1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD 6 2011-2012

72 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về SN,KT cả trong học tập và lao động.. Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết p

Trang 1

TIẾT 1

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:- Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi con người,

cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt

- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân

2 Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản

thân và của người khác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch đó

3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc

sức khoẻ cho bản thân

II KNS cơ bản: - KN lập kế hoạch; KN đặt mục tiêu rèn luyện sức khỏe.

- KN tư duy phê phán, đánh giá

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm.- Động não; Trình bày 1 phút

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, tục ngữ, ca dao nói về sức khỏe…

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và soạn bài

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

a Khám phá: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn

vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

b Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: hs Hiểu được thân thể, sức khỏe

là tài sản quý nhất của mỗi con người cần

phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt

- KNS: KN tư duy phê phán, đánh giá

- Cách tiến hành:

GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá nhân lẫn

1 Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi con người cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt.

Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất đối với mỗi con người, không

có gì thay thế đượ, vì vậy cần phải

Trang 2

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong

mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

GV: yêu cầu hs lấy vd những người biết giữ

gìn sức khỏe, luyện tập hằng ngày nên có cơ

thể khỏe, đẹp, nhanh nhẹn, dẻo dai

Hoạt động 2:

Mục tiêu: hs nêu được ý nghĩa của việc tự

chăm sóc và rèn luyện thân thể

Cách tiến hành:

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm

gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học

tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

- GV.Yêu càu HS làm BT a,b SGK trang 5

biết giữ gìn, tự chăm sóc, rèn luyện

3 Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân

- Ăn uống điều độ , đủ chất dinh dưỡng

- Luyện tập thể dục thường xuyên

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh

4 Luyện tập:

Bài tập a,b

d Vận dụng:

- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

- Hãy nêu tác hại của nghiện thuốc lá, uống rượu bia?

Trang 3

TIẾT 2

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của

siêng năng, kiên trì

2 Kỹ năng: Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về

SN,KT cả trong học tập và lao động

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ,

công việc có ích đã đề ra

II KNS cơ bản: KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi,

việc làm thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút

-Động não

Nghiên cứu trường hợp điển hình

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học, soạn bài

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

Mục tiêu: HS hiểu tn là siêng năng, kiên trì?

Trái với siêng năng, kiên trì là gì?

KN tư duy phê phán, đánh giá những hành

vi, việc làm thể hiện đức tính siêng năng,

kiên trì

Cách thức thực hiện:

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

* Trái với SN là: lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám

Trang 4

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện

SN trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học

tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

đó, không quyết tâm

2 Luyện tập:

GV: Hd hs làm bài tập a sgk

d Vận dụng:GV yêu cầu hs chơi sắm vai tình huống.

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đánh điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

Trang 5

TIẾT 3

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (TT)

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

II KNS cơ bản: KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi,

việc làm thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

V Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?

III Bài mới

a.Khám phá: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

b.Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của

siêng năng, kiên trì

Cách thức thực hiện:

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

theo 3 nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

2 Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

+ Trong học tập:Chăm chỉ, kiên trì phấn đấu đạt mục tiêu trong học tập: đi học đều, làm bài đầy đủ…

+ Trong lao động: Tham gia lao động đều đặn, cố gắng trong khi làm việc đạt kết quả tốt, chăm chỉ giúp đỡ cha mẹ các công việc trong gia đình; có nếp sống

Trang 6

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh

vực hoạt động xã hội khác

HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV

chốt lại

Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về

siêng năng, kiên trì của Bác Hồ

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự siêng

năng, kiên trì của bản thân và kết quả

của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chóng chán của bản thân và hậu

quả của công việc đó?

3 Luyện tập:

d Vận dụng:

GV chốt lại toàn bài

GV: Yêu cầu hs tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì

VD: - Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho

Trang 7

TIẾT 4

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

* Tích hợp Tư Tưởng Hồ Chí Minh

* Tích hợp GDMT:

II KN sống cơ bản:

- KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thực hiện tiết kiệm và những hành vi phung phí của cải vật chất, sức lực, thời gian và những hành vi keo kiệt, bủn xỉn

- KN thu nhập và xử lí thông tin về thực hành tiết kiệm

II Phương pháp:

-Động não

- Thảo luận nhóm

- Chúng em biết 3

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm câu cd,tn,dn nói về SNKT

Mục tiêu: HS nêu được thế nào là tiết kiệm?

