- Hiểu rõ hiện tợng di truyền và hiện tợng biến dị - Hiểu rõ nội dung, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học - Thấy rõ công lao và phơng pháp nghiên cứu của MenĐen - Nắm vững một số th
Trang 1- Hiểu rõ hiện tợng di truyền và hiện tợng biến dị
- Hiểu rõ nội dung, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Thấy rõ công lao và phơng pháp nghiên cứu của MenĐen
- Nắm vững một số thuật ngữ và ký hiệu của di tryền học
2 - Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, t duy, liên hệ thực tế
3 - Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập và nghiên
cứu
II- Đồ dùng cần chuẩn bị :
- Tranh phóng to hình 1.1
- ảnh và tiểu sử của Men Đen
- Cây đậu Hà Lan có hoa, quả, hạt ( nếu có )
III- Hoạt động dạy học :
- Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng
- Mở bài : Thực tế : con sinh ra có khi giống hoặc khác với bố mẹ.Tại sao lại có hiện tợng nh vậy ? Tìm hiểu bài mới
- Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của thầy và
trò Nội dung bài
- Biến dị là hiện tợng con sinh
ra khác với bố mẹ và khác nhau
ở một số chi tiết
- Di truyền và biến dị là hai hiện tợng song song và gắn liềnvới quá trình sinh sản
- Di truyền học nghiên cứu bản chất và quy luật của di truyền
Trang 2Gọi học sinh đọc thông tin
sách giáo khoa Suy nghĩ
để trả lời câu hỏi ?
đề chính:
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tợng di truyền
+ Các quy luật di truyền + Nguyên nhân và quy luật củabiến dị
2-Men Đen ngòi đặt nền móng cho DTH
- Phơng pháp nghiên cứu của MĐ là:
Phân tích các thế hệ lai
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác
nhau về một hoặc một số cập tính
trạng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ
của từng cặp
- Dùng toán thống kê phân tích số
liệu để tìm ra quy luật di truyền
Đặt nền móng cho DTH
3-Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
-Thuật ngữ : + Tính trạng + Cặp tính trạng tơng phản + Nhâm tố di truyền
+ Giống (dòng) thuần chủng -Ký hiệu : + P
+ G + F
Trang 3
IV- Củng cố – Dổn dò
+ Tóm tắt nội dung toàn bài
+ Gọi học sinh đọc kỹ kết luận SGK
+ Hớng dẫn trả lời câu hỏi : trả lời câu hỏi 2, 3, 4
+ Dặn dò :
- Học kỹ nội dung bài
- Đọc trớc bài mới chuẩn bị cho giờ sau : Lai một cặp tính trạng
Trang 4- Hiểu và phát biểu đợc nội dung định luật phân ly
- Hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm của Men Đen
2-Mở bài : Bài mới
3-Tiến trình bài dạy :
Hoạt động dạy học Nội dung bài
-Học sinh đọc kỹ nội dung
1-Thí nghiệm của Men Đen
-Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản
F1chỉ một tính trạng của bố hoặc của mẹ
đợc biểu hiện +Tính trạng đợc biểu hiện ở F1gọi là
tính trạng trội +Tính trạng không đợc biểu hiện ở F1
gọi là tính trạng lặn-F2 kiểu hình phân ly theo tỷ
Trang 5+Hãy phát biểu hoàn
chỉnh nội dung định luật
gọi đại diện một số nhóm
lên dán kiểu gen và kiểu
di truyền (cặp gen ) quy địnhcặp tính trạng,thông qua quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Trang 6đã giải thích kết quả
thí nghiệm nh
thế nào?
