệ thống kinh,

- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt quả Địa Cầu vuông góc vớikinh tuyến

Trang 5

đường gì? Độ dài của chúng như thế nào? ( lên xác

định trên bản đồ, quả địa cầu)

TL: 

* Nhóm 4: Đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến có đặc

điểm gì? ( xác định trên quả Địa cầu, bản đồ) ?

TL: 

* Nhóm 3: Trên quả địa cầu nếu cách 10 ta vẽ 1

đườnh kinh tuyến và 1 đường vĩ tuyến thì trên quả địa

cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?

TL: 360 kinh tuyến, 181 vĩ tuyến.

HS: Các nhóm thảo luận, báo cáo

GV: nhận xét, kết luận.

? Vậy đối diện kinh tuyến O0 la kinh tuyến bao nhiêu

độ?

HS: Là đường kinh tuyến 1800

? Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải kinh tuyến

gốc là những kinh tuyến gì ? Ngược lại ?

HS: Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải kinh tuyến

gốc là những kinh tuyến Đông và ngược lại là những

đường kinh tuyến Tây

? Vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam có đặc điểm gì thế

nào?

HS: 

? Dựa vào quả Địa cầu, hình 3 trong SGK, em hãy

mô tả nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa

cầu Tây

HS: lên mô tả.

GV: Nhấn mạnh.

GV:Người ta có thể vẽ vô vàn kinh tuyến ,vĩ tuyến

trên Trái Đất nhưng thường chỉ vẽ một số đường để

làm mốc.VD:20o,40o

-Nếu mỗi kinhtuyến cách nhau 1o thì trên bề mặt

QĐC từ cực Bắc đến cực Nam có tất cả 181 vĩ

tuyến:90o vĩ tuyến Bắc ,90o vĩ tuyến Nam và một vĩ

tuyến gốc là đường xích đaọ

- Kinh Tuyến gốc: kinh tuyến

số O0 đi qua đài thiên văn Grin

- uyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn ( nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số O0 ( xích đạo)

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên Trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyếnnằm từ xích đạo đến cực Nam

- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200 T

và 1600 Đ, trên đó có các châu:

Âu, Á, Phi và Châu Đại Dương

- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T

và 1600Đ, trên đó có toàn bộ Châu Mĩ

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt Địacầu tính từ xích đạo đến cực Nam

Trang 6

các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến.Chúng chỉ được thể

hiện trên bản đồ và QĐC để phục vụ cho nhiều mục

đích cuộc sống sản xuất của con người

-Để đánh số các kinh tuyến và vĩtuyến trên trái đất

người ta chọn kinh tuyến gốcvà vĩ tuyến gốc-căn cứ

vào đó đánh số các kinh tuyến khác

HS: lên xác định nội dung a và hoàn thành nội

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

- Làm các bài tập số 1 và số 2 SGK trang 8

- Xem lại nội dung bài đã học

- Đọc kỹ trước bài 2 SGK trang 9 và 10

- Biết được một số yếu tố cơ bản của bản đồ: Tỉ lệ bản đồ…

- Nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ bản đồ:

Trang 7

- Kĩ năng sống: Tư duy, Giao tiếp, Làm chủ bản thân.

3 Thái độ:

Nghiêm túc, cẩn trọng khi tính tỷ lệ bản đồ

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà, chuẩn bị thước chia tỷ lệ

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1p)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

a, Bản đồ là gì? bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý

Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? công dụng ra sao?

3.2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

GV : treo hai bản đồ có tỷ lệ khác nhau Giới

thiệu phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ

Yêu cầu HS lên đọc và ghi ra tỷ lệ của hai bản

đồ đó?

Bản đồ nào cũng ghi tỷ lệ ở dưới góc bản đồ:

VD: 1:1.000.000; 1:500.000… các con số đó

chính là tỷ số khoảng cách trên bản đồ so với

khoảng cách thực tế, tương ứng trên thực địa

về một khu vực hay toàn bộ bề mặtTrái Đất

a Tỷ lệ bản đồ

Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản

đồ so với khoảng cách tương ứngtrên thực tế

b Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

Trang 8

? Nội dung của mỗi dạng?

HS: Thảo luận (3p) rồi đại diện nhóm báo cáo,

+ Tỷ lệ thước: được vẽ cụ thể dưới dạng một

thước đo đã tính sẵn mỗi đoạn đều ghi số đo

dài tương ứng trên thực địa

GV: Quan sát bản đồ hình 8 và 9 :

? Mỗi mét trên bản đồ tương ứng với khoảng

cách bao nhiêu so với thực tế?

HS : Hình 8; 1cm trên bản đồ tương ứng với

7500 cm ngoài thực địa, hình 9: 1cm trên bản

đồ tương ứng với 15000cm ngoài thực địa

? Vậy theo em tỷ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế

nào ?

HS : 

? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi

tiết hơn? nêu dẫn chứng?

HS : Bản đồ hình 8 thể hiện các đối tượng địa

lý chi tiết hơn vì có cả khách sạn, đường trong

đó thì bản đồ hình 9 không đủ

GV

: Cho HS tự đọc “Những bản đồ…tỉ lệ

nhỏ” tiêu chuẩn phân loại các tỷ lệ bản đồ

? Mức độ nội dung của bản đồ thể hiện phụ

thuộc vào yếu tố gì? Muốn bản đồ có mức độ

chi tiết cao cần sử dụng loại tỷ lệ nào?

HS : Tỷ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể

hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ Bản đồ

có tỷ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa

lý đưa lên trên bản đồ càng nhiều có nghĩa là

mức độ chi tiết ngày càng cao Tóm lại tỷ lệ

bản đồ quy định mức độ khoảng cách hóa nội

dung thể hiện trên bản đồ

HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu cách Đo tính khoảng cách thực địa

dựa vào tỷ lệ thước và tỷ lệ số trên bản đồ

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK,

nêu trình tự cách đo tính khoảng cách dựa vào

tỉ lệ thước và tỉ lệ số

GV: Cho HS làm việc theo nhóm ( 4p) như

sau :

Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo

đường chim bay từ Khách sạn Hải Vân đến

15p

- Có hai dạng tỷ lệ bản đồ

+ Tỷ lệ số: ( VD: 1:1.000.000;1:500.000…)

+ Tỷ lệ thước

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản

đồ cho ta biết khoảng cách trên bản

đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thựctế

- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức

độ chi tiết càng cao

2 Đo tính khoảng cách thực địa

dựa vào tỷ lệ thước và tỷ lệ số trên bản đồ.