KNS: KN tư duy phê phán, đánh giá những

hành vi, việc làm thực hiện tiết kiệm

Cách thức thực hiện:

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ

thưởng tiền không? Vì sao?

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

Trang 8

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau

khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?

Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt,

hà tiện?

Hoạt động 2:

Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận:

- N1: Tiết kiệm trong gia đình

- N2: Tiết kiệm ở lớp

- N3: Tiết kiệm ở trường

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv

nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

- Kinh tế: Tiết kiệm giúp ta tích lũy vốn để phát triển kinh tế gia đình và đất nước

- Văn hóa: Thể hiện lối sống có văn hóa

3 Hoạt động tích hợp GDMT:

- Có thể tiết kiệm tiền của, thời gian, nguyên vật liệu, khong khai thác bừa bãi, làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên

- Các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ MT: giữ gìn vật dụng lâu bền, tái chế, tái sử dụng nguyên vật liệu, giảm tiêu thụ (điện , nước sạch), khai thác tài nguyên có kế hoạch, kết hợp giữa khai thác, tu

Trang 9

TIẾT 5:

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

Trang 10

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

Trang 11

IV Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt

kỉ luật

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: ( 2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ

độ 3 Bài mới

a.Khám phá: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

b Kết nối:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc

tôn trọng kỉ luật của Bác?

* HĐ2:( 13 phút) Tìm hiểu, phân tích nội

dung bài học

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở

gia đình có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc

Trang 12

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò

bó, mất tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn

trọng kỉ luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5 phút)Phân tích mở rộng nội

dung khái niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa

Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan

hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và

pháp luật

* HĐ4:( 5 phút) Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở

SGK

BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu

nào nói về tôn trọng kỉ luật:

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

3 Cách rèn luyện:

d Vận dụng: Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

Trang 13

4 Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập b, c SGK.

- Xem trước bài 6

TIÊT 7:

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể

hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng

biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có

thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

IV Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: ( 2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

3 Bài mới.

a Khám phá :

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Trang 14

Gv Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ

công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công

lao của bà, của mẹ

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,

trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của

truyền thống ấy

b Kết nối :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 7 phút)Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

Hs: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết

thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành

các nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập

cho các em

* Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những ai?

Vì sao?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét

đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

Trang 15

đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ).

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,

những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng

liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

* HĐ3: ( 10 phút) Hướng dẫn Hs về cách rèn

luyện lòng biết ơn

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18

và bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu

nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết

ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS

như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công

ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện sự biết

ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 16

TIẾT 8:

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên

nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá

hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống

gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

IV Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: ( 2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

3 Bài mới.

a Khám phá :

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài

b Kết nối :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu nội dung

truyện đọc

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp

của thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước

cảnh đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội

dung bài học

1 Thiên nhiên là gì?

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người mà không phải

do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với

Trang 17

Gv: Thiên nhiên là gì?.

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh

của đất nước mà em biết?

Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà

hợp với thiên nhiên?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp

thành các nhóm nhỏ- theo bàn)

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và

không nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung,

sau đó gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với

cuộc sống của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể

hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

Trang 18

TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Không

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 6 Môn: GDCD I.Trắc nghiệm : Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, tích cực phòng và chữa bệnh

1

2 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

2

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

3

4 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác 4

5 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc 5

Câu 2 ( 3 điểm). a Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau: - Ngày 20 tháng 10:

Trang 19

- Ngày 20 tháng 11:

- Ngày 27 tháng 7:

- Ngày 19 tháng 5:

- Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) :

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

II.Tự luận :

Câu 3: (1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?

b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?

Câu 4: ( 2 điểm)

a Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?

Đáp án:

Câu 1: ( 2,5 điểm)

1 Tiết kiệm

2 Lễ độ

3 Tôn trọng kỉ luật

4 Siêng năng, kiên trì

5 Biết ơn

Câu 2: ( 4 điểm).

a Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là:

Trang 20

- Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô

giáo )

- Ngày hiến chương nhà giáo Vn ( nhớ công lao của các thầy cô giáo )

- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng )

- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)

- Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng

nước)

b Phải biết ơn vì:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

c Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình,

các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học )

Câu 3:(1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc, rèn luện thân thể cụ thể

là:

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống điều độ

- Tích cực phòng và chữa bệnh

- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

b Em sẽ kiên quyết từ chối và khuyên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp

rất có hại cho sức khoẻ

Trang 21

TIẾT 10:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan

hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn

sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

a Khám phá :

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không

ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

b Kết nối:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 8 phút)Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với

mọi người? việc làm đó thể hiện đức tính gì

Trang 22

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi

người?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc

sống chan hoà với mọi người?

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của

em không làm được bài và đề nghị em giúp

đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình

biết sống chan hoà?

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện

sống chan hoà và không biết sống chan hoà

với mọi người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại

* HĐ3: ( 14 phút) luyện tập.

Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán

sá, hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

Trang 23

Gv: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.-HS thực hiện ATGT

TIẾT 11:

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích

của nó trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử

hằng ngày

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao

cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

Trang 24

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt

- ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị

Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những

Trang 25

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.

TIẾT 12: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì

Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt

Trang 26

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài

mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu truyện đọc sgk.

Gv: Gọi hs đọc truyện.

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

1 Khái niệm:

- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

Trang 27

- Mỗi người cần phải có ước mơ.

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa

TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích

cực, tự giác

Trang 28

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 20 phút)Tìm những biểu hiện thể hiện

tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của

xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị

an, cứu trợ đồng bào lũ lụt,

Trang 29

Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách

tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ

đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm

học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới

Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít

lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản

xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự

ntn?

Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự

giác và kết quả của công việc đó?

* HĐ2: ( 12 phút) Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31

Bài tập 1,2,3 sbt/29

Tổ chức trò chơi " đố tài"

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo

tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)

rồi đố các nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác

quan sát, giải quyết

phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 30

- Hiểu ý nghĩa cảu việc xác định đúng mục đích học tập cau hs và sự cần thiết

phải xây dựng kế hoạch học tập

2 Kĩ năng:

- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một

cach hợp lí

3 Thái độ:

-Hs có ý chí nghị lực, có tính tự giác trong quá trình học tập khiêm tốn học hỏi

thầy cô, bạn bè và những người xung quanh

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

1 Hãy nêu những việc làm cụ thể của mình trong việc tích cực tham gia hoạt

động tập thể và hoạt động xã hội ?

2 Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

III.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1:Giới thiệu bài:

GV: Đưa ra các TH:

Trang 31

-Người công nhân lđ trong các nhà máy

phấn đấu đạt năng suất cao để làm gì?

(Làm ra nhiều sản phẩm cho đất nước

đồng thời đem lại thu nhập cho bản thân)

- Người nông dân lam lũ một nắng hai

sương lam lũ cấy cày mong một mùa gặt

bội thu

-Người HS:chuyên cần học tập để trở

thành người có năng lực, có ích cho xh

? Những người nói trên khi làm việc họ

nhằm đạt mục đích gì?

GV: Cuộc sống và công việc ciủa mỗi con

người rất phức tạp đa dạng.Mỗi cá nhân,

mỗi thế hệ có mục đích khac nhau, mục

đích trước tiên của hs là học tập, rèn luyện

tốt trở thành con ngoan trò giỏi

HĐ2:Phân tích truyện đọc để thấy được

mục đích học tập của mỗi cá nhân

HS: Đọc truyện và thảo luận theo nội dung

bạn Tú đã tự học, rèn luyện, kiên trì vượt

khó khăn để học tốt không phụ lòng cha

GV: Việc học đối với mỗi người rất quan

trọng vì nthế đòi hỏi bản thân mỗi người

cần xác định đúng mđ học tập củ mình

I Tìm hiểu truyện đọc:

