Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Gv Cho hs quan sát hình 1 trong sgk rồi giới thiệu: - Tập hợp các cây trong sân trường.. Về kiến thức: Học si
Trang 1Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 19/8/2011
Ngày dạy: /8/2011
Tiết 1 §1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ
về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp chotrước
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
3 Về thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng viếtmột tập hợp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên : - Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: - Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiếtcho bộ môn
* Đặt vấn đề: Gv: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)
Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó cónghĩa gì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Gv Cho hs quan sát hình 1 trong sgk rồi giới thiệu:
- Tập hợp các cây trong sân trường
Hs - Nghe gv giới thiệu
Trang 2Gv Đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu.
? Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?
Hs Số 1 là phần tử của tập hợp A Kí hiệu: 1 ∈ A, đọc là: 1 thuộc
Gv Giới thiệu các viết kí hiệu và cách đọc A hoặc 1 là phần tử của A
? Số 7 có là phần tử của tập hợp A không?
Hs Số 7 không là phần tử của tập hợp A 7 ∉ A, đọc là: 7 không thuộc A
Gv Giới thiệu tiếp kí hiệu hoặc 7 không là phần tử của A
? Hãy dung ký hiệu ∈,∉ hoặc chữ thích hợp để
điền vào các ô vuông cho đúng:
a B; 1 B; ∈B
a ∈ B; 1∉ B; c B∈ hoặc
a ∈B
Hs Lên bảng làm
Gv + Sau khi làm xong bài tập gv chốt lại cách đặt
tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp
+ Cho hs đọc chú ý trong Sgk
+ Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách
(Liệt kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Ngày soạn: 20/8/2011
Trang 3Ngày dạy: /8/2011
Tiết 2 §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
I.Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Học sinh biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, Nắm được điểmbiểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Về kỹ năng: Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥
, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
3 Về thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập và mô hình tia số
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức của lớp 5.
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cho VD về tập hợp, nêu chú ý trong sgk về cách viết tập hợp
? Nêu các cách viết một tập hợp Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3
và nhỏ hơn 10 bằng hai cách
Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
* Đặt vấn đề:
Gv: Để phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết
số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên tiết học hôn nay chúng tacùng tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
? Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên 1.Tập hợp N và tập hợp N*(14’)
Hs Các số : 0, 1, 2, 3, 4, là các số tự nhiên Tập hợp số tự nhiên
Gv Giới thiệu tập hợp N N = {0; 1; 2; 3; }
? Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N?
Hs Các số 0, 1, 2, 3, 4, là phần tử của tập hợp N
Gv (Nhấn mạnh) Các số tự nhiên được biểu diễn
trên tia số.Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt
đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
Gv Vẽ tia số và biểu diễn các số tự nhiên 0, 1, 2, 3
0 1 2 3 4 5 6 7
? Biểu diễn các số tự nhiên 4, 5, 6
Hs Lên bẳng biểu diễn
Gv Giới thiệu :- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn
bởi một điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm 1
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là
điểm a
Trang 4(Lưu ý: Không phải mỗi điểm trên tia số đều
biểu diễn một số tự nhiên)
Gv Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu là N*
Tập hợp số tự nhiên khác 0 ký hiệu là N*
Gv Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên được quy
ước như thế nào?chúng ta nghiên cứu tiếp
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Gv Yêu cầu hs quan xát tia số và trả lời câu hỏi
? So sánh 2 và 4?
Hs 2 < 4
? Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số
Hs Điểm 2 ở bên trái điểm 4
Gv Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu a) Với a, b ∈ N , a < b hoặc b > a
trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b
Gv Giới thiệu tính chất bắc cầu b) Nếu a < b và b < c thì a < c
? Lấy ví dụ minh hoạ
Trang 5Gv Giới thiệu : c) Mỗi số tự nhiên có 1 số liền
sau duy nhất, hai số tự nhiên liêntiếp hơn kém nhau một đơn vị
Gv Yêu cầu hs làm ?
99; 100; 101
? Trong các số tự nhiên số nào là số nhỏ nhất, có
số tự nhiên lớp nhất hay không, vì sao?
? Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
Hs Có vô số phần tử e)Tập hợp các số tự nhiên có vô
b) B = {1; 2;3; 4}c) C = {13;14;15}
4 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà:
- Học kỹ bài trong sgk và vở ghi
- Làm bài tập 8; 9; 10 (sgk – 8) Bài 10 đến bài 15 (sbt – 4; 5)
- Hướng dẫn bài 9: Hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần
có nghĩa là tìm số liền trước số 8 và số liền sau số a
Ngày soạn: 21/8/2011
Ngày dạy: /8/2011
Tiết 3 §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
Trang 62 Về kỹ năng: Hs biết đọc và viết các số la mã không vượt quá 30.
3 Về thái độ: Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II
Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi bảng các số la mã từ 1 đến 30
- Giáo án, sgk
2 Học sinh: học bài và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: - Viết tập hợp N , N*
- Làm bài tập 11(sbt – 5)Hs2: -Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bằng hai cách
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
? Hãy lấy một số ví dụ về số tự nhiên? 1 Số và chữ số:
Trang 7Gv Giới thiệu số trăm, số chục ( Treo bảng phụ,
yêu cầu hs lên bảng điền )
ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một
đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của
hàng thấp hơn liền sau
- Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ
thập phân, trong hệ thập phân mỗi chữ số
abc chỉ số tự nhiên có 3 chữ số)
? Làm ? sgk
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là: 999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987
Gv Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi số
Trang 8V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ
số này 1 đơn vị , viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị
- Mỗi số I, V, X có thể viết cạnh nhau nhưng không quá 3 lần
Gv Kiểm tra bảng nhóm (sửa sai nếu có)
? Cho 5 que diêm xếp như hình vẽ Hãy thay
đỗi vị trí các que diêm để được số 16?
Bài 12 (sgk – 10)Bài 13(sgk – 10)
Trang 9I
Mục tiêu :
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử có nhiều phần
tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Về kỹ năng: Hs biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂ và ∅
3 Về thái độ: Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)
2 Nội dung dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Gv Nêu VD về tập hợp như sgk 1 Số phần tử của một tập hợp
? Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
- Tập hợp H = {1; 2;3; 4; ;10} có 11 phần tử
Trang 10? Vậy 1 tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
Gv Giới thiệu: Mọi phần tử của tập hợp E đều
thuộc tập hợp F ta nói tập E là tập hợp con
của tập hợp F
⇒ E là tập hợp con của tập hợp F.
? Vậy khi nào thì tập hợp A là tập con của tập
hợp B?
Hs Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi
phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
Gv Nêu lại nội dung định nghĩa và giới thiệu ký
hiệu
+ Định nghĩa: (sgk – 13)+ Ký hiệu: A ⊂ B hoặc B ⊃ A (đọc là: A là tập con của Bhoặc A chứa trong B hoặc B chứa A)
Gv Lưu ý: Ký hiệu ∈ chỉ mối quan hệ giữa phần
tử với tập hợp Ký hiệu: ⊂ chỉ mối quan hệ
giữa tập hợp với tập hợp
Gv Treo bảng phụ ?3
Hs Hoạt động nhóm ?3 M ⊂ A; M ⊂ B; B ⊂ A; A ⊂ B
c .d
.y
E
Trang 113 Về thái độ: Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 Học sinh: - học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, thế nào là tập hợp rỗng
Chữa bài 29 (sbt – 7) Hs2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B
Trang 122 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Tập hợp các số lẻ m đến số lẻ n có: (n – m) : 2 + 1 phần tử
E = {32;34;36; ;96}Có: (96 32 : 2 1 33 − ) + = phần tử.