- Từ Khách sạn Hải Vân đến kháchsạn Thu Bồn: 525m

Trang 9

Nhĩm 4: Đo tính chiều dài đường Nguyễn Chí

Thanh( Lý Thường Kiệt đến Quang Trung)

HS: Thảo luận rồi đại diện nhĩm lên báo cáo,

các nhĩm khác bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

- Từ khách sạn Hịa Bình đến kháchsạn Sơng Hàn: 300m

- Chiều dài đường Phan Bội Châu (

từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng):

300 m

- Chiều dài đường Nguyễn ChíThanh ( Lý Thường Kiệt đến QuangTrung): 375m

- Đọc trước bài mới. BÀI 4

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

2 Kĩ năng:

Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ,quả địa cầu

3 Thái độ:

Nhận thức được vai trị của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhĩm

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 10

- Quả địa cầu.

- Bản đồ châu á, bản đồ Đơng Nam Á…

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

IV Hoạt động dạy và học:

3.2 Tiến trình bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Tìm hiểu Phương hướng trên bản đồ

GV: Cho HS quan sát quả địa cầu.

? Trái đất là một quả cầu trịn, làm thế nào để xác

định được phương hướng trên quả địa cầu?

HS: Trái đất hình cầu nên khi xác định phương

hướng người ta lấy hướng tự quay của trái đất để

chọn hướng Đơng Tây; hướng vuơng gĩc với

hướng chuyển động của trái đất là hướng Bắc

Nam Như vậy đã cĩ 4 hướng cơ bản từ đĩ định

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần

nhớ phần chính giữa của bản đồ bao giờ cuừng

quy ước là phần trung tâm Để xác định chính xác

phương hướng trên bản đồ phải luơn luơn dựa vào

các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

? Tìm và đánh dấu trên bản đồ một vài kinh tuyến,

vĩ tuyến?

HS: Lên xác định.

GV: Kinh tuyến nối cực Bắc- Nam cũng là đường

chỉ hướng Bắc- Nam Đầu trên là hướng Bắc, đầu

dưới là hướng Nam Ví tuyến là đường vuơng gĩc

với các đường kinh tuyến và chỉ hướng Đơng –

Tây Bên phải VT là hướng Đơng, trái là hướng

Tây

GV : Treo bản đồ cĩ hệ thống kinh vĩ tuyến là

những đường cong và bản đồ khơng thể hiện các

12P 1 Phương hướng trên bản đồ.

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

Trang 11

đường kinh, vĩ tuyến HS quan sát và cho biết:

? Phương hướng ở đây được xác định như thế

nào? Nếu trên bản đồ, lược đồ chỉ thể hiện một

hướng thì các hướng khác xác định như thế nào?

HS: Các địa điểm này tuy cùng nằm trên một

kinh, vĩ tuyến nhưng chúng có vẻ không có hướng

đúng với những quy ước do phụ thuộc vào các

phép chiếu Có thể kinh, vĩ tuyến là những đường

cong, vì vậy khi quan sát bản đồ ta nên chú ý các

kí hiệu mũi tên chỉ hướng Bắc hoặc những chỉ dẫn

? Muốn đi từ trường đến chùa chúng ta phải đi

theo hướng nào?

Tìm hiểu Phương hướng trên bản đồ

GV yêu cầu HS Quan sát hình 11SGK và cho biết:

? Muốn xác định vị trí của một điểm trên bản đồ,

quả địa cầu ta phải xác định như thế nào?

HS: 

? Hãy tìm điểm C trên hình 11 là chỗ gặp nhau

của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

HS: Điểm C là chỗ gặp nhau của KT200T và

VT100B Khoảng cách từ điểm C-> KTgốc xác

định kinh độ của điểm C Khoảng cách từ điểm C

đến VT gốc xác định vĩ độ của điểm C

? Qua hình 11(SGK) kết hợp với kênh chữ mục 2,

hãy cho biết: kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì?

Tọa độ địa lý của một điểm là gì?

HS:

=> Kinh độ, vĩ độ của một điểm được gọi chung

là tọa độ địa lý của điểm đó

GV : hướng dẫn HS cách viết tọa độ địa lý

Viết: Kinh độ trên, vĩ độ dưới

12P

• Với bản đồ có kinh tuyến,vĩtuyến: phải dựa vào các đườngkinh tuyến và vĩ tuyến để xác địnhphương hướng

• Với các bản đồ không vẽkinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũitên chỉ hướng bắc trên bản đồ đểxác định hướng Bắc, sau đó tìmcác hướng còn lại

- Phương hướng chính trên bản đồ(8 hướng chính)

2 Kinh độ, vĩ đô và tọa độ địa lý

- Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa Cầu: Vịtrí của một điểm trên bản đồ (hoặctrên quả Địa Cầu) được xác định

là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểmđó

- Kinh độ của một điểm là khoảng

cách tính bằng số độ, từ kinhtuyến đi qua điểm đó đến kinhtuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảngcách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến

đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ của một điểmđược gọi là toạ độ địa lí

Trang 12

-Manila:Đông -Nam

*Từ Cua-la-lăm-Pua đi:

-Băng Cốc:Tây -Bắc-Ma-ni-la:Đông Bắc-Manila- Băng Cốc:Tâynamb)Tọa độ địa lí của các điểmA,B,Clà:

110⁰Đ

10⁰ B

130⁰ Đ o⁰C

130⁰ Đ 0⁰C

Trang 13

- Căn cứ vào đõu để xỏc định tọa độ địa lý của một điểm, cỏch xỏc định phương hướngcủa bản đồ dựa vào điều kiện gỡ?

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

Xem lại bài

I Mục tiờu:

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Hiểu được kớ hiệu bản đồ là gỡ

- Biết cỏc đặc điểm và phõn loại cỏc kớ hiệu bản đồ

2 Kĩ năng:

Biết cỏch đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chỳ giải, đặc biệt là kớ hiệu

về độ cao của địa hỡnh (cỏc đường đồng mức)

3 Thỏi độ:

Nghiờm tỳc, cẩn trọng khi đọc bản đồ

II Cỏc phương phỏp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nờu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhúm

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

- Xác định trên bản đồ vị trí một chiếc tàu đắm ở tọa độ ( 300B;300T)

3 Bài mới:

3.1 Mở bài:

Bất cứ bản đồ nào cũng dựng một loại ngụn ngữ đặc biệt Đú là hệ thống kớ hiệu để biểuhiện cỏc đối tượng địa lý về mặt đặc điểm, vị trớ, sự phõn bố trong khụng gian…Cỏch biểu

Trang 14

hiện loại yếu tố này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đóchính là nội dung bài học hôm nay:

3.2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động 1.

Tìm hiểu Các loại kí hiệu bản đồ

GV: Giới thiệu một số bản đồ kinh tế : Công

nghiệp, nông nghiệp, GTVT

Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu trên

? Quan sát hình 14 hãy kể tên một số đối

tượng địa lý được biểu hiện bởi các loại kí

hiệu?