IV Phụ lục:
-Tóm tắt nội dung toàn bài
-Gọi học sinh đọc kỹ kết luận chung
-Hớng dẫn trả lời câu hỏi
*Câu 4 +Vì F1 thu đợc toàn cá mắt đen Đen là trội, Đỏ là lặn
+Đặt tên gen
+Sơ đồ lai
+Kết quả
-Dặn dò : +Học kỹ nội dung bài
+Đọc trớc bài lai một cặp tính trạng ( tiếp theo)
Trang 7
-Hiểu ý nghĩa của tơng quan trội -lặn
-Sự khác nhau giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
-Khi cho các cây F2 tự thụ
-Nêu ví dụ hai sơ đồ
laiGọi hai học sinh lên
-Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+Nếu kết quả phép lai là
đồng tínhcá thể mang tính
Trang 8thuần chủng của giống?
-Gọi đại diện các nhóm trả
trội không hoàn toàn với
thí nhiệm của Men Đen?
-Gọi đại diện nhóm trả lời,
+Nếu kết quả lai phân lycá
thể trội có kiểu gen dị hợp
2-ý nghĩa của tơng quan trội- lặn
-Tơng quan trội- lặn là hiện ợng
t-phổ biến ở sinh vật-Tính trạng trội thờng là tính trạng
tốt-Mục tiêu của chọn giống là:
Xác định đợc gen trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiẻu gen
để tạo ra giống có giá trị kinh
tế cao-Để tránh sự phân ly tính trạngdiễn
ra,làm xuất hiện tính trạng xấu
phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống-Muốn xác định độ thuần chủng của giống ta dùng phép lai phân tích
3-Trội không hoàn toàn
-P : A A(Đỏ) x a a( trắng ) F1 A a (Hồng) F2 1A A( Đỏ)- 2A a (Hồng)- 1a a (Trắng)Trội không hoàn toàn là hiện t-ợng di truyền trong đó kiểu hình F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ,còn F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1 :2 :1(1 trội,2 trung gian, 1 lặn)
Trang 9- Tóm tắt nội dung toàn bài.
- Gọi học sinh đọc kỹ kết luận chung
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi
-Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
-Biết phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung định luật phân ly độc lập
- Hiểu và giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
2-Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
3- Thái độ: Hình thành ý thức say mê, tìm tòi, nghiên cứu
Hoạt động của thầy và
1- Thí nghiệm của Men Đen
-Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản
- F1 đồng tính
Trang 10độc lập với nhau (không phụ
thuộc vào nhau)
Hỏi: Khi nhân hai kết quả
ở đời bố mẹ+ Nếu xét riêng từng cặp tínhtrạng
sự phân ly kiểu hình vẫn theo tỷ lệ
3 trội- 1 lặn+Tỷ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỷ lệ của các tính
trạng hợp thành nó, cụ thể:
Hạt vàng, trơn = 3:4 vàng x3:4trơn
=9:16Hạt vàng, nhăn = 3:4 vàng x1:4 nhăn = 3: 16
Hạt xanh, trơn = 1: 4 xanh x 3:
4 trơn = 3 : 16Hạt xanh, nhăn = 1 : 4 xanh x
1 : 4
nhăn = 1 : 16+ Tỷ lệ kiểu hình F2 là :F2=( 3 : 1) ( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
*Định luật phân ly độc lập :Khi lai
cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng t-
ơng phản
di truyền độc lập với nhau, thì
F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình
Trang 11câu hỏi sau :
+F2 xuất hiện những kiểu
của các cặp tính trạng khi hình thành giao tử và sự tổ hợp tự do
trong thụ tinh Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới dẫn đến các kiểu
hình khac PGọi là biến dị
tổ hợp-Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú
ở những loài sinh sản hữu tính
IV Củng cố – dặn dò
Ngày soạn: 24.8.2009
Ngày giảng:26.8.2009
Tiết 5 Lai hai cặp tính trạng (Tiếp theo)
I -Mục tiêu:
1-Kiến thức:
-Hiểu và giải thích đợc nội dung,kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
-Hiểu rõ nội dung quy luật phân ly
-Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
Trang 123- Tiến trình bài dạy
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
+ Tại sao F2 lại có 16 tổ hợp?
+hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 5
- Gọi đại diện nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận xét và bổ
sung
- Đọc kỹ nội dung bảng 5 - quan
sát kỹ lại hình 5 cùng trao đổi
F2: 9 vàng trơn 3 vàng nhăn
3 xanh trơn- 1 xanh nhăn
- Đặt tên gen-Sơ đồ lai:
P: A AB B x a ab bG: AB abF1: A aB bF1 xF1: A aB b x A aB bGF1: AB- Ab - aB - ab
F2: có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen và
4 kiểu hình
- 16 tổ hợp F2 là kết quả của sự tổhợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái-Kết quả F2 (bảng 5 )
KH F2
Vàngtrơ
n
Vàngnhă
n
Xanhtrơ
n
Xanhnhă
n
Tỷ lệKgF2
Tỷ lệK hình
Trang 13dung quy luật phân ly
- Thí nghiệm của Men Đen đề
nhân tố di truyền đã phân ly độc lập
trong quá trình phát sinh giao tử
2-ý nghĩa của quy luật phân ly
- Quy luật phân ly độc lập đãgiải thích nguyên nhân của cácbiến dị tổ hợp- Đó là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
IV- Củng cố – dặn dò:
- Tóm tắt nội dung toàn bài
- Gọi học sinh đọc thật kỹ kết luận chung
- Hớng dẫn làm bài tập số 4 : chọn d vì
- Dặn dò :
Trang 14Chuẩn bị cho bài thực hành :Mỗi nhóm chuẩn bị
Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
- Hai đồng kim loại có đánh dấu sấp- ngửa
III- Hoạt động dạy học
1- Kiểm tra :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
2- Mở bài :
3- Tiến trình bài dạy :
Hoạt động dạy học Nội dung bài dạy
là 1/2 P(s) = P(N) =1/2
Trang 15sát và ghi kết quả vào bảng
- Liên hệ kết quả trên với tỷ
lệ giao tử sinh ra từ F1:A a
ghi kết quả vào bảng
- Với mỗi nhịp ( 25 lần gieo )
- Hai đồng kim loại tợng trng
cho hai gen trong một kiểu
gen Hai mặtsấp tợng trng
cho kiểu gen AA hai mặt
ngửa tợng trng cho kiểu gen
P(A) = P(a) =1/2 ( 1A : 1a )
* Kết luận :+ Trên số lợng lớn hai mặt (S ) và ( N ) có tỷ lệ ngang nhau 1S:
1N + Trên số lợng lớn hai loại giao tử Avà a có tỷ lệ ngang nhau 1A : 1a
2-Gieo hai đồng kim loại
- Bảng 2
- Vận dụng tơng tự nh trên ta
có :+ P(s s)= 1/2.1/2=1/4+P(s n)=1/2.1/2=1/4+P(n s)= 1/2.1/2=1/4+ P(n n) = 1/2.1/2=1/4
1SS -2 SN -1 NN
- Liên hệ với giải thích của Men
Đen về kiểu gen F2 ta có:
+ P (A A) = 1/2.1/2=1/4+P (A a) = 1/2.1/2=1/4+ P (a A) = 1/2.1/2=1/4+ P (a a) = 1/2.1/2=1/4
1/4A A - 2/4A a - 1/4a a
1A A - 2 A a - 1 a a
* Kết luận :
- Trên số lợng lớn số lần xuất hiệncác mặt là: 1SS - 2 SN - 1NN
- Trên số lợng lớn số lần xuất hiệncác giao tử là: 1A A - 2A a - 1a a
Trang 17Giải nhanh các bài tập về hai quy luật này dới dạng trắc nghiệm
- Củng cố lại các khái niệm, các quy luật đã học
- Ôn lại các khái niệm: Kiểu gen, kiểu hình, đồng hợp tử, dị hợp tử
III - Hoạt động dạy học
- Viết kết quả lai ( kiểu gen, kiểu hình, tỷ lệ mỗi loại )
* Có thể xác định nhanh kiểu hình F1, F2 trong các trờng hợp sau :
- Nếu P thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản,
Một bên là trội hoàn toàn thì F1 chắc chắn đồng tính về tính trạng trội
Trung gian và F2 phân ly theo tỷ lệ 1 : 2 : 1
- Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên kia là đồng hợp lặn
Thì F1 có tỷ lệ 1 : 1 ( Lai phân tích )
Trang 18b- Bài toán đảo: Biết kết quả lai F1, xác định kiểu gen, kiểu
hình của P
- Nếu F1 đồng tính, một bên bố mẹ là trội ,một bên là lặn thì P phải
+ Nếu tỷ lệ phân ly là 1 : 1 thì kiểu gen của P là A a x a a hoặc
A a X A A ( trội không hoàn toàn )
+ Nếu F1 có hiện tợng phân ly nhng đầu bài không cho tỷ lệ phân ly
thì ta dựa vào kiểu hình lặn để suy luận vì kiểu hình lặn chỉ cho một
Trang 19hoặc mẹ phải có gen A
- Theo đầu bài ta có
- Chọn đáp án d
Trang 20a a B B
IV- Củng cố:
- Tóm tăt nội dung toàn bài
- Giới thiệu một số bài tập tham khảo
V D : Lai hai giống cà chua quả đỏ và quả vàng đợc F1 toàn quả đỏ
F2 thu đợc 3 đỏ - 1 vàng Hãy xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa P
Và kết quả F1, F2 trong phép lai trên
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kỳ giữacủa
Trang 21- Trong tế bào sinh dỡng NST tồn
tại thành từng cặp tơng đồng
các gen trên NST tồn tại thành từng
cặp tơng ứng gọi là bộ NST lỡng bội 2n
- Trong tế bào sinh dục NST tồntại
thành từng chiếc các gen trên NST tồn tại thành từng chiếc bộ
NST đơn bội n
- Mỗi loài có bộ NST đặc trng về
hình dạng và số lợng
- ở các loài đơn tính sự khác nhau
giữa đực và cái ở cặp NST giới tính
( x x , xy )
- Tuỳ theo mức độ duỗi xoắn và đóng xoắn mà chiều dài cuaNST khác nhau ở các kỳ
tại kỳ giữa NST co ngắn cực
đại (dài 0,550Mm đờng kính 0,2
2Mm) và có hình dạng đặc
Trang 22nhất ở kỳ giữa+ Hình dạng: hình hạt, hình que,
hình chữ V+ Dài: 0,5 50 Mm+ Đờng kính: 0,2 2 Mm
- ở kỳ giữa NST gồm hai nhiễmsắc
tử chị em ( crô ma tít) gắn vớinhau
ở tâm động
- Tâm động là điểm đính NST vào
sợi tơ vô săc của thoi phân bào
- Mỗi Crômatít gồm 1 phân tử ADN
và Prôtêin loại Histôn
3- Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen, mỗi gen nằm ở một vị trí nhất
định trênnhiễm sắc thể Mọi biến
đổi về sốlợng và cấu trúc của NST đều gây
ra biến đổi các tính trạng di truyền
đôi của AND dẫn đến khả
năng tự nhân
đôi của NST là cơ sở phân
tử củahiện tợng di truyền
IV- Củng cố:
Trang 23- Củng cố kiến thức toàn bài
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi
- Bài tập :Hãy ghép các chữ cái ở cột B cho phù hợp với các số ở cột A Cột A Cột B Trả lời
2- Là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tơng
đồng c- Là cặp nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái và kích thớc
2-
1-V: Dặn dò:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
III- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra :
2- Mở bài :
3- Tiến trình bài dạy
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
- Học sinh đọc kỹ thông tin
SGK,
quan sát thật kỹ hình 1 và
2 Cùng trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi:
1- Biến đổi hình thái NST trong chu
Trang 24+ Hình thái của NST thay
đổi thế nào trong chu kỳ
+ Kỳ trung gian có điều gì
đặc biệt xẩy ra?