Dạng 2: Viết tập hợp - viết một số
tập hợp con của tập hợp cho trước
Gv Yêu cầu hs đọc đề bài
? Trả lời bài tập 22 Bài tập 22 (sgk – 14)
Hs Hai hs lên bảng, còn lại làm vào vở
Nhận xét
a) C = {0; 2; 4;6;8}b) L = {11;13;15;17;19}c) A = {18;19; 20}
Trang 13d) B = {25; 27; 29;31}
Gv Treo bảng phụ bài 36 (sbt – 8)
Cho tập hợp A = {1; 2;3}
Trong các cách viết sau, các viết nào đúng,
cách viết nào sai
B = {Xin-ga-bo, Bru-nây, chia}
Trang 14I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Về kỹ năng: Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
* Đặt vấn đề:
Gv: Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Tổng của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kỳ cũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất cơ bản là
cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.Tổng và tích hai số tự nhiên
Gv Treo bảng phụ bài tập:
Hãy tính chu vi và diện tích của 1 sân
hình chữ nhật có chiều dài 32m và chiều
? Nếu chiều dài của một sân hình chữ nhật
là a(m), chiều rộng là b(m) ta có công
thức tính chu vi và diện tích như thế nào?
+ Tổng quát: P = (a + b) 2
S = a.b
Gv Giới thiệu thành phần các phép toán cộng
và nhân như sgk
- Phép cộng hai số tự nhiên bất kỳ cho ta
một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng
- Tích của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta
một số tự nhiên duy nhất gọi là tích
Trang 15- Trong một tích mà các thừa số đều bằng
chữ hoặc có một thừa số bằng số ta không
cần viết dấu nhân giữa các số.VD: a.b =
ab; 4.x.y = 4xy
34 0
0 34 34
x x x
= +
=
Hs Thảo luận theo nhóm bàn để tìm ra cách giải
? Em hãy nhận xét về kết quả của tích và thừa số của tích?
Hs Kết quả tích bằng 0, có 1 thừa số bằng 0
? Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?
Hs Thừa số còn lại phải bằng 0
? Tìm x dựa trên cơ sở nào?
Hs Số bị trừ = số trừ + hiệu
2.Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (sgk)
“đổi chỗ” khác với “đổi các số hạng”
Hs - Tính chất giao hoán: Tổng của hai số
hạng không đổi nếu ta đổi chỗ các số
Trang 16Hs Lên bảng ?3 Tính nhanh:
46 17 54 46 54 17
100 17 117
Hs - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các
thừa số trong 1 tích thì tích không thay
=
=
=
? Tính chất nào liên quan đến cả phép cộng
và phép nhân? Hãy phát biểu tính chất đó
Hs Tính chất phân phối của phép nhân với
phép cộng
? Áp dụng: Tính nhanh: 87.36 87.64 + =?
Hs Lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 87.36 87.64 87 36 64( )
=87.100 8700
=
3 Củng cố -Luyện tập:
a Củng cố:
? Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau
Hs: Phép cộng và phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp giống nhau
- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi
Ngày soạn: 27/8/2010 Ngày dạy: 30/8/2010 Lớp 6 A, B, C
Trang 17Tiết 7 LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu
1 Về kiến thức: Củng cố cho hs các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi
II
Chuẩn bị của GV và HS :
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a Câu hỏi:
Hs1: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Chữa bài tập 28 (sgk – 16)
Hs2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8)
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Dạng 1: Tính nhanh (15’)
Gv Gợi ý cách nhóm: Kết hợp các số hạng sao
Trang 18cho được số tròn chục hoặc tròn trăm.
? Hãy tìm quy luật của dãy số
Hs Hoạt động nhóm.Trong 3ph thi xem nhóm
Trang 19nào viết được dãy số dài nhất.