HS: 

GV: - kí hiệu điểm dùng để biểu hiện vị trí

của các đối tượng diện tích tương đối nhỏ

chúng đượ dùng với mục đích là xác định vị

trí

- Kí hiệu đường thường dùng để thể hiện

những đối tượng phân bố théo chiều dài là

chính như: địa giới, đường giao thông, sông

ngòi

- Kí hiệu diện tích thường dùng để thể

hiện các đối tượng phân bố theo diện tích như:

? Hãy nêu những đối tượng địa lí được thể

hiện bằng những kí hiệu đường?

HS Sông ngòi, đường quốc lộ …

? Hãy nêu những đối tượng Địa lí được thể

hiện bằng kí hiệu hình học?

HS: Các mỏ khoáng sản …

GV đặt câu hỏi cho HS nêu các đối tượng địa

lí được thể hiện các loại kí hiệu cũn lại

đa dạng và có tính quy ước

- Bảng chú giải giải thích nộidung và ý nghĩa của kí hiệu

- Ba loại kí hiệu: Điểm, đường vàdiện tích

- Ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ,tượng hình

- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân

bố các đối tượng địa lí trong

Trang 15

GV chuyển ý

Hoạt động 2

Tìm hiểu Cách biểu hiện địa hình trên bản

đồ

GV cho HS đọ thuật ngữ đường đồng mức

? Quan sát hình 16 cho biết: mỗi lát cắt cách

nhau bao nhiêu m?

HS 100m

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức

ở hai sườn núi Đông và Tây cho biết sườn nào

có độ dốc lớn?

HS Sườn phía tây có độ dốc hơn, vì các

đường đồng mức sát gần nhau hơn sườn phía

GV các đường đồng mức và đường đẳng sâu

cùng dạng kí hiệu, song biểu hiện kí hiệu

GV Trên các bản đồ nếu các đường đồng mức

càng dày , sát vào nhau, thì địa hình nơI đó

càng dốc Vì vậy, các đường đồng mức biểu

hiện độ cao, mặt khác cũng biểu hiện được địa

- Các đường đồng mức càng gầnnhau thì địa hình càng dốc

4 Đánh giá: (5p)

Trang 16

- Tại sao khi sử dụng bản đồ , trước tiên phải dùng bảng chú giải?

- Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khácnhau?

- Để biểu hiện độ cao của địa hình người ta làm như thế nào?

- GV cho HS lên xác định độ cao, độ sâu của một số điểm trên bảng GV chuẩn bị sẳn

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

Học câu hỏi 1, 2, 3

Xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỷ lệ trên bản đồ

Chuẩn bị địa bàn, thước dây cho bài sau thực hành

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

2 Kĩ năng:

Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ,quả địa cầu

3 Thái độ:

Nhận thức được vai trị của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhĩm

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Quả địa cầu

- Bản đồ Châu Á, bản đồ Đơng Nam Á…

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p) :

Lồng vào bài thực hành

3 Bài mới:

3.1: Mở bài: Giới thiệu bài thực hành.

3.2: Tiến trình bài mới:

- Hướng dẫn HS làm BT trang 16, 17 SGK.

4 Đánh giá:

Gọi HS lên bảng xác định tọa độ địa lý trên bản đồ treo tường.

5 Hoạt động nối tiếp:

Trang 17

Xem lại các câu hỏi từ bài 1 đến bài 5.

Tiết sau ơn tập KT 1 tiết

- Câu hỏi ơn tập

- Bản đồ có liên quan, bảng phụ

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

IV Hoạt độnng dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1p)

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: lòng vào bài thực hành.

3 Bài mới:

3.1 Mở bài:

Giới thiệu bài ơn

3.2 Tiến trình bài mới:

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

1 Cho biết thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, chúng khác nhau ở điểm nào? Kinh tuyến, vĩ tuyến được đánh số là 0⁰ cĩ tên gọi là gi?

2 Hãy vẽ một vịng trịn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đĩ: cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

3

4 Củng cố: (4p)

- Học sinh lên bảng xác định các chí tuyến và các vòng cực.Các đới khí hậu

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

Xem lại nội dung ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 18

Nắm vững các kiến thức, kỹ năng đã được học.

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp (1p)

2 Tiến hành:

GV yêu cầu HS đĩng tập sách lại và phát đề kiểm tra

3 Đánh giá: (1p)Thu bài kiểm tra

4 Hoạt động nối tiếp: (1P) xem trước Bài7

***************************************

Tổ Trưởng Chuyên Mơn Ban Giám Hiệu

Trang 19

Ngày soạn: …/…/20….

Ngày dạy: …/…/20…

Tuaàn : 9 Tieỏt : 9

BÀI: 07 Sệẽ VAÄN ẹOÄNG Tệẽ QUAY QUANH TRUẽC CUÛA TRAÙI ẹAÁT

VAỉ CAÙC HEÄ QUAÛI/ Mục tiêu:

- Kĩ năng sống: Tư duy, Giao tiếp, Làm chủ bản thõn

3 Thái độ:

Học sinh hứng thú học bộ môn

II Cỏc phương phỏp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nờu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhúm

ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ baứi trửụực

IV/ Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc

1 OÅn ủũnh lụựp (1p)

2 Kieồm tra baứi cuừ(4p)

Sửỷa và trả bài kiểm tra

3.Bài mới:

3.1 Mở bài:

Trái đất có nhiều vận động Trong đó có vận động tự quay quanh trục làvận động chính Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất và các hệ quả của nó

3.2 Tiến trỡnh bài mới:

Hoạt Động 1 : Tỡm hiểu Sự vận

động của Trỏi Đất quanh trục

GV: Quả địa cầu là mô hình

của Trái Đất, biểu hiện hình

17p 1 Sự vận động của Trỏi Đất quanh trục

Trang 20

dáng thực tế của Trái Đất đợc

thu nhỏ lại

? Quan sát quả địa cầu em có

nhận xét gì về vị trí của quả

địa cầu so với mặt bàn?

HS Trục quả địa cầu nghiêng

và quả địa cầu cho biết:

? Trái Đất tự quay quanh trục

? Thời gian Trái Đất tự quay

quanh trục trong một ngày

đêm quy ớc là bao nhiêu giờ?

HS

GV chốt lại, ghi bảng

Trái Đất tự quay quanh trục theo

hớng Đông Tây một vòng với thời

gian là 1 ngày đêm đợc quy ớc

là 24h.( thực tế chỉ có

23h56’4’’)

GV: Gọi HS dùng quả địa cầu

mô tả lại hớng tự quay của Trái

Đất ?

Trong cùng một lúc, trên bề

mặt Trái Đất có cả ngày và

đêm tứ là có đủ 24h

GV: ẹeồ tieọn cho vieọc giao

dũch treõn theỏ giụựi ngửụứi ta

chia beà maởt Traựi ẹaỏt ra 24

khu vửùc giụứ Khu vửùc coự

ủửụứng kinh tuyeỏn goỏc ủi qua

ủửụùc goùi laứ khu vửùc O

GV cho HS quan sát Hình 20 và

cho HS thảo luận nhúm

HS: Thảo luận nhúm (3p) rồi đại diện

cỏc nhúm lờn bỏo cỏo, bổ sung

? Quan saựt hỡnh 20 ,nửụực ta

- Hớng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng là 1 ngày

- Giờ gốc (GMT) Khu vực cú kinh tuyến gốc

đi qua chớnh giữa khu vực, làm giờ gốc và đỏnh Số 0 ( cũn gọi là giờ quốc tế )

Trang 21

naốm ụỷ khu vửùc giụứ thửự

maỏy?