“Tấm gương một học sinh nghèo vượt khó”

Trang 32

Cần có ước mơ vươn toíư và xác định đúng

điều tra ngắn về mđ học tập của các bạn

trong lớp(nói rõ ước mơ của mình)

* Qua tấm gương bạn Tú các em cần xác định đúng mđ học tập cho bản thân và cần có ý chí vươn lên trong cuộc sống cũng như trong học tập, phải có kế hoạch và biến ước mơ thành hiện thực

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí, nghị lực vươn

lên trong học tập và trong cuộc sống

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Trang 33

D Tiến trình lín lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra băi cũ: (5 phút)

1 Hêy níu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?

2 Yíu cầu Hs lăm băi tập a sgk/33

III Băi mới.

1 Đặt vấn đề (1 phút):

Gv dẫn dắt từ băi cũ sang băi mới

2 Triển khai băi:

Hoạt động của giâo viín vă học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 12 phút)Tìm hiểu ý nghĩa của việc xâc

định đúng mục đích học tập

Gv: Yíu cầu hs kể một số tấm gương xâc định

mục đích học tập đúng đắn?

Gv: Kể cho hs nghe "cđu chuyện điểm 10" sbt/26

- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34

GV Vì sao phải xác định mục đích học tập?

GV Việc học tập tốt đem lại lợi ích gì cho bản

thân, gia đình và xã hội?

*HĐ2 : ( 10 phút)Xác định những biện pháp để

thực hiện mục đích học tập

* HS thảo luận theo nhóm

ND: Đêí thực hiện được mục đích học tập cần

phải học tập như thế nào?

Hs: Thảo luận, trình băy, nhận xĩt=> GV chốt lại

GV Cho HS làm bài tập( gv chuẩn bị ở bảng

- Ứng dụng được kiến thức đê học văo thực tế cuộc sống

3 Trâch nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt

- Tích cực học ở lớp, ở trường vă

Trang 34

*HĐ4: Luyện tập ( 10 phút)

GV Yêu cầu HS làm bài tập d(sgk)

GV Hãy kể một tấm gương kiên trì, vượt khó

trong học tập?

(Nguyễn Ngọc Kí, Mạc Đỉnh Chi; Lê Thanh

Phong ( cùng một lúc học 3 trường đại học); Bác

Hồ; )

GV Yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về việc học

Gv: HD học sinh lăm câc băi tập: d, đ sbt/28

Băi tập 1,2,3 sbt/33

tự học

- Trânh lối học vẹt, học lệch câc môn

1 Kiến thức: Giúp HS biết tâc hại của ma tuý vă câch phòng chống

2 Kĩ năng: HS biết trânh xa ma tuý vă giúp mọi người phòng chống tệ nạn năy

Trang 35

3 Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý.

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình

2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2 phút): ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề

mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó

ra sao?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1 : ( 10 phút) Tìm hiểu các khái niệm về ma

tuý, nghiện MT

Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt

Gv: MT là gì? Có mấy loại?

Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?

* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nguyên nhân và tác

hại của nghiện MT

Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững tác

hại gì cho bản thân?

1 Ma tuý, nghiện ma tuý là gì?

* Ma tuý:

* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân người nghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí.

- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn.

- Gây rối loạn thần kinh, hệ

Trang 36

Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và xã

hội?

Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?

* HĐ3: ( 12 phút) Tìm hiểu cách cai nghiện và

cách phòng chống MT

Gv: Làm thế nào để nhận biết người nghiện MT?

Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì?

Nhân cách suy thoái.

* Đối với gia đình:

- Kinh tế cạn kiệt.

- Hạnh phúc tan vỡ.

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm.

3 Nguyên nhân của nạ nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT.

- Lười biếng, thích ăn chơi.

- Do sự mở của, giao lưu quốc tế.

3 Trách nhiệm của HS:

- Thực hiện 5 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

Ngày đăng: 22/10/2014, 02:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w