Gv Kiểm tra các nhóm 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89;
144;
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (6’)
Gv - Treo bảng phụ hình vẽ máy tính bỏ túi
- Giới thiệu các nút trên máy tính
- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi như
(sgk - 18)
- Tổ chức trò chơi: Dùng máy tính tính
nhanh các tổng
- Luật chơi: Mỗi nhóm 5 hs, hs1 lên bảng
dùng máy tính điền kết quả 1, sau đó chuyển
cho hs 2, , liên tiếp cho đến kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh và đúng sẽ được thưởng
Hs: Phép cộng có tính chất giao hoán và kết hợp Các tính chất này
có ứng dụng dùng để tính nhẩm, tính nhanh trong bài tập
- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi
Ngày soạn: 3 /9/2010 Ngày dạy: 6/9/2010 Lớp 6 A, B, C
Tiết 8 LUYỆN TẬP
Trang 20I
Mục tiêu :
1 Về kiến thức: Hs biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân các
số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộngvào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh
3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi
II
Chuẩn bị của GV và HS :
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hs theo dõi nhận xét Gv nhận xét cho điểm
* Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập và củng cố lại các tính chất của phép nhân
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 21340 34 374 47.101 47 100 1 47.100 47.1
4700 47 4747
4600 46 4554 35.98 35 100 2 35.100 35.2
3500 70 3430
Gv để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy
tính tương tự như với phép cộng chỉ thay
Gv Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm dùng
máy tính, tính kết quả của 1 phép tính, rồi
sau đó gộp lại cả nhómvà rút ra nhận xét
về kết quả
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 =857142Nhận xét: Đều được tích là 6 chữ số
đã cho nhưng viết theo thứ tự khác
Trang 22? Dùng máy tính tính nhanh kết quả Điền
vào chỗ trống trong bảng thanh toán điện
thoại tự động năm 1999
Cuộc gọi Giá cước từ 1/1/1999
Phút đầu tiên Mỗi phút kể từ phút
Hs: Phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp Các tính chất này
có ứng dụng dùng để tính nhẩm, tính nhanh trong bài tập
- Đọc trước bài “phép trừ và phép chia”
Ngày soạn: 6/9/2010 Ngàu dạy: 9/9/2010 Lớp 6 A, B, C
Tiết 9
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA.
Trang 23I
Mục tiêu :
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là một
số tự nhiên
- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép chia
3 Về thái độ: Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: 6’
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
? Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
Hs Không tìm được giá trị của x
Gv - Ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x Cho hai số tự nhiên a, b nếu có số
Trang 24- Khái quát sự tồn tại phép trừ hay điều kiện
tồn tại phép trừ
tự nhiên x sao cho x + b = a thì có phép trừ a – b = x
Hs Ghi bài
Gv - Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số
- Xác định kết quả của phép tính 5 – 2 như
sau
( Giáo viên treo bảng phụ tia số và thực hiện
trên bảng phụ)
+ Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển trên tia số
5 đơn vị theo chiều mũi tên (dùng phấn màu
? Theo cách trên tìm hiệu của 7 – 3 và 5 – 6?
Hs Hai hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
? Vì soa 5 không trf được 6?
Hs Vì di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược
lại 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số
b) a – o = ac) Điều kiện để có hiệu a – b là:
2.Phép chia hết và phép chia có dư
? Xét xem số tự nhiên x nào mà
Hs Không tìm được giá trị của x và không có số
tự nhiên nào mà nhân với 5 bằng 12
Gv - Ở câu a ta có phép chia 12 : 3 = 4
- Khái quát và ghi bảng:
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0) nếu có số tự nhiên x sao cho
x b = a thì ta có phép chia hết
a : b = x
? Suy nghĩ trả lưòi ?2
Trang 25Hs Trả lời ?2 Điền vào chỗ trống.
a) 0 : a = 0 (a ≠0)b) a : a = 1 (a ≠0)c) a : 1 = a
? Thực hiện phép chia 12 : 3 và 14 : 3?
Hs Thực hiện
? Hai phép chia trên có gì khác nhau?
Hs Phép chia thứ nhất có số dư bằng không,
phép chia thứ hai có số dư khác 0
Gv Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư
và nêu các thành phần của phép chia
A = b q + r ( 0 ≤ r < b)+ r = 0 ( phép chia hết)+ r ≠0 (phép chia có dư)
? Bốn số: Số bị chia, số chia, thương, số dư có
mối quan hệ gì?
Hs Số bị chia = số chia thương + số dư
? Số chia cần có điều kiện gì?
3 Củng cố -Luyện tập: (7’)
Trang 26? Nêu đk để a chia hết cho b?
Hs: Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
? Nêu đk của số dư, số chia của phép chia trong N?
Hs: Số chia ≠ 0, số dư < số chia
b Luyện tập:
Bài 64 (sbt-10)
a) Tìm số tự nhiên x biết: (x – 47) – 115 = 0Đáp án: (x – 47) – 115 = 0
(x – 47) = 0 + 115 (x – 47) = 115
-Ngày soạn: 7/9/2010 Ngày dạy: 10/9/2010 Lớp 6 A, B, C
Tiết 10 LUYỆN TẬP
II Chuẩn bị của Gv và HS:
1.CB của Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
a Câu hỏi:
Hs1: ? Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào ta có phép trừ a – b = x
Áp dụng tính: 425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
Trang 27Hs2: ? Có phải khi nào cũng thực hiện được phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b không? Cho ví dụ?