- NST luôn giữ vững cấu trúc riêng
biệt của nó, còn hình thái đợc biến
đổi qua các kỳ của phân bào ( duỗi
xoắn- đóng xoắn )
- Kỳ trung gian NST có sự tự nhân
đôi
- Tại kỳ giữa NST có hình dạng
đặc trng
2- Những diễn biến cơ bản của NSTtrong quá trình nguyên phân
a- Kỳ trung gian: là thời kỳ sinhtrởng của tế bào
- NST duỗi xoắn
- NST tự nhân đôib- Nguyên phân
* Kỳ đầu:
- NST bắt đầu đóng xoắn, congắn
trên mặt phẳng xích đạo của thoi
Trang 25sợi mảnh dần thành nhiễm sắcchất
* Kết quả của nguyên phân: Từ
1 tếbào tạo ra 2 tế bào con có bộ NST
giống nhau và giống tế bào mẹ
1TB mẹ ( 2n) 2TB con (2n )
3- ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản
của tế bào, là sự sao chép nguyên
vẹn bộ NST của tế bào mẹ chohai
tế bào con
- Nguyên phân duy trì sự ổn
địnhcủa bộ NST đặc trng của loài qua
các thế hệ tế bào
- Nguyên phân có ý nghĩa lớn trong
sự sinh sản và sinh trởng của cơ
thể
IV Củng cố:
* Câu 3 : ý nghĩa cơ bản của nguyên phân:
Là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
* Câu 4: Chọn d
Ruồi Dấm có bộ NST 2n = 8 Kỳ sau của nguyên phân NST đã đợc Nhân đôi và bắt đầu phân ly về 2 cực của tế bào Bộ NST kép lúc
này là 16
Vận dụng: Ngời có bộ NST 2n = 46Kỳ đầu = 92,Kỳ giữa =
92,Kỳ sau = 92,Kỳ cuối = 46
V Dặn dò:
Trang 26- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh).
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
II Đồ dùng cần chẩn bị.
- Tranh phóng to (hình 10)
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra :
2 Mở bài:
3 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
- Học sinh quan sát NST ở kỳ
trung
gian, liên hệ bài cũ để trả
lời các câu hỏi sau:
- Kỳ cuối NST nhân đôi thành NST
kép dính nhau ở tâm động
2 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
Trang 27tách nhau
b- Kỳ giữa
- Các cặp NST kép tơng đồngtập
trung và xếp song song thànhhai
hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
c- Kỳ sau:
- Các cặp NST kép tơng đồng phân
ly độc lập nhau về hai cực của tế bào
d- Kỳ cuối:
- Các NST kép nằm gọn trong hai
nhân mới với số lợng là bộ đơnbội ( kép ) 1TB(2n ) 2 TB ( đơn bội kép )
3- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
mặt phẳng xích đạo của thoiphân
bào
c- Kỳ sau:
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm
Trang 28- Các nhóm thảo luận để
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao trong giảm phân
các tế bào con lại có bộ NST
giảm đi một nửa? ( Gồm 2
d- Kỳ cuối:
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới với số lợng là bộ đơn bội
* Kết quả:
1 TB ( 2n ) 4 TB ( n )
4- ý nghĩa của giảm phân
- Giảm phân tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
IV- Củng cố:
- Tóm tắt nội dung toàn bài
- Gọi học sinh đọc kỹ kết luận chung SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi
+ Câu 2: Sự phân ly độc lập của cấc NST kép tơng đồng là cơ chế tạo ra
Các giao tử khác nhau về nguồn gốc
+ Câu 3: So sánh giữa nguyên phân và giảm phân
* Giống nhau:
- Đều là quá trình phân chia tế bào
- Quá trình phân bào đều gồm 4 kỳ
V Dặn dò:
+ Học kỹ nội dung bài và làm bài tập
+ Đọc trớc nội dung bài: Phát sinh giao tử và thụ tinh
Trang 29
- Học sinh trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái chỉ rõ điểm giống nhau và khác nhau của hai quá trình này
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt Di truyền và biến dị
đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
đều thực hiện giảm phân đểtạo ra
Trang 30-Noãn bào bậc 1 qua giảm
- Kết quả:Mỗi noãn bào bậc
1 qua giảm phân cho ra 3
+ ý nghĩa của giảm phân?