TL: Khu vực giờ thứ 7

? Khi khu vửùc goỏc laứ 12 giụứ,

nửụực ta laứ maỏy giụứ?

TL: 7 giờ.

? Khi khu vửùc goỏc laứ 12 giụ,ứ

Baộc Kinh (KV 8 ) laứ maỏy

giụứ?

TL: 8 giờ.

? Khi khu vửùc goỏc laứ 12 giụứ,

Niu-Yooc (KV 19) laứ maỏy

giụứ ?

TL:19 giờ.

HS: Thảo luận nhúm (3p) rồi đại diện

cỏc nhúm lờn bỏo cỏo, bổ sung

? Chia bề mặt Trái Đất ra làm

24 khu vực giờ có thuận lợi gì

về mặt sinh hoạt, đời sống?

HS Trên Trái Đất giờ ở mỗi khu

vực đều khác Nếu dựa vào các

đờng kinh tuyến mà tính thì

rất phức tạp Để thống nhất ngời

ta lấy kinh tuyến gốc làm giờ

gốc Từ khu vực giờ gốc đi về

phía Tây các khu vực giờ đợc

đánh số theo thứ tự tăng dần

GV Trái Đất quay từ Tây sang

Đông cho nên khu vực nào ở

phía đông cũng có giờ sớm hơn

phía Tây

GV: Nêu sự nhầm lẫn của đoàn

thủy thủ Mazenlang, giới thiệu

đờng chuyển ngày 1800T

Hoạt động 2

Tỡm hiểu Hệ quả của sự vận động tự

quay quanh trục

GV dùng đèn pin tợng trng cho

mặt trời và quả địa cầu tợng

trng cho Trái Đất Chiếu đèn

vào quả địa cầu

? Trong cùng một lúc ánh sáng

mặt trời có thể chiếu toàn bộ

Trái Đất không ? Vì sao?

HS Do Trái Đất hình cầu nên

mặt trời chỉ chiếu đợc 1/2 nửa

cầu đó là ngày, nửa cầu không

- Kinh tuyếh 180 0 là đường đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục

a, Hiện tợng ngày và đêm

Trang 22

diễn ra nh thế nào?

HS Khắp mọi nơi trên Trái Đất

đều có ngày và đêm kế tiếp

nhau

? Tại sao lại nh vậy?

HS Vì Trái Đất tự quay quanh

trục

GV xoay quả địa cầu để HS

thấy các phần còn lại của quả

địa cầu đợc chiếu sáng và

chốt lại

? Neỏu Traựi ẹaỏt khoõng tửù

quay quanh truùc thỡ hieọn

tửụùng ngaứy vaứ ủeõm treõn

Traựi ẹaỏt seừ ra sao?

HS: Ngaứy hoaởc ủeõm keựo

daứi khoõng phaỷi laứ 12 giụứ

Chớnh nhụứ sửù vaọn ủoọng tửù

quay cuỷa Traựi ẹaỏt neõn caực

ủũa ủieồm treõn Traựi ẹaỏt laàn

lửụùt coự 12 giụứ ngaứy vaứ 12

giụứ ủeõm

GV: cho HS quan sát H 22 cho

biềt:

? ễÛ Baộc baựn caàu caực

vaọt chuyeồn ủoọng theo

hửụựng P ủeỏn N vaứ O ủeỏn S

bũ leọch veà phớa naứo?

HS : Beõn phaỷi

? ễÛ Nam baựn caàu caực vaọt

seừ leọch veà phớa naứo?

HS: Beõn traựi

? Cho bieỏt sửù leọch hửụựng

coự aỷnh hửụỷng tụựi caực ủoỏi

tửụùng ủũa lớ nhử theỏ naứo?

HS :ẹửụứng ủi cuỷa vieõn ủaùn

-Hửụựng gioự tớn phong

HS: Do Trỏi Đất tự quay quanh trục.

Do Trỏi Đất tự quay quanh trục nờn ở khắp mọi nơi trờn Trỏi Đất đều cú hiện tượng ngày

và đờm kế tiếp nhau

b Sự lệch hớng do vận động tự quay của Trái Đất

Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển

- Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.?

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

Trang 23

1 Kiến thức:

Sau bài học HS cần:

- Trỡnh bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trỏi Đất:hướng, thời gian, quỹ đạo và tỡnh chất của chuyển động

- Hệ quả chuyển động của Trỏi Đấ tquanh Mặt Trời:

- Tớnh chất: hướng và độ nghiờng của trục Trỏi Đất khụng đổi trong khi chuyển độngtrờn quỹ đạo

Yêu thiên nhiên và giải thích các hiện tợng các mùa ở hai nửa bán cầu

II Cỏc phương phỏp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nờu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhúm

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Vận dộng tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái

Đất không có vận động tự quay thì hiện tợng ngày đêm, trên Trái Đất sẽ rasao? (HS lên thực hiện sự quanh quanh trục của Trái Đất trên quả địa cầu)

Trang 24

- Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực giờ 10, giờ

3.2 Tiến trỡnh bài mới:

Hoạt động1 Tỡm hi ểu Sự chuyển động của Trái

Đất quanh mặt trời

GV Giới thiệu hình 23 phóng to.

GV giụựi thieọu moõ hỡnh " Traựi ủaỏt

chuyeồn ủoọng quanh Maởt Trụứi "

? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo

và trên trục của Trái Đất ở H.23 và mụ

hỡnh cho biết cùng một lúc Trỏi Đất tham

gia mấy chuyển động?

HS Hai chuyển động

Chuyển động quanh trục

Chuyển động quanh Mặt trời

? Traựi ẹaỏt chuyeồn ủoọng quanh

Maởt Trụứi theo hửụựng naứo?

HS: Từ Tây sang Đông

GV: Dùng mô hình lặp lại hiện tợng

chuyển động tịnh tiến của Trái Đất ở

các vị trí ngày tiết Trái Đất chuyển

động quanh Mặt trời theo một quỹ

đạo có hỡnh Elip gần tròn

GV: giải thích

- Hình Elip: hình elip là hình bầu

dục, hình elip gần tròn cũng có

nghĩa là hình bầu dục gần tròn

- Quỹ đạo của TĐ quanh MT là đờng

chuyển động của TĐ quanh MT

GV: cho HS thực hiện lại.

? Thời gian Trỏi Đất chuyển động quanh

Mặt trời 1 vòng là bao nhiêu?

