1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 9 tiết 16,17,18

22 273 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phân chia nhóm và vị trí làm việc GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát -Khi nhận dạng được hình thái NST các thành viên lần lượt quan sát GV yêu cầu HS vẽ hình.. -HS: tự thu nhận và xử l

Trang 1

- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi.

- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST

-Kỹ năng sống:

+ Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm,tổ,lớp

+ Kỹ năng hợp tác,lắng nghe tích cực,ứng xử giao tiếp trong nhóm

+ Kỹ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

+ Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi quan sát hình thái NST qua tiêu bản kính

Hiển vi

+Kỹ năng so sánh,đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST

3 Thái độ:

-Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và có niềm tin khoa học

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữu gìn dụng cụ Trung thực chỉ vẽ hình quan sát

được

TT: nhận dạng hình thái NST ở các kì

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,

NL tri thức sinh học

II.Phương tiện dạy học

1, GV –Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 kính hiển vi, 1 bộ tiêu bản NST

2, HS - Đọc trước bài, ôn lại bài nguyên phân và giảm phân

Trang 2

Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu

-Thảo luện mục tiêu:

GV yêu cầu HS đọc mục tiêu

HS nêu được muc tiêu bài học: Biết nhận

GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện

theo quy trình trên

-Mẫu báo cáo thực hành:

HS vẽ hình dạng NST quan sát được ở các

kì trong chu kì tế bào.

-Phân chia nhóm và vị trí làm việc

GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát

-Khi nhận dạng được hình thái NST các

thành viên lần lượt quan sát

GV yêu cầu HS vẽ hình

HS vẽ hình đã quan sát được vào vở

GV yêu cầu HS quan sát tranh nguyên

+ Đặt tiêu bản lên bànkính: quan sát ở bội giác

bé, chuyển sang bội giáclớn

Trang 3

Hoạt động 3: (5’) Đánh giá kết quả

rõ nhất

4.kêt thúc: (5’) GV đánh giá giờ thực hành (nhận xét trên lớp)

- ý thức thái độ và tinh thần học tập của học sinh

-kỉ luật an toàn lao động- thao tác thực hành của HS – chất lượng thực hành

5 HDVN: (2’)Xem lại bài

Đọc bài mới và trả lời

? ADN là gì? Cấu tạo hoá học của phân tử ADN?

? ADN có cấu trúc không gian như thế nào?

- -

Trang 4

Ngày soạn: 2/10/2016

Ngày dạy: /10/2016

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN

Tiết15 BÀI 15: ADN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được thành phần hoá học , tính đặc thù và tính đa dạng của ADN

-Mô tả được cấu trúc không gian của AND và chú ý tới nguyên tắc bổ sung

của các cặp nucleôtit

2.Kỹ năng:

+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bọ môn.

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,

ĐVĐ: (1’) ADN không chỉ là thành phần quan trọng của nhiễm sắc thể mà

còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở hiện

tượng di truyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động của GV&HS TG Nội dung

Hoạt động1 Cấu tạo hoá học của phân tử

ADN.

-GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk

thảo luận nhóm →

+Nêu thành phần hoá học của AND ?

-HS: tự thu nhận và xử lí thông tin →TL

GV: yêu cầu hs đọc lại thông tin, quan sát

20’ I.Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:

+ Phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N, P

+ ADN là đại phân tử, cókích thướclớn có thể dài tới hàng trăm µm, khối khối lượng lớn đạt đến hàng

Trang 5

và phân tích hình 15 → thảo luận nhóm

? Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng

?( Lớp 9a )

-HS: các nhóm thảo luận thống nhất câu trả

lời:

+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành

phần của các loài nuclêôtit

+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại

nuclêôtit tạo nên tính đa dạng

 Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung

 GV: hoàn thiện kiến thức và nhấn

mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

với 4 loại đơn phân khác nhau là yếu tố

tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho

ADN

Hoạt động 2 Cấu trúc không gian của

phân tử ADN.

GV: yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát hình

15 và mô hình phân tử ADN thảo luận

HS: trình bày trên tranh lớp vẽ mô hình,

lớp theo dõi hoặc bổ sung

GV: từ mô hình phân tử ADN hs hãy thảo

và đặc thù do thành phần, số lượng

và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN

là cơ sở phân tử cho tính đa dạng

+ Mỗi vòng xoắn có đường kính 20

A0 chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit

- các nucleôtítgiữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T;G-X

+ Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

- Do tính chất bổ sung của hai mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đượctrình tự đơn phân của mạch còn lại

- Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN :

A = T ; G = X => A + G = T + X

Trang 6

HS: sử dụng tư liệu sgk để trả lời

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ câu trả lời đúng.