+ Thụ tinh có ý nghĩa gì?
+ Sự phối hợp giữa giảm
Cả 4tinh trùng đều tham gia vào quá trình thụ tinh
2- Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa
tế bàosinh dục đực( tinh trùng) và tế bào
sinh đục cái ( trứng) để tạo thành
hợp tử
- Thực chất của thụ tinh là sự
tổ hợp
bộ NST của giao tử đực và giao tử
Trang 31giữa các
giao tử có nguồn gốc khác
nhau có ý nghĩa gì?
kết hợpngẫu nhiên trong thụ tinh tạo racác
hợp tử mang các tổ hợp NST khác
nhau là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện các biến dị
- Tóm tắt nội dung toàn bài
- Gọi học sinh đọc thật kỹ kết luận của bài
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi:
Biến dị và thực tiễn - Chọn biến dị có lợi
- Loại bỏ biến dị không có lợi
+ Học kỹ nội dung bài
+ Đọc trớc nội dung bài cơ chế xác định giới tính
Trang 33
- Trình bày đợc cơ chế NST giới tính ở ngời
- Hiểu rõ ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và ngoài đến
- Tranh su tầm về thay đổi giới tính
III- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra :
2- Mở bài:
3- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh quan sát lại
hình 8.2
Tìm điểm giống nhau và
khác nhau giữa bộ NST của
ruồi dấm đực và ruồi dấm cái ?
định
- Trong tế bào sinh dỡng( 2n ) bên cạnh các NST thờng luôn tồn tại thành
từng cặp tơng đồng ( A) còn
có cặpNST giới tính
- Cặp NST giới tính đồng dạng hay không tuỳ thuộc vào giới tính và nhóm
Trang 34+ Có mấy loại trứng và tinh
trùng đợc tạo ra qua giảm
trai hay con gái?
+ Việc sinh ra con trai hay con
gái là do vợ hay chồng quyết
định?
+ Em hiểu: - Đồng giao tử là
gì?
- Dị giao tử là gì?
- Gọi đại diện nhóm lên chỉ
tranh trình bày cơ chế nhiễm
tiếp tục câu hỏi:
+ Vì sao tỷ lệ con trai, con
gái sinh ra
là 1: 1? Tỷ lệ này đúng trong
điều kiện nào?
+ Tỷ lệ nam nữ thay đổi theo
độ tuổi
nh thế nào?
loài:
- Nhiễm sắc thể giới tính mang gen quy định
+ Tính đực, cái + Tính trạng liên quan tới giới tính
2- Cơ chế NST xác định giới tính
- Giới tính đợc xác định trong thụ tinh
- Cơ chế xác định giới tính là
sự phân ly của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và đợc tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
P:( 44A + X X) x ( 44A + XY )G: 22A + X 22A + X, 22A + Y
F1: 44A + XX ( Con gái ) 44A + XY ( Con trai )
- Tỷ lệ nam nữ biến đổi theo
độ tuổi
3- Các yếu tố ảnh hởng tới
sự phân hoá giới tính
- Hóc môn sinh dục có thể làm biến đổi giới tính mặc dù cặpNST giới tính không đổi
VD - Thiến, ghép
- Dùng Testo ste rol
- Hoàn cảnh thụ tinh, điều
Trang 35- Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và
các yếu tố ảnh hởng Chủ
động điều chỉnh tỷ lệ đực cái theo ý muốn
VD: +nuôi gà lấy thịt + Nuôi gà lấy trứng
- Hiểu rõ những u thế của ruồi dấm trong nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Móc Gan
- Hiểu rõ ý nghĩa của di truyền liên kết
3- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
- Học sinh đọc kỹ thông tin
1- Thí nghiệm của Móc Gan
Trang 36SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Móc Gan chọn ruồi
dấm làm
đối tợng nghiên cứu ?