HS: Thụứi gian Traựi ẹaỏt chuyeồn

ủoọng moọt voứng quanh Maởt Trụứi

maỏt 365 ngaứy 1/4 tửực laứ 365

ngaứy 6 giụứ ,ủoự laứ naờm thieõn

vaờn

-Naờm lũch 365 ngaứy chaỹn

-Naờm nhuaọn 366 ngaứy (4 naờm

coự moọt naờm nhuaọn )

17p 1.Sự chuyển động của Trái

Đất quanh mặt trời

- Trỏi Đất tự quay quanh trục, đồng thời cũng quay quanh Mặt trời theo một quỹ đạo cú hỡnh Elip gần trũn hướng từ Tõy sang Đụng

- Thời gian Trỏi đất chuyển động mộtvũng trờn quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ, gọi là năm thật hay năm thiờn văn

- Năm lịch cú 365 ngày chẳn, vỡ thế

cứ 4 năm cú một năm nhuận 635 ngày

Trang 25

? Khi Trái đất chuyển động quanh

Mặt trời thì độ nghiêng và hớng của

Trái đất trên các vị trí xuân phân,

hạ chí, thu phân, đông chí như thế

nào?

HS: Độ nghiêng và hớng của Trái đất

không đổi

GV: Trong khi chuyển động trờn quỹ

đạo Trái đất lúc nào cũng giữ độ

nghiêng và hớng nghiêng cuả trục

không đổi Sự chuyển động đó gọi

là sự chuyển động tịnh tiến

Chuyển ý : Do trục của Trái đất nghiêng

và không đổi hớng trong khi chuyển

động trên quỹ đạo cho nên có lúc

chúc nửa cầu Bắc, lúc chúc nửa cầu

Nam về phía Mặt trời do đó nó đã

sinh ra một số hệ quả, vậy đó là

những hệ quả gì?

Hoạt động 2 Tỡm hi ểu Hiện t ợng các mùa

GV: Cho HS Quan sát hình 23 và

thảo luận theo nhóm (5p)

HS: Thảo luận nhóm rồi đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

HS: Qua Hình 23 hoàn thành nội

dung bài tập sau:

18p

- Trong khi chuyển động trờn quỹ đạoquanh Mặt Trời, trục Trỏi Đất lỳc nàocũng giữ nguyờn độ nghiờng 66033’ trờn mặt phẳng vĩ đạo và hướng nghiờng của trục khụng đổi Đú là sự chuyển động tịnh tiến

2 Hiện t ợng các mùa.

Ngà

y Tiết Địa điểmbán cầu

Trái Đất: ngả gầnnhất, chếch xanhất MT

Lợng ánhsáng và

Ngả gần nhấtChếch xa nhất Nhận nhiềuNhận ít Nóng( hạ)Lạnh

Chếch xa nhấtNgả gần nhất Nhận ítNhận nhiều Lạnh (đông)

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầu ớng về MT nh nhau

h-MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ- Lợng AS và nhiệt nhận

nh nhau

- Nửa cầu Bắc

chuyển nóng sanglạnh

-Nửa cầu Nam chuyển

Trang 26

lạnh sang nóng21/3 Xuânp

hân

Thu

phân

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầu ớng về MT nh nhau

h-MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ- Lợng AS và nhiệt nhận

nh nhau

- Mùa lạnh chuyển nóng

- mùa nóng chuyển lạnh

ôn đới có sự phân hóa về khí hậu 4 mùa

rõ rệt Các nớc trong khu vực nội chí

tuyến sự biểu hiện các mùa không rõ, hai

mùa rõ là mùa ma và khô

GV: Lu ý HS:

1 Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, đông

chí, là những ngày tiết chỉ thời gian

giữa các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông

2 Lập Xuân, Thu, Hạ, Đông là những tiết

thời gian bắt đầu một mùa mới, cũng là

thời gian kết thúc một mùa cũ Có vị trí

cố định trên quỹ đạo của Trái Đất quanh

MT

GV: Xỏc định vị trớ của Việt Nam trờn bản đồ tg.

GV lieõn heọ nửụực ta :Nửụực ta naốm

trong khu vửùc nhieọt ủụựi gioự muứa

,quanh naờm noựng ,sửù phaõn hoựa 4

muứa khoõng roừ reọt :

+ ễÛ mieàn Baộc tuy coự 4 muứa nhửng

hai muứa xuaõn thu chổ laứ nhửừng

thụứi kỡ chuyeồn tieỏp ngaộn

+ ễÛ mieàn Nam haàu nhử noựng quanh

naờm chổ coự hai muứa: muứa khoõ vaứ

muứa mửa

? Hieọn nay chuựng ta ủang ụỷ muứa

naứo ?

HS :cuoỏi muứa mửa ủaàu muứa khoõ

Toựm laùi : Thieõn nhieõn ban taởng cho

chuựng ta moói muứa coự moói ủaởc

ủieồm rieõng ẹoỏi vụựi ủaỏt nửụực coự

- Do trục Trỏi Đất nghiờng và khụng đổi hướng khi chuyển động trờn quỹ đạo nờn Trỏi Đấtlần lượt ngả nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam về phớa Mặt Trời sinh ra cỏc mựa

- Nửa cầu nào hướng về phớa Mặt Trời sẽ nhận được nhiều nhiệt và ỏnh sỏng, nửa cẩn đú

là mựa núng (mựa hạ), nửa cầu kia là mựa lạnh (mựa đụng)

- Ngày 21- 3 và 23 – 9 cả hai nửa cầu nhận được lượng nhiệt

và ỏnh sỏng như nhau

- Mựa tớnh theo dương lịch khỏc với mựa tớnh theo õm lịch

Trang 27

neàn noõng nghieọp laứ chớnh nhử ủaỏt

nửụực ta , cacự loaùi caõy troàng cuừng

gaộn lieàn vụựi caực muứa : luựa heứ thu

,luựa ủoõng xuaõn, ngoõ ủoõng ,ngoõ

xuaõn

Nhử vaọy hoùc ủũa lớ seừ giuựp caực em

hieồu ủửụùc thieõn nhieõn vaứ caựch

thửực saỷn xuaỏt cuỷa con ngửụứi ụỷ ủũa

phửụng ,ụỷ ủaỏt nửụực

4 Đỏnh giỏ: (5p)

- Tại sao Trái Đất chuyển động quanh MT lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?

- Hớng dẫn cách tính bài 3 trang 30 SGK

- Hình 23 cho biết khu vực nào trên Trái Đất luôn nhận đợc ánh sáng MT?

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái Đất và các hệ quả

- Nắm chắc hai vận động chính của Trái Đất

- Đọc “ Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Sau bài học HS cần:

- Biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của

sự vận động của Trái Đất quanh MT

- Các khái niệm về các đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòngcực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng:

Trang 28

Dựa vào hỡnh vẽ mụ tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiờng và hướngnghiờng của trục Trỏi Đất khi chuyển động trờn quỹ đọa; trỡnh bày hiện tượng ngày, đờm dài,ngắn ở cỏc vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi Đất theo mựa.