1, Tính đa dạng của phân tử ADN là do:

a) Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit

b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

c) Tỉ lệ

X G

T A

+ Học bài theo nội dung sgk

+ Làm bài tập 4,5, 6 vào vở bài tập

+ Đọc mục em có biết

+ Nghiên cứu bài “ADN và bản chất của gen”

- -Ngày soạn: 2/10/2016

Ngày dạy: /10/2016 Tiết 16

BÀI 16:AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Trang 7

- Nêu được cơ chế tự nhân đôi của diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảotoàn.

- Nêu được chức năng của gen

-Phân tích được các chức năng của AND

2 Kỹ năng :

+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,

GV: yêu cầu hs nghiên sứu thông tin đoạn 1, 2

 thông tin trên cho em biết điều gì ?

HS: tự thu nhận và xử lí thông tin →nêu

được : không gian, thời gian, của quá trình tự

nhân đôi ADN

GV: yêu cầu hs tiếp tục nghiên cứu thông tin

quan sát hình 16 → thảo luận nhóm

? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự

15’ I.ADN tự nhân đôi

theo những nguyên tắc nào ?

Trang 8

HS: các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến :

+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách

nhau ra dần

+ Diễn ra trên hai mạch đơn

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi

trường nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ

HS: các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến :

+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách

nhau ra dần

+ Diễn ra trên hai mạch đơn

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi

trường nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ

Từ ý kiến thảo luận của hs gv yêu cầu hs:

? Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của

+ ADN tự nhân đôitheo đúng khuôn mẫuban đầu

+ Quá trình tự nhânđôi:

- Hai mạch ADN táchnhau ra theo chiềudọc

- Các nuclêôtit củamạch khuôn liên kếtvới nuclêôtit tự dotheo nguyên tắc bổsung, 2 mạch mới dầnđược hình thành dựatrên mạch khuôn củaADN mẹ theo chiềungược nhau

- Kết quả: 2 phân tửADN con giống nhau

và giống ADN mẹ *Quá trình tự nhânđôi của AND diễn ratheo những nguyêntắc:

+ Nguyên tắc bổsung: SGK/49

+ Nguyên tắc giữ lạimột nửa:SGK

2.Bản chất của gen:

Trang 9

1 đoạn mạch có cấu trúc:

- A – G – T – X – X – A –

| | | | | |

- T – X – A – G – G – T –

=> Viết cấu trúc hai đoạn ADN được tạo

thành từ đoạn ADN trên ?

HS: lên chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

GV: tiếp tục nêu câu hỏi: quá trình tự nhân

đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc như thế

nào ?

HS: nêu được 3 nguyên tắc: + Khuôn mẫu

+ Bổ sung

+ Giữ lại một nửa

Hoạt động 2 Bản chất của gen.

GV: YC hs đọc thông tin → nêu bản chất hoá

học của gen ?

HS: nêu được gen là một đoạn ADN có cấu

tạo giống ADN

GV: nhấn mạnh mối liên quan kiến thức của 3

chương đã học:

Từ ý niệm gen (nhân tố di truyền)

=> Gen nằm trên nhiễm sắc thể

Hoạt động 3 chức năng của ADN.

HS: tự nghiên cứu thông tin

GV: phân tích và chốt lại hai chức

năng của ADN

III.Chức năng của ADN:

+ Chức năng lưu giữthông tin di truyền.+ Chức năng truyềnđạt thông tin ditruyền

Trang 10

1)Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở kì:

a.Kì trung gian ; b Kì đầu ; c Kì giữa; d.Kì sau; e.Kì cuối

2) Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung:

a.Khuôn mẫu; b.Bổ sung; c.Giữ lại một nửa ; d.Chỉ a và b đúng; e.Cả

a, b, c

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

+ Học bài theo nội dung sgk

+ Làm bài 2,4 vào vở bài tập

+ Nghiên cứu trước bài “Mối quan hệ giữa gen và ARN”

+ HS kể được các loại ARN

+Biết được sự tạo thành A R N dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theonguyên tắc bổ sung

2 Kĩ năng:

+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

+ Rèn tư duy phân tích, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,

NL tri thức sinh học

II CHUẨN BỊ:

1, GV – Mô hình cấu trúc bậc 1 của ARN và mô hình tổng hợp ARN

- Sử dụng công nghệ TT

- Phiếu thảo luận bảng 17

2, HS - Đọc trước bài, học bài cũ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: (1’)Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

CH: Câu 1: Bài tập 4 trang 50?

Câu 2: Nguyên tắc tổng hợp ADN?

TL:

3 Bài mới:

ĐVĐ:(1’) ngoài chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền, gen còn

có chức năng tổng hợp nên ARN Vậy mối quan hệ giữa gen và ARN như thế nào ? → bài mới

Trang 11

Hoạt động của GV &HS TG Nội dung

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ ARN cấu tạo từ các nguyên tố

hóa học nào ?

+ ARN cấu tạo theo nguyên tác

nào? đơn phân là gì? có mấy loại

GV: Yêu cầu hs quan sát mô hình

thu thập thông tin thảo luận nhóm

hoàn thành bảng so sánh ARN với

* ARN được cấu tạo từ: C, H, O,

N, P thuộc loại đại phân tử (nhỏhơn ADN)

* ARN cấu tạo theo nguyên tắc đaphân gồm 4 loại đơn phân: A, U,

+ tARN → vận chuyển axit amintương ứng tới nơi tổng hợpprôtêin

+ rARN → cấu tạo nên ribôxôm

→ nơi tổng hợp prôtêin

BẢNG SO SÁNH ARN VỚI ADN.

*

Hoạt động của giáo viên &HS TG Nội dung

Trang 12

Hoạt động 2: ARN được tổng hợp theo

nguyên tắc nào ?

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin, quan

sát hình, mô hình trả lời câu hỏi:

? ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì tế

bào ?

? Nhận xét Quá trình tổng hợp ARN 2 mạch

đơn của gen có hiện tượng gì

? Các nuclêotit tự do có hiện tượng gì trên

mạch khuôn của gen

GV: yêu cầu hs thảo luận

GV: chốt lại kiến thức

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin, quan

sát hình, mô hình trả lời câu hỏi:

? ARN được tổng hợp dựa vào một mạch

đơn hay hai mạch đơn của gen ?

? Các loại nuclêotit nào liến kết với nhau

tạo thành mạch ARN ?

GV: yêu cầu hs thảo luận

? Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào ?

GV: chốt lại kiến thức

GV: yêu cầu hs thảo luận

? Nhận xét trình tự các đơn phân trên ARN

so với mỗi mạch đơn của gen ?

? Nêu mối quan hệ giữa gen – ARN ?

GV: tổ chức thảo luận toàn lớp

GV: sử dụng thông tin mục “ em có biết”

phân tích tARN và rARN sau khi được tổng

hợp sẽ tiếp tục tạo thành cấu trúc bậc cao

hơn đối với lớp 9a.

GV: chốt lại kiến thức

14’ 2 ARN được tổng hợp

theo nguyên tắc nào ?

* Quá trình tổng hợpARN diễn ra tại nhiễmsắc thể ở kì trung gian

* Quá trình tổng hợpARN:

+ Gen tháo xoắn, táchdần thành 2 mạch đơn.+ Các nuclêotit ở mạchkhuôn liên kết vớinuclêotit tự do theonguyên tắc bổ sung.+ Khi tổng hợp xongARN tách ra khỏi gen đi

* Kết luận chung:SGK/52

4 Củng cố: 5’GV yêu cầu HS làm 2 bài tập và chữa

-Bài tập 3 trang 53

Bài tập 4 Một đoạn mạch ARN có trình tự:

- A – U – G – X – U – U – G – A – a Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên

b Nếu bản chất mối quan hệ gen – ARN

Trang 13

5 Hướng dẫn ở nhà: (3’)

+ Học bài theo nội dung sgk.Làm câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 vào vở bài tập

+Đọc mục “em có biết”

+ Nghiến cứu bài mới : Prôtêi

PHIẾU HỌC TẬP: Tờn nhúm

NHIỆM VỤ 1 Câu 1 ARN cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào ?

Câu 2 ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào? đơn phân là gì? có những loại đơn phân nào?

Câu 3 ARN có mấy loại? chức năng của từng loại?

Trang 14

.

PHIẾU HỌC TẬP: Tờn nhúm

NHIỆM VỤ 1 Câu 1 ARN cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào ?

Câu 2 ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào? đơn phân là gì? có những loại đơn phân nào?

Câu 3 ARN có mấy loại? chức năng của từng loại?

Trang 15

.

PHIẾU HỌC TẬP: Tờn nhúm

NHIỆM VỤ 2 BẢNG SO SÁNH ARN VỚI ADN. Đặc điểm ARN ADN Số mạch đơn Các loại đơn phân Khối lượng, kích thước PHIẾU HỌC TẬP: Tờn nhúm

NHIỆM VỤ 2

BẢNG SO SÁNH ARN VỚI ADN.

Số mạch đơn

Trang 16

Các loại đơn phân

+ HS trình bày được các kiến thức đã học

+ Tự đánh giá được mức độ nắm bắt kiến thức của bản thân

+ GV đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của hs để điều chỉnh

phương pháp dạy và góp ý phương pháp học cho hs

2 Kỹ năng: Trình bày bài kiểm tra.

3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong giờ kiểm tra

II-Nội dung kiểm tra.

1 Đề bài:

a) : Sơ đồ ma trận

b).Đề bài:PHềNG GD&ĐT LỤC NGẠN

3.K ế t qu ả

- số HS chưa kiểm tra:

- Tổng số bài kiểm tra trong đó:

Điểm giỏi Điểm khỏ điểm TB điểm yếu điểm kộm TB trở lờn

+ Xem lại các kiến thức liên quan đến bài kiểm tra

+ Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập

Trang 17

+ Nghiên cứu bài “Protein”

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Hóy chọn phương án đúng nhất Cõu 1 Phộp lai cho con F 1 cú tỉ lệ 3 thõn cao : 1 thõn thấp là:

A P: AA x AA B P: Aa x Aa

C P: AA x aa D P: aa x aa

Câu 2 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỡ nào trong cỏc kỡ sau:

A Kỡ đầu B Kỡ giữa

C Kỡ sau D Kỡ trung gian

Cõu 3 Số tế bào con được tạo ra từ 5 tế bào ban đầu nguyên phân 3 lần là:

A 32 B 16 C 40 D 64

Cõu 4 Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là F 2 phải cú:

A Tỉ lệ phõn li của mỗi cặp tớnh trạng là 3 trội : 1 lặn

B Tỉ lệ của mỗi kiểu hỡnh bằng tớch tỉ lệ của cỏc tớnh trạng hợp

thành nú

Trang 18

C 4 kiểu hỡnh khỏc nhau

D Cỏc biến dị tổ hợp

Cõu 5 Dưới đây là hỡnh vẽ minh họa tế bào động vật đang phân bào

Chọn đáp án: A,B,C, D điền vào các chỗ trống (1) và (2) sao cho phù

II Phần tự luận (7điểm)

Cõu 6.(2 điểm): Thụ tinh là gỡ? Thực chất của quỏ trỡnh thụ tinh?

Cõu 7.(2 điểm): Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1?

Cõu 8.(3 điểm): Mẹ bạn Nam đem hạt giống bí quả trũn đi trồng, đến vụ thu

hoạch mẹ bạn Nam thu được 320 cây trong đó có 240 cây quả trũn, 80 cõy

quả dài

Mẹ bạn Nam đang băn khoăn vỡ sự xuất hiện của thứ quả dài Biết rằng

khu vực trồng bớ của nhà bạn Nam đó được cách li bởi nhà lưới

Bằng kiến thức di truyền học, em có thể giúp cho mẹ bạn Nam hiểu? Nếu

vụ thu hoạch sau mà mẹ bạn Nam muốn thu được toàn bí quả trũn thỡ phải

chọn giống như thế nào?

Trang 19

II Phần tự luận:(7điểm)

CÂU 6

(2 điểm)

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái (hay

giữa một tinh trùng với một tế bào trứng) tạo thành hợp tử

- Về bản chất là sự tổ hợp giữa hai bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ

nhân lưỡng bội (2n NST)

1 điểm

1 điểm

CÂU 7

(2 điểm)

- Ở người, đàn ông tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST giới tính với tỉ

lệ ngang nhau là 1X và 1Y;

- Ở nữ chỉ tạo ra duy nhất 1 loại trứng mang NST giới tớnh là X;

- Tỉ lệ sản sinh ra 2 loại tinh trựng ngang nhau; trong thụ tinh hai loại

tinh trùng này kết hợp với trứng với xác suất cũng ngang nhau Nên

dẫn đến cấu trúc dân số với qui mô lớn, tỉ lệ nam nữ xấp xỉ là 1:1

0,5điểm0,5điểm

1 điểm

CÂU 8

(3 điểm)

- Hạt giống bớ quả trũn mang trồng là khụng thuần chủng

- Từ kết quả thu được ở F1 cú:

Quả trũn : quả dài = 240 : 80 = 3 quả trũn : 1 quả dài

F1 cú tỉ lệ của tuõn theo quy luật phõn li 3 trội : 1 lặn Suy ra quả trũn

là tớnh trội hoàn toàn so với quả dài

- Qui ước: gen A quy định quả trũn,

gen a quy định quả dài

Vỡ F1 cú TLKH là 3 quả trũn : 1 quả dài , suy ra cỏc cõy P mang lai

đều có kiểu gen dị hợp Aa, kiểu hỡnh quả trũn

- Sơ đồ lai:

P: Aa (quả trũn) x Aa (quả trũn)

GP: A,a A,a

F1 TLKG : 1 AA : 2 Aa : 1aa

TLKH : 3 quả trũn : 1quả dài

- Muốn thu được toàn giống bí quả trũn thỡ mẹ bạn Nam phải chọn

giống bớ trũn thuần chủng./

0,5điểm0,5điểm

0,5điểm0,5điểm0,5điểm

Vận dụngcấp độthấp

Vận dụngcấp độ cao

Chương 1: các thí nghiệm

của Men đen

1 câu (0.5đ)

1 câu (1,5đ)

1 câu (0.5đ)

1 câu (2.5đ)

Chương II: nhiễm sắc thể 1 câu 1câu(1đ)

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w