- Ví dụ: 91 – 56 = 35
56 không trừ được cho 96 vì 56 < 96 4đ
Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm
x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Dạng 1: Tìm x (10’)Bài 47 (sgk – 24) Tìm số tự nhiên
x biết
Gv Yêu cầu hs chữa bài tập 47 (sgk – 24 )
Hs Ba hs lên bảng Cả lớp theo dõi và nhận xét a) (x – 35 ) – 120 = 0
x – 35 = 0 + 120
x – 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155b) 124 + (188 – x) = 217
188 – x = 217 – 124
188 – x = 93
x = 188 – 93
x = 25c) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61
x = 13
Gv Yêu cầu hs thử lại xem giá trị của x có thoả
mãn đk đề bài không, sau mỗi phần
Trang 2835 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
Bài 49 (sgk – 24) Tính nhẩm bằng cách thêm vào số
bị trừ và số trừ một số thích hợp
321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) = 325 – 100
= 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3)
= 1357 – 1000 = 357
? Làm thế nào ta có ngay kết quả?
Hs Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần ta
có ngay kết quả
G
v
Yêu cầu hs thực hiện phần b)
Hs Thực hiện và nêu kết quả b) Cho 9142 – 2451 = D
D + 2451 = 9142
9142 – D = 2451Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.(7’)
Gv Hướng dẫn cách tính như bài phép cộng, lần
Trang 29Dạng 4: Ứng dụng thực tế.( 5’)
Gv Treo bảng phụ đề bài tập
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu
hơn mấy giờ, biết rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến
nơi trước Nam 1 giờ
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
3 Củng cố -Luyện tập: (4’)
a Củng cố:
? Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được?
Hs: Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
? Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ?Hs: Số trừ = số bị trừ - hiệu
Trang 30I
Mục tiêu :
1 Về kiến thức: Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán và tính nhẩm cho hs
3 Về thái độ: Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một
số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (15’) (Kiểm tra giấy)
x = 618 : 6
x = 13 4đb) 12 (x – 1) = 0
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Dạng 1: Tính nhẩm (10’)
Gv Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và
chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp
VD: 26.5 = (26 : 2) (5 2) = 13.10 = 130
? Tính nhẩm: 14.50 = ?
16.25 = ?
Trang 31a) Tính nhẩm bằng cách nhân thừa
số này và chia thừa số kia cho cùngmột số thích hợp
14.50 = (14 : 2) ( 50 2) = 7.100 = 70016.25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100 = 400
Hs Nhân cả số bị chia và số chia với 2 b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số
bị chia và số chia với cùng một số thích hợp
2100 : 50 = (2100 2) : (25 4) = 4200 : 100
= 42
? Tính nhẩm: 1400 : 25 = ?
= 5600 : 100 = 56
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng công thức ( a + b) : c = a : c + b : c (trường hợp chia hết)
Hs Hai hs lên bảng, hs cả lớp làm vào vở 132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1
=11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2
b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất bao nhiêu quyển
Trang 32? Theo em giải bài toán này như thế nào?
Hs Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy: 21000 : 2000,
21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II
Hs Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000 chia
cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác định số toa cần
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (5’)
Trang 33Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là;
Hs: Phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng
Phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân
? Với a, b∈ N thì (a – b) có luôn ∈ N không?
Hs: Không (a – b) ∈ N nếu a ≥ b
? Với a, b ∈ N ( a : b) có luôn ∈ N (b ≠ 0) không?
Hs: Không, (a – b) ∈ N khi a chia hết cho b.
3 Về thái độ: - Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.CB của Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý, bảng bình phương và lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
Đặt vấn đề: (2’)
Gv: Hãy viết các tổng sau thành tích?