+ trình bày nội dung thí
nghiệm của Móc Gan ?
- Học sinh tiếp tục quan sát
hình13, cùng trao đổi nhóm
các nội dung sau:
+ Tại sao phép lai giữa ruồi
+ Vì sao dựa vào kết quả 1 :1
Móc Gan lại cho rằng các gen
- Gọi học sinh lên bảng viết cơ
sở tế bào của thí nghiệm M
F : 1xám dài, 1 đen cụt
- Phép lai giữa ruồi đực F1 và ruồi cái
đen cụt là phép lai phân tích vì đó là
phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội và cá thể có kiểu hình lặn
- Lai phân tích để xác định kiểu gen của ruồi đực F1
- Kết quả 1 :1 chứng tỏ các genquy
định màu sắc của thân và chiều dài của cánh cùng nằm trên một NST và chúng di truyền liên kêt với nhau
- Di truyền liên kết là hiện tợngcác gen quy định nhóm tính trạng nằm trê
cùng một NST, cùng phân ly về giao tử và cùng đợc tổ hợp qua thụ tinh
P : BV x bv
BV bv
G : BV , bv F1: BV bv
- Lai phân tích P: Đực BV x Cái bv
BV bv
G : BV, bv
Trang 37bv bv:
2- ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào số lợng gen lớn hơn số lợng NST Mỗi NST phải mang
- Di truyền liên kết đảm bảo
sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng
đợc quy định bởi các gen nằmtrên
cùng một nhiễm sắc thể Có
ý nghĩa lớn trong chọn giống
IV- Củng cố – dặn dò
- Tóm tắt nội dung toàn bài
- Gọi học sinh đọc kỹ kết luận chung
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi
+ Câu 3: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trờng hợp:
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
- P: Vàng trơn x Xanh nhăn - P: Xám dài x Đen cụt
A aB b x a ab b BV/ bv x bv/ bv
Trang 38Gp: AB,Ab,aB,ab ab Gp BV, bv bv
F1: A aB b,A ab b,a aB b,a ab b F1: BV/bv , bv/bv
I - Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
- Biết nhận dạng NST ở các kỳ của phân bào
Kết của lai hai cặp tính trạng
- Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống ?
2- Mở bài :
3- Tiến trình bài dạy
- Chia nhóm học sinh, phát dụng cụ thực hành
- Các nhóm cử nhóm trởng và th ký
- Nêu yêu cầu của giờ thực hành
+ biết nhận dạng nhiễm sắc thể ở các kỳ của phân bào
+ Vẽ đợc hình đã quan sát đợc
Hoạt đông dạy học Nội dung bài học
- Giới thiệu kính hiển vi quang
- Cấu tạo kính hiển vi
Trang 39giác bé để lựa chọn điểm
quan sát rồi mới chuyển sang
rõ nhất của NST, cần thống
nhất trong nhóm và mời giáo
viên kiểm tra, xác nhận kết
- Chọn tế bào rõ nhất để quansát, xác
định xem NST đang ở kỳ nàocủa phân bào
- Vẽ hình quan sát đợc vào vở
IV- Phụ lục
- Hớng dẫn viết bài thu hoạch cá nhân
+ dùng tranh các kỳ nguyên phân hớng dẫn lại cách nhận biết NST
ở các kỳ
khác nhau của phân bào
Trang 40+ Căn cứ vào hình tháI NST để xác định hình quan sát đang ở kỳnào ( Mô tả rõ
hình thái của NST )
+ Vẽ hình và chú thích vào vở
- Nhận xét giờ thực hành
+ Thao tác sử dụng kính hiển vi
+ Kết quả quan sát của các nhóm
+ ý thức thực hiện các quy định chung
- Phân công thu dọn và trả dụng cụ
_ Mô hình không gian của phân tử AND
III- Hoạt động dạy học