- Kĩ năng sống: Tư duy, Giao tiếp, Làm chủ bản thõn

3 Thái độ:

Coự yự thửực tỡm hieồu, giaỷi thớch khoa hoùc caực sửù vaọt, hieọn tửụùngủũa lớ

II Cỏc phương phỏp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nờu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhúm

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Mô hình sự chuyển động củ TráI đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?

- Gọi 2 HS mỗi HS làm một phần:

Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lí:

3.2 Tiến trỡnh bài mới:

Hoaùt ủoọng 1

Tỡm hiểu h ieọn tửụùng ngaứy ủeõm daứi

ngaộn ụỷ caực vú ủoọ khaực nhau

treõn Traựi ẹaỏt

Gv : Cho HS quan saựt H24 SGK

Gv : Cho HS thaỷo luaọn theo cặp (3p).

? Vỡ sao ủửụứng bieồu dieón truùc Traựi

ẹaỏt (BN) vaứ ủửụứng phaõn chia saựng

toỏi (ST) khoõng truứng nhau ? Sửù khoõng

18p 1 Hieọn tửụùng ngaứy

ủeõm daứi ngaộn ụỷ caực vú ủoọ khaực nhau treõn Traựi ẹaỏt :

Trang 29

trùng nhau nảy sinh hiện tượng gì?

HS :

-Trục Trái Đất nghiêng với mặt

phẵng quỹ đạo 1 góc 66o33/

-Trục sáng tối vuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo 1 góc 90o  Hai

đường cắt nhau ở xích đạo thành

góc 23o27/

 Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài

ngắn khác nhau ở hai nửa cầu

Gv : Cho HS quan sát H24

? Ngày 22/6 bán cầu Bắc là mùa

gì ? Bán cầu Nam là mùa gì ?

HS: Bán cầu Bắc : hè

Bán cầu Nam : đông

? Ở 90oB thời gian ngày đêm như

thế nào ?

HS: Ngày 24h.

? Ở 66o33/B và 23o27/B hiện tượng

ngày đêm như thế nào ?

HS: Ngày suốt 24h.

Ngày dài Đêm

? Từ đó em có nhận xét gì về hiện

tượng ngày đêm ở Bắc bán cầu?

HS: Càng lên vĩ độ cao ngày đêm

càng dài ra, từ 66o33’ B đến cực

ngày 24h

? Em có nhận xét gì về hiện tượng

ngày đêm ở xích đạo?

HS: Ngày và đêm bằng nhau quanh

năm

? 23o27/N, 66o33/N, 90oN hiện tượng

ngày đêm như thế nào ?

HS: - 23o27/N : ngày ngắn đêm dài

- 66o33/N : đêm suốt 24h

- 90oN : đêm suốt 24h

? Em có nhận xét gì về hiện tượng

ngày đêm ở Nam bán cầu?

HS: Càng đến cực Nam ngày càng

ngắn, đêm dài ra 66o33/N đến cực

đêm 24h

? Tương tự ngày 22/12 sẽ như thế

nào ?

HS: Trái ngược với ngày 22/6.

? Vào 22/6 (Hạ chí) ánh sáng Mặt

trời chiếu thẳng góc vào mặt đất

ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó

- Các vĩ tuyến 660 33’ Bắc và Nam là đường giới hạn các khu vực cĩ ngày đêm dài 24 giờ ở cả hai nửa cầu gọi là các vịng cực

Trang 30

? Vào 22/12 (Đông chí) ánh sáng

Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt

đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến

đó là đừơng gì ?

HS: Vĩ tuyến 23o27/N gọi là chí tuyến

Nam

Gv : Cho HS quan sát H25

? Dựa vào H25 cho biết sự khác nhau

về độ dài của ngày đêm của các

địa điểm AB ở nửa cầu Bắc và

các địa điểm tương ứng A/B/ ở nừa

cầu Nam vào các ngày 22/6 và

22/12 ?

HS: - 22/6 : Bắc bán cầu ngày dài,

đêm ngắn, bán cầu Nam ngược lại

- 22/12 : Bắc bán cầu ngày

ngắn, đêm dài, bán cầu Nam ngược

lại

? Độ dài của ngày đêm trong ngày

22/6 và 22/12 ở đïia điểm xích đạo

Tìm hiểu Ở hai miền cực có số

ngày có đêm dài suốt 24h thay

đổi theo mùa

Gv : Cho HS quan sát H25:

? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ

dài ngày đêm của các địa điểm D

và D/ ở vĩ tuyến 66o33/B và N của

hai nửa cầu sẽ như thế nào ?

HS: Dao động theo mùa từ 1 ngày

đến 6 tháng

? Vĩ tuyến 66o33/B và N là những

đường gì?

HS: Đường giới hạn các khu vực có

ngày đêm dài 24h ở nửc cầu Bắc

và nửa cầu Nam gọi là các vòng

cực

? Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài

của ngày đêm ở hai điểm cực như

thế nào?

HS: Ngày đêm dài suốt 6 tháng.

? Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh

Mặt trời nhưng khơng chuyển động quanh trục thì sẽ

cĩ ngày, đêm dài bằng nhau

2 Ở hai miền cực cĩ số ngày

cĩ đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa :

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 ở

vĩ tuyến 66o33/B và N cĩ ngày hoặc đêm dài suốt 24h

- Các địa điểm nằm từ 66o33/B

và N đến 2 cực cĩ số ngày là ngày hoặc đêm dài 24 h giao động theo mùa, từ 1 đến 6 tháng

- Ở cực Bắc và Nam ngày đêmdài suốt 6 tháng

Trang 31

Gv : Thực hiện hiện tượng ngày đêm

dài ngắn khác nhau bằng quả địa

cầu với đèn pin Và bằng mô hình

HS: Quan sát GV và lên thực hiện

lại

Gv : treo bản đồ thế giới lên rồi

xác định vị trí nước Việt Nam trên

bản đồ

? Việt Nam nằm ở nửa cầu nào ?

HS: Nửa cầu Bắc.

? Vậy vào các ngày 22/6, 22/12 ở

VN sẽ như thế nào ?

- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng 10 chưa cười đã tối”

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

- Học bài, kết hợp SGK

- Chuẩn bị bài 10 : Cấu tạo bên trong của Trái Đất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trị của lớp vỏ Trái Đất

2 Kĩ năng:

Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất (từ hình vẽ)

Trang 32

3 Thái độ:

Có ý thức tìm hiểu, giải thích khoa học các sự vật, hiện tượngđịa lí

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhĩm

Chuẩn bị kỹ bài trước ở nhà

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp : (1p) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ thể hiện như thế nào ?

- Hiện tượng ngày đêm ở hai miền cực như thế nào ?

3 Bài mới:

3.1 Mở bài:

Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống.Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểuTrái Đất được cấu tạo ra sao ? Bên trong nó gồm có những gì ?Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất nhưthế nào ? Cho đến nay, vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn

3.2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1.

Tìm hi ểu Cấu tạo bên trong

của Trái Đất

Gv : Để tìm hiểu các lớp đất

sâu trong lòng đất con người

không thể quan sát và nghiên

cứu trực tiếp vì lỗ khoan sâu

nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong

khi đừơng bán kính của Trái

Đất dày hơn 6.300km Vì vậy

để tìm hiểu các lớp đất sâu

hơn phải dùng phương pháp

nghiên cứu gián tiếp : phương

pháp đại chấn trọng lực địa từ

Ngoài ra, gần đây con

người nghiên cứu thành phần,

tính chất của các thiên thạch

và mẫu đất, các thiên thể

khác nhau như Mặt Trăng để

tìm hiểu thành phần của Trái

Đất

? Dựa vào H26 và bảng 32 kết

hợp tranh cấu tạo bên trong

của Trái Đất ?

18p 1 Cấu tạo bên trong

của Trái Đất :

- Gồm 3 lớp :

* Lớp vỏ: Mỏng nhất, rắn chắc, t0 ≤1.0000C

* Lớp trung gian: Dày gần

3.000km, vật chất quánh dẻo đếnlỏng, t0 khoảng từ 1.5000C –4.7000C

* Lớp lõi Trái Đất : Dày trên

Trang 33

HS :

? Lớp nào mỏng nhất ? Nêu

vai trò của mỗi lớp?

Hs:

- Lớp vỏ mỏng nhất, quan

trọng nhất là nơi tồn tại các

thành phần tự nhiên, môi

trường xã hội loài người

- Lớp trung gian có thành phần

vật chất ở trạng thái quánh

dẻo, là nguyên nhân gây sự

chuểyn động của các lục địa

trên bề mặt Trái Đất

- Lớp nhân ngoài lỏng, nhân

trong rắn đặc

- GDSDTK năng lượng : Dùng năng lượng

địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống

Hs: Vỏ Trái Đất là một lớp

đất đá rắn chắc, dày 5-7 km,

đá granít, đábadan

Trên lớp vỏ có núi

sông………, là nơi sinh sống

của xã hội loài người

? Vỏ Trái Đất cĩ vai trị như thế nào như thế

nào ?

HS 

? Dựa vào H27, hãy nêu số

lượng các địa mảng chính của

lớp vỏ Trái Đất Đó là những

địa mảng nào?

Hs: Vỏ Trái Đất không phải

là khối liên tục

Do một số địa mảng kề nhau

tạo thành Các mảng có thể

di chuyển với tốc độ chậm

Các mảng có 3 cách tiếp

xúc: tách xa nhau, xô chồm

lên nhau, trượt bậc nhau Kết

là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội lồi người

- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngồi cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau

- Các địa mảng di chuyển rấtchậm

+ Hai địa mảng tách xa nhau :Vật chất dưới sâu trào lên hìnhthành dãy núi ngầm dưới đạidương

+ Hai địa mảng xơ vào nhauhình thánh núi, núi lửa, động đất

Trang 34

dưới đại dương đá bị ép nhô

lên tạo thành núi, xuất hiện

động đất, núi lửa

? Quan sát H 27 hãy chỉ ra

những chổ tiếp xúc của các

địa mảng ?

Hs: Nêu các hướng di chuyển

của các địa mảng như h 27

4 Đánh giá: (5p)

- Trái Đất gồm mấy lớp ? Lớp nào quan trọng nhất ?

- Nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất

- Các địa mảng xơ hoặc chồm lên nhau sinh ra hiện tượng gì ?

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

Trang 35

THỰC HÀNH SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊAVÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhĩm

III Chuẩn Bị

1 Giáo viên:

- Giáo án:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Quả địa cầu

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp : (1p) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Lớp vỏ Trái Đất có độ dày là

a 5 – 60 km

b 5 – 70 km

c 4 – 70 km

d Cả 3 đều sai

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy phần ? Nêu đặcđiểm của mỗi phần ?

3 Bài mới:

3.1 Mở bài:

Lớp vỏ Trái Đất, các lục đại và đại dương có diện tích tổngcộng bằng 510.106 km2 Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29%,tức là 149 km2, còn bộ phận bị nước đại dương bao phủ chiếm71% tức là 361 triệu km2 Phần lớn các lục địa tập trung ở nửacầu Bắc nên thừơng gọi nửa cầu Bắc là « Lục bán cấu », còncác đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam nên thườnggọi nửa cầu Nam là « Thuỷ bán cầu »

3.2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1

Gv : Cho HS quan sát Quả địa

cầu và H28 :

? Cho biết tỉ lệ diện tích lục

địa và diện tích đại dương ở

hai nửa cầu Bắc và Nam?

HS: Nửa cầu Bắc : phần lớn

Trang 36

có các lục địa tập trung gọi

là lục bán cầu

Nam bán cầu: có các đại

dương phân bố tập trung gọi

là thuỷ bán cầu

Gv : Treo bản đồ thế giới

lên

Hoạt động 2

GV : Quan sát bản đồ và bảng

trang 34 SGK :( xác định trên bản đồ)

? Trái Đất có bao nhiêu lục

địa ? Tên, vị trí các lục địa?

HS: 1 em đọc tên các lục địa,

1 em lên xác định trên bản

đồ

Trái Đất có 6 lục địa :

- Lục địa Á – Aâu

- Lục địa Phi

- Lục địa Bắc Mĩ

- Lục địa Nam Mĩ

- Lục địa Nam cực

- Lục địa Ô-xtrây-li-a

? Lục địa nào có diện tích lớn

nhất ? Nằm ở nửa cầu

nào ?

HS: Lục địa Á – Aâu có diện

tích lớn nhất, nằm ở nửa

cầu Bắc

? Lục địa nào có diện tích

nhỏ nhất ? Nằm ở nửa cầu

nào ?

HS: Lục địa Ô-xtrây-li-a có

diện tích nhỏ nhất, nằm ở

nửa cầu Nam

? Các lục địa nào nằm hoàn

toàn ở nửa cầu Nam

HS: Ở Nam bán cầu: lục địa

Ô-xtrây-li-a, Nam Mĩ, Nam cực

? Các lục địa nào nằm hoàn

toàn ở nửa cầu Bắc ?

HS: Ở Bắc bán cầu: lục địa

Á – Aâu, Bắc Mĩ

Hoạt động 3.

Gv : Cho HS quan sát H29 :

? Cho biết các bộ phận của

rìa lục địa và độ sâu ?

? Rìa lục địa có giá trị kinh tế

đối với đời sống và sản

xuất cảu con người như thế

Câu 2 :

* Trái Đất có 6 lục địa :

- Lục địa Á – Aâu

- Lục địa Phi

- Lục địa Bắc Mĩ

- Lục địa Nam Mĩ

- Lục địa Nam cực

- Lục địa xtrây-li-a

Ô-* Lục địa Á – Aâu códiện tích lớn nhất (50.7triệu Km2), nằm ở nửacầu Bắc

* Lục địa Ơ-xtrây-li-a cĩ diện tíchnhỏ nhất (7.6 triệu km2), nằm ở nửacầu Nam

* Lục địa nằm hồn tồn ở Nambán cầu: lục địa Ơ-xtrây-li-a, lụcđịa Nam cực

* Lục địa nằm hồn tồn ở Bắc báncầu: lục địa Á – Au, lục địa BắcMĩ

Câu 3 :

- Rìa lục địa gồm :+ Thềm lục địa sâu : 0 – 200m.+ Sườn lục địa ở độ sâu : 200 –2.500m

Trang 37

nào ? Liên hệ Việt Nam ?

Hs: Bãi tắm đẹp, đánh bắt

cá, làm muối, khai thác dầu

khí……

Gv : Lục đại chỉ có phần đất

liền và xung quanh bao bọc

bởi đại dương, không kể các

đảo

Gv : Châu lục bao gồm toàn

bộ phần đất liền và các

đảo ở xung quanh là những

bộ phận không thể tách rời

của các quốc gia trong châu

lục, châu lục là một khái

niệm có tính văn hoa,ù lịch

sử Vì vậy, diện tích châu lục

bao giờ cũng lớn hơn diện tích

lục địa

Hoạt động 4

Gv : Cho quan sát bảng trang

35 :

Gv : Cho HS thảo luận mỗi

bàn 1 nhóm 3 phút

? Dựa vào bảng trang 35 nếu

diện tích bề mặt Trái Đất là

510.106 km2, thì diện tích bề

mặt các đại dương chiếm bao

nhiêu %, tức là bao nhiêu

km2?

Hs: Thảo luận, đại diện nhóm

lên trả lời

Gv : nhận xét, bổ sung.

? Có mấy đại dương ? Đại

dương nào có diện tích lớn

nhất? Đại dương nào có diện

tích nhỏ nhất ?

Hs: Có 4 đại dương :

+ Thái Bình Dương lớn nhất

+ Bắc Băng Dương nhỏ

nhất

? Trên Quả địa cầu các đại

dương có thông với nhau

không ?

Hs: Các đại dương trên thế

giới đều thông với nhau có

tên chung là đại dương thế

giới

? Con người đã làm gì để nối

các đại dương trong giao thông

+ Thái Bình Dương lớn nhất.+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất

Trang 38

Hs: ẹaứo keõnh, ruựt ngaộn con

ủửứụng qua hai ủaùi dửụng

(Panama, Xuy-eõ)

4 Đỏnh giỏ: (5p)

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên thế giới

- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên đại dơng nào lớn nhất?

- xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục

5 Hoạt động nối tiếp: (1P)

- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I

- ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ trửụực baứi “taực động của nội lực và ngoại lựctrong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”

Trang 39

ÀI : 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC

TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhĩm

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

IV Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp: (1p) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (4p)

- Chọn câu trả lời đúng : Lục địa nằm hoàn toàn ở Bắc báncầu :

a Lục địa Nam cực

b Lục địa Ô-xtrây-li-a

c Lục địa Á - Âu X

d Lục địa Bắc Mĩ X

- Nêu diện tích lục địa và đại dương ở hai bán cầu Bắc và

Nam ? Lục địa nào lớn nhất ? ( xác định trên bản đồ)

3 Bài mới:

3.1 Mở bài:

Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là kết quảcủa sự tác động lâu dài, liên tục của hai lực đối nghịch nhaunội lực và ngoại lực Tác động của nội lực thường làm cho bềmặt Trái Đất thêm gồ ghề, còn tác động ngoại lực lại thiênvề san bằng, hạ thấp địa hình

3.2 Tiến trình bài mới:

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1

Tìm hi ểu Tác động của nội lực

và ngoại lực

Gv : Hướng dẫn HS quan sát bản

15p 1 Tác động của

nội lực và ngoại lực :

Trang 40

đồ thế giới.

? Dựa vào bản đồ thế giới xác

định khu vực tập trung nhiều núi

cao?

Hs: lên xác định.

GV: Dãy Hymalaya, đỉnh

Chômôlungma cao 8548m, các khu

vực có địa hình thấp dưới mực

nước biển các đồng bằng Trung

Aâu, một số đồng bằng châu thổ

lớn Hà Lan đắp đê biển

? Nhận xét gì về địa hình Trái

Đất ?

Hs: Đa dạng, cao thấp khác nhau.

GV: Đó là Kết quả tác động lâu

dài và liên tục của hai lực đối

nghịch: nội lực và ngoại lực

? Nội lực là gì?

Hs: Nội lực là những lực sinh ra

trong lòng đất, tác động nén ép,

uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy

vật chất nóng chảy lên khỏi

mặt đất, làm mặt đất gồ ghề

GV: Nội lực làm thay vị trí lớp đất

đá của vỏ Trái Đất dẫn tới hình

thành địa hình như tạo núi, tạo lực

hoạt động núi lửa, động đất…

? Ngoại lực là gì?

Hs: Ngoại lực là lực sinh ra bên

ngoài mặt đất, chủ yếu là quá

trình phong hoá, xâm thực, san

bằng những gồ ghề của địa hình

Gv: Chủ yếu là quá trình phong

hoá các loại đá và quá trình

xâm thực sự vỡ vụn của đá do

nhiệt độ không khí, biển

động…………

 Hai lực này đối nghịch nhau

? Nếu tốc độ nội lực nâng cao

địa hình mạnh hơn lực san bằng thì

núi có đặc điểm gì?

Hs: Núi cao nhiều.

Gv : Chuyển ý :

20p

- Nội lực là những lực sinh

ra trong Trái Đất (làm lớpđất đá bị uốn nếp đứt gãyhình thành núi, núi lửa, độngđất …)

- Ngoại lực là lực sinh ra bênngồi mặt đất, qua quá trìnhphân hĩa và xâm thực (nướcchảy, giĩ thổi …)

- Tác động của nội lực vàngoại lực

+ Nội lực và ngoại lực là 2lực đối nghịch nhau, nhưngxảy ra đồng thời và tạo nênđịa hình bề mặt Trái Đất.+ Tác động của nội lựcthường làm cho bề mắt TráiĐất gồ ghề, cịn tác động củangoại lực lại thiên về sanbằng, hạ thấp địa hình

+ Do tác động của nội lực vàngoại lực nên địa hình trânTrái Đất cĩ nơi cao, nơithấp, cĩ nơi bằng phẳng, cĩnơi gồ ghề

2 Núi lửa và động đất :

Ngày đăng: 27/08/2017, 06:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w