Trang 345 + 5 + 5 + 5 + 5
a + a + a + a + a + aHs: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5.5
a + a + a + a + a + a = 6.aGv: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:
2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừaVậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên.(23’)
Gv Tương tự như hai ví dụ trên
? Hãy viết gon các tích sau?
73 đọc là: Bảy mũ ba, hoặc bảy luỹ thừa ba,
hoặc luỹ thừa bậc ba của bảy
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ
? Hãy đọc: b4; a4; an?
Hs Đọc lần lượt như trên
? Hãy chỉ rõ đâu là cơ số đâu là số mũ của an?
Hs a là cơ số, n là số mũ
Gv Viết và nhần mạnh: Luü thõa, sè mò, c¬ sè
? Hãy định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?
Hs Luỹ thừa bậc n của a là tích n thừa số bằng
nhau, mỗi thừa số băng a
? Viết dạng tổng quát?
an = a a a (n ≠ 0)
n thừa số a (a gọi là cơ số, n gọi là số mũ)
Gv Giới thiệu: Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa
Gv Treo bảng phụ ?1
Trang 35Hs Đọc kết quả và điền vào ô trống ?1.
Luỹthừa
Cơsố
Sốmũ
Giá trịcủa luỹthừa
Gv Yêu cầu hs làm bài tập 56 (sgk – 27) Bài 56 (sgk – 27) Viết gọn các tích
sau bằng cách dùng luỹ thừa
12 = 1 62 = 36 112 = 121
22 = 4 72 = 49 122 = 144
32 = 9 82 = 64 132 = 169
42 = 16 92 = 81 142 = 196
152 = 225
+ Lập phương các số từ 0 đến 10:
Trang 36? Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
Hs Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
+ Ta giữ nguyên cơ số
b) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10
= 105
3 Củng cố -Luyện tập:(6’)
Trang 37a Củng cố:
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a Viết công thức tổng quát?
Hs: + Nhắc lại định nghĩa sgk + Công thức: an = a a a (n ≠ 0)
+ a3 = 27 = 33 ⇒ a = 3
? Tính: a3 a2 a5
Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10
4 Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bËc n của a.Viết công thức tổng quát
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
- Nắm chắc cách nhân hại luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)
- Bài tập về nhà: 57; 58b; 60 (sgk – 28)
86; 87; 88; 89; 90 (sbt – 13)
Ngày soạn: 14/9/2010 Ngày dạy: 17/9/2010 Lớp 6 A, B, C
-Tiết 13 LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu :
1 Về kiến thức: Học sinh phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hailuỹ thừa cùng cơ số
2 Về kỹ năng: Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo
3 Về thái độ: Hs biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa.Tích cực và chính xác trong học tập
II
Chuẩn bị của GV và HS :
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
a Câu hỏi:
Hs1: ? Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?
? Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 = Hs2: ? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?
Trang 38? Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa.
53 = 5.5.5 = 125 3đHs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộngcác số mũ
+ am an = am + n (m,n ∈ N*) 4đ + 33 34 = 33 + 4 = 37 2đ
số bài tập trong tiết học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa (8’)
1000 = 103
1000000 = 106
Trang 391 tỉ = 109
1000…0 = 1012
12 chữ số 0Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm đúng, sai.(7’)
Gv Treo bảng phụ bài tập 63 (sgk – 28) Bài tập 63 (sgk – 28)
? Đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao
đúng, tại sao sai?
a) 23 22 = 26 Xb) 23 22 = 26 X
c) 54 5 = 54 x
Hs a) Sai vì đã nhân hai số mũ
b) Đúng vì đã giữ nguyên cơ số và số mũ
Hs Bốn hs lên bảng thực hiện 4 phép tính Bài 64 (sgk – 29)
a)2 2 23 2 4=23 2 4 + + =29b) 102 10 10 3 5 = 10 2 3 5 + + = 10 10c) x x 5 =x1 5 + =x6
Trang 40c) 25 và 52
25 = 32; 52 =25
⇒32 > 25; ⇒25 > 52
d) 210 = 1024 >100hay 210 > 100
Gv Chữa bảng nhóm
3 Củng cố -Luyện tập:(5’)
a Củng cố:
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
Hs: Luỹ thừa bậc n của thừa số a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Hs: khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau