1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/án Văn 9 từ tiết 50-hết

311 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 311
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sáng tác năm 1963,khi t/g đang là sinh viên ngành luật đang học ở nớc ngoài .Bài thơ đợc đa và tập Hơng cây -Bếp lửa 1968tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lu Quang Vũ .-Bài thơ là lời ng

Trang 1

Ngày soạn : 04/11/2010 Ngày dạy: 05/11/2010.

-Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên,vũ trụ và cảm hứng

về lao đọng của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp ,tráng lệ ,giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật(hình ảnh ngôn ngữ ,âm điệu ) vừa cổ điển ,vừa hiện đại trong bài thơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi.

Đọc với giọng :phấn chấn

Học sinh dựa vào phần chú thích để trả lời

H/S trả lời Bài thơ gồm 3 phần -Phần 1:hai khổ thơ đầu :Giới thiệu hoàn cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá -Phần 2: Bốn khổ thơ tiếp theo:Cảnh đánh cá một

đêm trăng trên biển Hạ long

4-Bố cục :3 phần

II-Đọc,tìm hiểu chi tiết

Trang 2

Thời điểm ra khơi của

đoàn thuyền đánh cá đợc

nói tới trong lời thơ nào ?

Trong lời thơ này ,không

gian và thời gian đợc hình

nh những then cài đang

cài then và đêm tối bao

trùm trời đất nh hai cánh

cửa vĩ đại đang sập

đại mà mẹ tạo hoá đã

ban tặng cho con ngời

?Trong khổ thơ đầu có sự

đối lập giữa hoạt động của

con ngời với hoạt động

của thiên nhiên ,hãy diễn

giải sự đối lập này ?

Mặt trời nh hòn lửa

Sóng cài then ,đêm sập cửa

-So sánh mặt trời nh hòn lửa.Con sóng vỗ đợc ví với then cài cửa của biển -Bằng trí tởng tợng và liên tởng

-Sự sống của biển cả đang dần khép lại ,trong khi hoạt

động của con ngời bắt đầu sôi động giữa biển khơi

1-Đoàn thuyền đánh cá

ra khơi

Bằng so sảnh ví von liên tởng

Biển kì vĩ tráng lệ nh thần thoại

-Sự đối lập giữa thiên nhiên và con ngời ,dùng

từ gợi tả,hình ảnh ẩn dụ

Trang 3

?Từ “lại” trong đoàn

thuyền đánh cá lại ra khơi

hàm ý gì ?

?Em hiểu hình ảnh : Câu

hát căng buồm cùng gió

khơi nh thế nào ?

Từ đó cho ta thấy điều gì?

Từ “lại”cho ta hiểu đây là công việc hàng ngày và th-ờng xuyên của những ngời dân biển nơi đây

-Hình ảnh ẩn dụ : Câu hát căng buồm thật thơ

mộng ,khoẻ khoắn và đẹp lãng mạn,đó là những chàng trai biển vừa chèo thuyền vừa cất cao tiếng hát Tiếng hát vang khoẻ vang xa ,bay cao cung với gió ,hoà với gió thổi căng cánh buồm ,câu hát chan chứa niềm vui của những ngời dân lao động

T thế lao động bền bỉ,dũng cảm lạc quan của con ngời trớc biển cả

4 Củng cố

Giáo viên yêu cầu học sinh khái quát

- Tác giả , hoàn cảnh sáng tac bài thơ

- Hình ảnh ngời lao độngvà sự hài hòa với thiên nhiên, vũ trụ

Cảm hứng lao động- Thiên nhiên tơi đẹp hài hòa

5.Dặn dò h– ớng dẫn về nhà.

- Học bài theo nội dung đã ghi

- Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài thơ

- Đọc, soạn tiếp: Bức tranh thiên nhiên và lao động diễn ra nh thế nào? ( Cảnh biển, cảnh đoàn thuyền đánh cá, hình ảnh tơi đạp của các loài cá biển, nghệ thuật chủ đạo của bài thơ

Trang 4

-Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên,vũ trụ và cảm hứng

về lao đọng của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp ,tráng lệ ,giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật(hình ảnh ngôn ngữ ,âm điệu ) vừa cổ điển ,vừa hiện đại trong bài thơ

*Trọng tâm: Phân tích làm rõ cảm hứng sáng tác của tác giả về lao động

với những hình ảnh đẹp, tráng lệ và giàu chất lãng mạn – Không khí lao động và t thế lam f chủ của ngời lao động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi.

Từ đó cho ta thấy điều gì?

-T/g sử dụng thủ pháp ,liên tởng mạnh bạo bất ngờ để sáng tạo hình tợng ngời lao

động ,công việc lao động

đợc đặt vào không gian rộng lớn của biển trời trăng sao làm tăng thêm tầm vóc của con ngời -Con thuyền đánh cá nhỏ

bé trớc thiên nhiên rộng lớn đã trở thành con thuyền kì vĩ ,khổng lồ hoà nhập với kích thớc rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ

2-Cảnh đánh cá và cảnh biển đêm

Biện pháp phóng đại ,liên tởng mạnh bạo làm tang tầm vóc ,vị thế con ngời lao động họ làm chủ công việc của mình

Trang 5

?Hình ảnh : “Ta hát gọi

cá vào”

Gõ thuyền đã có nhịp

trăng

Sao mờ kéo lới

Ta kéo xoăn tay chùm cá

nặng Gợi cho ta điều gì ?

Cá thu nh đoàn thoi

Cá song lấp lánh ,đuốc đen hồng

Cái đuôi em vẫy vàng choé

Âm điệu vang khoẻ ,bay bổng tràn đầy cảm hứng lãng mạn màu sắc lung linh kì ảo

-Ca ngợi lao động và con ngời lao động làm chủ đất nớc làm chủ cuộc đời mình

Học sinh tự làm bài theo hớng dẫn của thầy

-Công việc năng nhọc ,trở thành bài ca đầy hứng khởi

-Hình ảnh lộng lẫy và rực

rỡ của các loài cá

Hình ảnh lãng mạn ,ẩn dụ qua tởng tợng Vẻ đẹp lung linh huyền ảo -biển giàu đẹp thơ mộng

3-Đoàn thuyền đánh cá trở về

Hình ảnh đoàn thuyền trở

về trong ánh sáng bình minh ,trong tiếng hát ngân lên niềm vui sau một chuyến đi đầy may mắn

III-Tổng kết

( ghi nhớ SGK )

IV- Luyện tập

Trang 6

4.Củng cố:

- GV nhận xét giờ học

- Đọc diễn cảm bài thơ

5 Dăn dò và h ớng dẫn về nhà: Học thuộc lòng bài thơ, phân tích hình ảnh

đoàn thuyền đánh cá ra khơi

-Soạn bài :Bếp lửa

Đọc và su tầm tài liệu viết về tác giả, tác phẩm

Tìm bố cục và mạch cảm xúc bài thơ

******************************************************************** Ngày soạn: 06/11/2010 Ngày dạy: 08/11/2011

Tiết 53. Tổng kết từ vựng (Tiếp)

A-Mục tiêu bài học

Giúp h/s: Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6

đến lớp 9 (từ tợng thanh ,từ tợng hình ;một số phép tu từ từ vựng :so sánh ,ẩn dụ ,nhân hoá ,hoán dụ ,nói giảm nói tránh ,điệp ngữ ,chơi chữ )

• Trọng tâm: Hệ thống hoá kiến thức tiếng Việt

hoá,hoán dụ,nói quá ,nói

giảm ,nói tránh ,điệp

Học sinh nêu k/n từ tợng thanh ,từ tợng hình

Ví dụ :-Từ tợng thanh : ào ào ,choang choang ,róc rách ,vù vù

-Từ tợng hình : lòng khòng ,lêu đêu,khẳng khiu

H/S nêu từng k/n nhận xét

I-Từ t ợng thanh ,từ t ợng hình.

II- Một số phép tu từ từ vựng

*Ôn khái niệm các phép

tu từ1-So sánh 2-ẩn dụ

Trang 7

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

Học sinh phân tích b-Dùng biện pháp so sánh :Tiếng đàn đợc so sánh với âm thanh của thiên nhiên cho thấy tài năng tuyệt vời của Kiều c-Biện pháp nói quá cho thấy vẻ đẹp của Kiều đạt

đến mức siêu phàm thiên nhiên phải hờn ghen

d-Biện pháp nói quá:cho thấy khoảng cách giữa Kiều và Thúc Sinh chỉ trong gang tấc nhng không thể gặp đợc nhau

Học sinh đọc các câu thơ

(sgk) Phân tích theo hớng dẫn của giáo viên

3-Nhân hoá

4-Hoán dụ 5-Nói quá

6-Nói giảm 7-Nói tránh 8-điệp ngữ

9-chơi chữ

*Vận dụng:

a-Dùng phép ẩn dụ :chỉ Kiều và gia đình Kiều mong manh trớc giông tố cuộc đời

b-Dùng biện pháp so sánh

c-Dùng biện pháp nói quá

d-Dùng biện pháp nói quá

Trang 8

- Học kĩ bài xem bài tổng kết từ vựng tiếp theo.

thơ trong sách giáo khoa

Cho biết mỗi dòng thơ có

Đoạn 1: Có các cặp vần : tan-ngàn ;mới -gội;bừng -rừng;gắt -mặt

Vần chân theo từng cặp khuôn âm

Đoạn 2: Có cá cặp vần:về -nghe; bà -xa; học-nhọc

Vần chân theo từng cặp khuôn âm

Đoạn 3:Có các cặp vần : ngát -hát; non -son; đứng-dựng ;tiên- nhiên

Vần chân gián cách theo từng cặp

I-Nhận diện thể thơ tám chữ.

-Mỗi dòng có 8 chữ

-Vần chân liền ,vần chân gián cách theo từng cặp

Trang 9

Học sinh đọc thơ chuẩn bị

ở nhà Nhận xét

nhịp điệu linh hoạt

*Ghi nhớ(sgk)

II- Luyện tập.

1-Điền từ vào chỗ trống.a-ca hát

b-ngày qua c-bát ngát d-muôn hoa 2-Điền vào chỗ trống a-Cũng mất

b-Tuần hoàn c-đất trời 3-Sửa lại vần Thay từ rộn rã bằng vào trờng

III- Thực hành làm thơ tám chữ

1-Điền từ thích hợp vào chỗ trống

2-Hoàn thành bài thơ.Thêm : Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sơng Vì sẽ tạo đợc cặp vần gián cách : trờng -sơng

3-Đọc thơ chuẩn bị ở nhà

4 Củng cố :

- G V nhận xét giờ học

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm thơ 8 chữ: Gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu,

số câu trong một bài thơ

5.Dăn dò,h ớng dẫn về nhà :

-Tìm hiểu thêm về thể thơ tám chữ ,tự làm thơ tám chữ theo chủ đề tự chọn

- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận

+ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn, thực hành viết đoạn văn 1,2

Trang 10

A-Mục tiêu bài học.

- Qua bài viết ,củng cố lại nhận thức về truyện trung đại đã học từ giá trị nội dung t tởng đến thể loại ,bố cục ,lối kể chuyện Học sinh nhận rõ đợc u điểm , nhợc điểm trong bài viết của mình ,để có ý thức sửa chữa khắc phục

- Rèn kĩ năng sửa chữa bài viết của bản thân

Học sinh nắm bài tơng đối tốt

-Định hớng đợc yêu cầu của đề bài nên

bài viết có nhiều u điểm : bài viết trôi

Diễn đạt cha hay ,Một vài em còn sử

dụng ngôn ngữ nói khi viết bài ,làm cho

bài văn cha đợc trong sáng

-Một số bài còn lan man cha cô đúc

Học sinh hoạt động nhóm để tìm ra

những lỗi sai về câu ,về chính tả

I-Yêu cầu của đề.

(Theo đáp án tiết kiểm tra )

II-Nhận xét

1-Phần trắc nghiệm :

2-Phần tự luận :

*Ưu điểm :Bài tốt: Diệp, K Trang, Huê, Ph.Hiền …

*Nh ợc điểm

III-Chữa lỗi

(H/S tự làm ,GV nhận xét sửa chữa )-Đọc bài tốt (Diễm)

Trả bài ,lấy điểm vào sổ

Trang 11

4.Đánh giá

-Nhận xét giờ trả bài

- Đọc minh họa một số bài làm tốt

5.H

ớng dẫn về nhà: Soạn, đọc bài “ Bếp Lửa của Bằng Việt.„

+ Hoàn cảnh ra đời của bài thơ, tác giả

3.Thái độ: Tình cảm bà cháu, tình yêu quê hơng đất nớc

* Trọng tâm: Tình bà cháu qua hình ảnh bếp lửa,lòng kính trọng biết ơn của ngời cháu với bà, đối với gia đình, quê hơng, đất nớc

1-Đọc bài

Trang 12

-Sáng tác năm 1963,khi t/g

đang là sinh viên ngành luật đang học ở nớc ngoài Bài thơ đợc đa và tập Hơng cây -Bếp lửa (1968)tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lu Quang

Vũ -Bài thơ là lời ngời cháu đã

trởng thành ,đã đi xa,đang suy ngẫm ,hòi tởng về bếp lửa gia đình với lòng thơng nhớ khon nguôi ngời bà của mình

Bài thơ gợi về những kỉ niệm đầy xúc động về tình

bà cháu ,đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của ngời cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình quê hơng

-Bố cục :4 phần +Ba dòng đầu : Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tởng cảm xúc về

bà +Bốn khổ tiếp theo :Hồi t-ởng những kỉ niệm tuổi thơ

sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với bếp lửa

Trang 13

-Từ láy “chờn vờn”, “ấp

iu” trong các lời thơ trên

có giá trị gợi hình và gợi

cảm nh thế nào ?

Bếp lửa ấy khơi nguồn nhớ

thơng của cháu với bà để

t/g viết tiếp :Cháu thơng

bà biết mấy nắng ma

-Vì sao nỗi nhớ thơng bà

lại gợi lên từ bếp lửa

Cách nói biết mấy nắng

-Từ thuở ấu thơ,qua tuổi

+Khổ cuối :Ngời cháu đã

trởng thành đi xa không nguôi nhớ về bà

-Biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả

-Hình ảnh bếp lửa

-Một bếp lửa chờn vờn

s-ơng sớm Một bếp lửa ấp u nồng đ-

ợm -Gợi hình ảnh bếp lửa hồng sáng mai trong gia

đình ở một vùng quê yên tĩnh

-Gợi cảm giác ấm áp ,thân thuộc

-Vì những nỗi lo toan của ngời bà vùng quê nghèo gắn bó với bếp lửa -Cách mấy nắng ma cách nói ẩn dụ gợi ra phần nào cuộc đời vất vả lo toan của

-thuở ấu thơ:

Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay

-Qua tuổi niên thiếu :Tám năm ròng cháu cùng

bà nhóm lửa Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

5- Ph ơng thức biểu đạt

II-Đọc tìm hiểu chi tiết

1-Bếp lửa gợi nỗi nhớ th -

ơng bà

Từ láy gợi hình ảnh bếp lửa ,cảm giác thân thuộc,ấm áp

-Hình ảnh bếp lửa, cách nói ẩn dụ gợi liên tởng

đến nỗi lo toan của bà gắn

-Hình ảnh chọn lọc ,gợi tả :Mùi khói

Trang 14

niên thiếu ,đến tuổi trởng

hiệu của ấm no cũng có

thể là dấu hiệu của nghèo

đói lam lũ

Mùi khói trong đoạn thơ

này gợi hình ảnh một cuộc

sống nh thế nào ?

Tám năm ròng cháu cùng

bà nhóm lửa ứng với chiều

dài của cuộc kháng chiến

chống Pháp

-Trong kỉ niệm của cháu

,ấn tợng sâu đậm nhất về

bếp lửa và bà trong quãng

thời gian này là gì ?

Vì sao tiếng tu hú kêu lại

ám ảnh tâm trí ngời cháu

đến thế ?

-Theo em ,có nỗi niềm nào

của ngời cháu vang vọng

trong lời thơ:Tu hú ơi sao

chẳng đến ở cùng bà -Kêu

-Tuổi trởng thành :Lận đận đời bà biết mấy nắng ma Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa -ấn tợng sâu đậm về bếp lửa là mùi khói

Gợi hình ảnh một cuộc sống lam lũ nghèo khổ trở thành ấn tợng ám ảnh suốt cả cuộc đời Cái đói kéo dài làm mỏi mệt kiệt sức Hình ảnh con ngựa gầy rạc cùng với ngời bố

đánh xe chắc cũng gầy khô

.nhng ấn tựơng sâu đạm nhất vẫn là hình ảnh bếp lửa và mùi khói bếp ,khói hun nhèm mắt cháu ,khói cay khét vì củi ớt

-Nỗi lòng thơng bà bền bỉ trong tâm hồn ngời cháu

-Tiếng tu hú kêu

Tu hú kêu đó là âm thanh quen thuộc ở đồng quê ,ngời xa nhà nhớ quê là nhớ tiếng tu hú

Giặc đốt làng ,nhà cháy ,bà vẫn vững lòng : Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi -Đỡ đần bà dựng

Gợi hình ảnh cuộc đời

lam lũ nghèo khổ

Nỗi lòng thơng bà bền bỉ trong tâm hồn cháu

-Nỗi nhớ thơng quê nhà -Thơng xót đời bà lận đận -Muốn nhắn gửi nhớ thơng

đến an ủi bà

Trang 15

chi hoài trên những cánh

đồng xa?

-Bếp lửa của bà đợc nhen

nhóm lại trong những năm

giặc đốt làng cháy tan

cháy rụi cho em những

hiểu biết gì về ngời bà ?

-Theo em ngời cháu nghĩ

gì vè ngời bà khi viết lời

thơ :Rồi sớm rồi chiều lại

bếp lửa bà nhen -Một ngọn

lửa lòng bà đang ấp ủ

-Một ngọn lửa chứa niềm

thiêng liêng bếp lửa -Em

hiểu nh thế nào về điều kì

lạ và thiêng liêng ấy ?

Đọc khổ thơ cuối cùng

Những câu thơ cuối là lời

lại mái nhà tranh-Vẫn vững lòng bà dặn cháu

đinh ninh -Ngọn lửa ấy đợc thắp bằng tình yêu thơng cháu con

-Ngọn lửa ấy đợc thắp bằng niềm tin vào kháng chiến thắng lợi con cháu

sẽ trở về quây quần bên bếp lửa

-Niềm yêu thơng khoai sắn ngọt bùi ;nồi xôi gạo mới

xẻ chung vui ;những tâm tình tuổi nhỏ

-Bếp lửa kì lạ vì khong gì

dập tắt đợc ,nó cháy lên trong mọi cảnh ngộ -Bếp lửa của bà thiêng liêng vì nơi ấy ấp ủ và sáng lên mãi tình cảm của

bà cháu trong cuộc đời mỗi con ngời yêu gia

-Bếp lửa thiêng ấp ui ,sáng mãi lên tình cảm bà cháu

3- Tự cảm của ng ời cháu

Trang 16

tự bạch của ngời cháu đi

Khi viết lời thơ : Nhng vẫn

chẳng bao giờ quên nhắc

Cái có hiện hữu trong

hàng trăm thứ cao siêu dài

rộng dễ che lấp không chỉ

Vì ngời cháu không thể quên ánh sáng và hơi ấm

từ bếp lửa của bà nơi quê hơng

-Không đợc quên những lận đận đời bà

Không đợc quên tấm lòng

ấm áp của bà Không đợc quên những tận tuỵ hy sinh vì tình nghĩa của bà

Học sinh tự bộc lộ

-Cuộc sống đầy đủ ,niềm vui dễ dang trăm ngả ,điều

đó có thể khiến ta quên mất những điều bình thờng

mà thiêng liêng ,kì diệu

nh bếp lửa của bà

H/S thảo luận nhóm -Tình bà cháu ấm áp bền

bỉ -Từ đó là lòng yêu quý gia

đình ,quê hơng ,đất nớc ờng trực trong mỗi con ng-

th-ời Việt Nam

-Sáng tạo hình tợng bếp lửa vừa thực vừa mang ý

-Cuộc sống đầy niềm vui

và hạnh phúc

-Không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hơng

III-Tổng kết.

1-Nội dung 2-nghệ thuật

IV-Luyện tập

Trang 17

ảnh ngời nhóm lửa ,ngời

giữ lửa ,em nghĩ gì về

nhận xét ấy ?

nghĩa biểu tợng ;kết hợp miêu tả biểu cảm ,tự sự và bình luận ;giọng đọc và thể thơ tám chữ

H/S tự suy nghĩ trả lời

4.Củng cố : - Nhận xét giờ học

Vì sao hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh ngời bà trong bài thơ?

Em hiểu nh thế nào về nhan đề của bài thơ?

5 H ớng dẫn về nhà : - Học kĩ bài, đọc thuộc lòng bài thơ

soạn :Hớng dẫn đọc thêm“Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ „

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : - Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu thơng con và ớc nguyện của ngời mẹ dân tộc Tà Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Từ đó phần nào hiểu đợc lòng yêu quê hơng đất nớc của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này Giọng điệu tha thiết ,ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru và bố cục chặt chẽ ,đặc sắc của bài thơ

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ tự do

3.Thái độ : Lòng yêu mến gia đình, quê hơng, tổ quốc

Trang 18

*Trọng tâm :Khát vọng của ngời mẹ Tà Ôi, Sự phát triển tình cảm ớc vọng của ngời

mẹ và cũng là mong ớc của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi.

Cần đọc với giọng tha

Sáng tác năm 1971 khi tác giả đang công tác ở miền Tây Thừa Thiên Huế

Phơng thức biểu đạt : miêu tả biểu cảm

Trang 19

ngời mẹ đợc miêu tả qua

-Mẹ giã gạo ,mẹ nuôi bộ

đội Nhịp chày nghiêng ,giấc ngủ em nghiêng Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi

Học sinh thảo luận :

Lng núi to-lng mẹ nhỏ

-Mặt trời của bắp đem lại

ánh sáng cho muôn loài Con -Mặt trời của mẹ ,là

Biện pháp lặp hình ảnh ,ngắt nhịp đều Công việc vất vả gian khổ ,mẹ vẫn quyết tâm bền bỉ k/c

2-Những khúc hát ru và khát vọng của ng ời mẹ.

a-Khúc ru của ng ời mẹ th -

-Con lớn vung chày lún sân

-Những điều ớc chân thật giản dị và cao quý Ngời

mẹ giàu tình thơng con yêu nớc

b-Khúc hát ru của ng ời

mẹ th ơng con ,th ơng làng

đói

-Hình ảnh đối lập sự nhỏ bé của ngời mẹ trớc thiên nhiên

-Hy vọng lớn lao của mẹ

Trang 20

Trong lời ru của mẹ có

Mẹ thơng A Kay mẹ thơng làng đói

-Ước: đợc mùa Côn làm nơng giỏi

Mẹ đang chuyển lán mẹ đi

đạp rừng

-Thơng ngời biết sống vì ngời khác

c-Khúc hát của ng ời mẹ th

ơng con th ơng đất n ớc

-Ngời mẹ yêu nớc ,hành

động vì tình yêu thơng -Ước đợc gặp Bác Hồ Con đợc làm ngời tự do

Nguyện ớc chính đáng chân thành -tấm lòng của một ngời tha thiết với độc lập tự do,khát vong đất nớc thống nhất.

III-Tổng kết

Ghi nhớ (sgk)

IV-Luyện tập.

4.Củng cố : ? Hình ảnh và tình cảm của ngời mẹ Tà Ôi trong bài thơ

? Tác giả muốn thể hiện nỗi niềm, tâm sự gì qua hình ảnh ấy

- Giáo viên nhận xét giờ học

5.H ớng dẫn về nhà : Đọc thuộc lòng bài thơ Phân tích hình ảnh ngời mẹ tà ôi Soạn : ánh trăng

Tìm hiểu về hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa hình ảnh vầng trăng

***************************************************************

Ngày soạn : 14/11/2010 Ngày dạy: 15/11/2010

Tiết 58

ánh Trăng

Trang 21

(Nguyễn Duy)

A-Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức : - Giúp học sinh

-Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao ,tình nghĩa của Nguyễn Duy biết rút ra bài học về cách sống cho mình -Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ những hình ảnh thơ đẹp

3.Thái độ : Trân trong và biết ơn quá khứ

* Trọng tâm:ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng, bài học cho cách sống ân nghĩa thủy

Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi.

Đọc bài với giọng đều

đều ,kể chuyện theo nhịp

2/3, 2/1/2,3/2.Khổ cuối đọc

giọng chậm suy t

Em hãy cho biết đôi nét về

nhà thơ Nguyên Duy?

Em hãy nêu bố cục của bài

thơ ?và nội dung mỗi phần?

Em có nhận xét gì về kết

cấu giọng điệu bài thơ ?

Giáo viên đọc mẫu một

đoạn Gọi học sinh đọc tiếp-Nhận xét

Học sinh dựa vào SGK để trả lời

Bố cục 3 phần :-Hai khổ thơ đầu : Cảm nghĩ về vầng trăng quá

Trang 22

Từ kết cấu giọng điệu ấy

tác giả muốn gửi gắm điều

gì ?

Với tác giả vầng trăng tri kỉ

ở những thời điểm nào của

cuộc đời anh?

Hồi nhỏ ở quê

-Khi đã trởng thành ở chiến khu

-Tri kỉ là hiểu biết ,quý mến nhau đến độ thân thiết

Vầng trăng tri kỉ là vầng trăng bạn bè thân thiết với con ngời

-ánh trăng gắn bó với những kỉ niệm của tuổi ấu thơ tại làng quê.ánh trăng gắn bó với những kỉ niệm không thể nào quên của cuộc chiến tranh ác liệt của ngời lính ở chiến khu nơi rừng sâu

Vì con ngời khi đó sống giản dị thanh cao chân thật ,trong sự hoà hợp với thiên nhiên trong lành :Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên nh cây cỏ -Trăng khi đó là trò chơi của tuổi thơ cùng với những ớc mơ trong sáng -Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến

tranh ,là niềm vui bầu bạn của ngời lính trong gian lao của cuộc chiến tranh

II- Đọc tìm hiểu chi tiết.

1-Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ

-Hồi nhỏ -Khi đã trởng thành

Vầng trăng là tri kỉ

+Trăng gắn bó với kỉ niệm tuổi ấu thơ, kỉ niệm của chiến tranh ác liệt

+Con ngời sống giản dị, thanh cao chân thật

-Vầng trăng là quá khứ ,là

kỉ niệm đẹp đẽ ân tình gắn với hạnh phúc ,gian lao của mỗi con ngời ,của đất nớc

2-Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại

Trang 23

hiện đại ,khi đó trăng đi

qua ngõ nh ngời dng qua

đ-ờng Thế nào là ngời dng ?

Trăng vẫn là trăng ấy ngời

khong còn ngời xa ,vậy thì

trăng không quen biết ngời

hay ngời ngời không quen

-Ngời dng qua đờng là

ng-ời hoàn toàn xa lạ không

hề quen biết với mình

đột ngột vầng trăng tròn

Cảm giác đột ngột -trăng vẫn là trăng ,vẫn ngàn đời soi sáng cho nhân gian với ánh sáng dịu nhẹ của nó vậy mà con ngời đã đổi thay theo hoàn cảnh

H/S thảo luận nhóm

Học sinh thảo luận nhóm

Mặt ở đây là mặt trăng tròn ,con ngời thấy mặt trăng là tìm đợc bạn tri kỉ ngày nào

Tâm hồn đang rung động gợi nhớ gợi thơng

-Là ngời dng không quen biết

-Mất điện ,phòng tối

Vội vã tìm ánh sáng -Đột ngột ánh trăng lại soi sáng

-Thời gian cách biệt không gian khác biệt ,điều kiên sống cách biệt trăng

và ngời trở thành xa lạ cách biệt

-Cuộc sống hiện đại đày

đủ khiến ngời ta dễ dàng lãng quên những giá trị trong quá khứ

3-Những suy t của tác giả

-Ngửa mặt nhìn mặt cách viết vừa lạ vừa sâu sắc -con ngời trong lúc khó khăn lại tìm

đợc bạn tri kỉ ngày nào

-Cấu trúc thơ song hành ,biện pháp so sánh Tâm

Trang 24

Đối mặt với ánh trăng ấy

con ngời bỗng giật mình :

ánh trăng im phăng phắc đủ

cho ta giật mình Em cảm

nhận nh thế nào về cái giật

Những điều sâu sắc nào về

mối quan hệ truyền thống

tốt đẹp với con ngời

Từ đó nhắc nhở ta điều gì ?

Bài thơ gợi cho em cách

hiểu nh thế nào về tác giả ?

Kỉ niệm tốt đẹp khi cuộc sống còn ngèo nàn ,gian lao con ngời với thiên nhiên ,trăng là tri kỉ tình nghĩa

-Cái giật mình nhớ lại ,cái giật mình tự vấn ,cái gật mình nối hiện tại với truyền thống ,cái giật mình để con ngời tự hoàn thiện mình

Trăng là vẻ đẹp tự nó và mãi mãi ngời vô tình là vô

tình với cái đẹp ngời nh thế là ngời không bình th-ờng

-Là quan hệ gắn bó không thể thiếu cho dù trong hoàn cảnh nào

-Hiện tại không đoạn tuyệt với truyền thống Phản bội truyền thống là con ngời phản bội chính mình

-Phải uống nớc nhớ nguồn ,ân tình thuỷ chung cùng quá khứ

-Yêu quý ,trân trọng những vẻ đẹp thuần khiết trong sáng coi trọng đời sống tình cảm của con ng-

ời Đề cao giá trị truyền thống ,lo ngại cho sự lãng quên những giá trị tốt đẹp -Lời thơ giản dị nhng gợi nhiều cảm nghĩ ,hình ảnh bình dị nhng giàu ý nghĩa

ẩn dụ ,tợng trng

trạng xúc động ,hớng về kỉ niệm đẹp khi cuộc sống còn gian lao

-Các từ ngữ :cứ ,kể chi ,đủ cho

Vẻ đẹp vĩnh hằng và sự bao dung ,độ lợng ,tình nghĩa thuỷ chung của trăng -con ngời phải tự vấn và tự hoàn thiện mình

III-Tổng kết

(ghi nhớ-sách giáo khoa)

4.Củng cố : Gọi 1,2 học đọc diễn cảm bài thơ

Khái quát nôi dung và nghệ thuật bài thơ

Trang 25

GV nhận xét giờ học

5 H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc lòng bài thơ ,phân tích ý nghĩa của bài thơ

- Soạn bài Làng ( Kim Lân )

+ Đọc, tìm hiểu toàn bộ truyện ngắn

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố cục, tình huống truyện

3.Thái độ : Sử dụng tiếng Việt cho đúng và có hiệu quả giao tiếp cao

*Trọng tâm : Luyện tập qua các bài tập.

-Gật gù Vừa chỉ sự tán thởng vừa là từ tợng hình mô phỏng t thế của hai vợ chồng

Tuỳ học sinh lựa chọn Nên chọn từ gật gù

1-So sánh hai dị bản -chọn

từ ngữ thích hợp

2-Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ

Trang 26

Đọc truyện cời trong SGK.

-Theo em chân sút mà ngời

chồng nói có ý nghĩa gì ?

Ngời vợ lại hiểu chân sút

theo nghĩa nào ?

-Các từ đợc dùng theo nghĩa gốc :miệng ,chân, tay

-Các từ đợc dùng theo chuyển : vai ,đầu +từ vai: hoán dụ +từ đầu :ẩn dụ

-Nhóm từ : đỏ xanh ,hồng thuộc trờng từ vựng màu sắc

-Nhóm từ :lửa ,cháy ,tro thuộc trờng từ vựng các sự vật hiện tợng có liên quan

đến lửa

-Hai trờng này lại cộng ởng với nhau về ý nghĩa để tạo nên một hình tợng về chiếc áo đỏ bao trùm không gian và thời gian

h Dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới : rạch ,rạch mái giầm

-Dựa vào đặc điểm của sự vật ,hiện tợng đợc gọi tên :kênh bọ mắt -ví dụ : con bạc má ,rắn

3-Nhận xét cách dùng từ trong thơ Chính Hữu

4-Phân tích cái hay trong cách dùng từ

5-Tìm hiểu cách đặt tên sự vật

6-Phân tích một số hiện t - ợng sử dụng ngôn từ

Trang 27

Đọc mẩu chuyện cời

4 Dặn dò : Khái quát các đơn vị kiến thức của phần tổng kết từ vựng, lu ý học sinh cách dùng từ, phân tích văn bản, viết văn

GV nhận xét giờ học

5 H ớng dẫn về nhà

Học kĩ bài ,ôn lại kiến thức từ vựng theo các bài tổng kết

- Chuẩn bị chơng trình địa phơng phần tiếng Việt sách phụ lục

+Những từ dịa phơng nơi ở so sánh với từ toàn dân

+Những từ địa phơng vùng miền khác: So sánh với từ toàn dân

A-Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố và nắm vững lí thuyết bài yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự diễn ra dới dạng đối thoại nhằm thuyết phục ngời đọc về một vấn

đề, một nhận xét, một quan điểm, một t tởng

2.Kĩ năng : - Học sinh biết cách đa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự một cách hợp lí

3.Thái độ: - Có ý thức và sử dụng hợp lí yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

*Trọng tâm : Luyện tập sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

Trang 28

trong sách giáo khoa và

trả lời câu hỏi

-Trong đoạn văn yếu tố

nghị luận đợc thể hiện ở

những câu văn nào ?

Nhận xét về những yếu tố

nghị luận trên ?

Chỉ ra vai trò của các yếu

tố nghị luận ấy trong việc

làm nổi bật nội dung đoạn

-Yếu tố nghị luận này mang dáng dấp của một triết lí về cái giới hạn và cái trờng tồn trong đời sống tinh thần của con ngời

- “ Mỗ chúng ta hãy học cách viết những cái đau buồn ,thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá”

-Yếu tố nghị luận này nhắc nhở con ngời cách ứng xử

có văn hoá trong cuộc sống vốn rất phức tạp (có yêu th-

ơng hy vọng nhng cũng có những đau buồn ,thù hận )

-Nếu giả định ta tớc bỏ yếu

tố nghị luận ấy đi thì tính t tởng của đoạn văn sẽ giảm

và do đó ấn tợng về câu chuyện cũng sẽ nhạt nhoà

t-II-Thực hành viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận

*Đề bài

Trang 29

để lớn lên mới uốn ,nó gãy

Nguyên tắc giáo dục

Phẩm chất và đức hy sinh của ngời làm công tác giáo dục

Viết về những kỉ niệm sâu sắc với một ngời bà kính yêu

4.Củng cố:

- Khái quát nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Nhắc lại tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

5.H ớng dẫn về nhà:

- Học kĩ bài Phân tích yếu tố nghị luận trong bài tập 1 SGK

- Chuẩn bị bài luyện nói ( Phần I+II) Tổ 1và tổ 2 chuẩn bị đề số 1; Tổ 3 và tổ 4 chuẩn bị đề số 2 Lập dàn bài , viết và chuẩn bị luyện nói ở nhà

A-Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tình yêu lành thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy đợc một biểu hiện cụ thể

Trang 30

sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp

-Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện :xây dựng tình huống tâm

lí ,miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ,ngôn ngữ của nhân vật

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản truyện

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nớc, yêu làng của học sinh

*Trọng tâm: Tìm hiểu tình huống truyện và diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe

tin làng theo giặc

-Cuộc sống của ông Hai

từ khi nghe tin xấu về

làng

-Cuộc sống của ông Hai

khi thoát khỏi tin xấu về

ông cứ múa cả lên ,vui quá

+ Từ tiếp đến cũng vơi đi phần nào

I-Đọc ,tìm hiểu chung

1-tác giả

2-Bố cục :3 phần

3-Ph ơng thức biểu đạt chính

4-Ngôi kể

II-Đọc tìm hiểu chi tiết

1-Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán

Trang 31

Cuộc sống của gia đình

Trong cuộc sống chung ấy

ông Hai còn có mối quan

Điều đó cho thấy tình cảm

của ông Hai đối với làng

quê nh thế nào ?

Đoạn văn nào thể hiện

mối quan tâm của ông Hai

đến cuộc kháng chiến của

- Ông luôn quan tâm đến làng quê ông

- Quan tâm đến cuộc kháng chiến của đất nớc Học sinh tìm -đọc :

“ Ông lại nghĩ đến cái làng của ông ông nhớ làng ,nhớ cái làng quá”

Ông vui vì thấy làng mình

là làng tích cực kháng chiến

Học sinh tìm - đọc

“Ông Hai đi nghênh ngang ông lão cứ múa cả lên,vui quá”

Ông mong nắng cho tây chết mệt

-Nghe lỏm đọc báo thờng xuyên ,để biết tin tức k/c

“ Tây bớc sớm”.-đầy lòng tin vào k/c

- Cuộc sống tạm bợ,khó khăn nhng nề nếp

- Ông nhớ làng ,luôn quan tâm đến cuộc kháng chiến

- Ông nhớ đến những ngày cùng anh em đắp ụ

xẻ hào

- Ông vui vì làng ông tích cực kháng chiến

 Ông luôn gắn bó với

làng ,tự hào và có trách nhiệm với làng

-Ngôn ngữ quần chúng ,độc thoại T/c thiết tha nồng nhiệt ,tinh thần vui

vẻ ,chất phác ,gắn bó với làng quê với kháng chiến

4.Củng cố:

-GV yêu cầu khái quát tiết 1

+ Những đặc điểm trong sáng tác của Kim Lân

Trang 32

+Tình huống truyện và diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo giặc lập

A-Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tình yêu lành thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy đợc một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp

-Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện :xây dựng tình huống tâm

lí ,miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ,ngôn ngữ của nhân vật

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản truyện

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nớc, yêu làng của học sinh

*Trọng tâm: Phân tích nghệ thụât miêu tả tâm lí , diễn tả tình yêu làng quê và tinh

thần yêu nớc của ông Hai

Trang 33

,ngời ta thù hằn cái giống

Việt gian bán nớc có phải

là biểu hiện lòng yêu nớc

của ông Hai không vì sao?

Em đọc đợc từ ý nghĩ của

ông Hai :Làng thì yêu thật

,nhng làng theo tây mất

rồi thì phải thù”.Những

xúc cảm nào đang diễn ra

trong nội tâm ông Hai ?

ở đây kiểu ngôn ngữ nào

đành trò chuyện cùng đứa con nhỏ để tỏ tấm lòng trong sạch của ông với quê hơng với đất nớc và kháng chiến

-Cổ ông lão nghẹn ắng lại ,da mặt ông tê rân rân ,ông lão lặng đi tởng

nh không thở đợc Một lúc

ông mới rặn è è nuốt một cái gì vớng ở cổ

Miêu tả tâm lí nhân vật thành công cho thấy tâm trạng đau khổ uất ức của

ông Hai H/S tự tìm

Vì nếu làng ông theo tây thật ,ông sẽ phải là kẻ lạc loài với bàn dân thiên hạ ,với giống nòi

Đó chính là biểu hiện của lòng yêu nớc cao độ Vì ngời yêu nớc nồng nàn

nh ông Hai sẽ là ngời căm ghét kẻ bán nớc đến tận x-

ơng tuỷ

-Tâm trạng xót xa ,uất hận

-Ngôn ngữ độc thoại

2-Cuộc sống của ông Hai khi nghe tin xấu về làng

-m/t tâm lí tâm trạng

đau khổ ,uất ức

- Cực nhục ,cảm thấy lạc loài giữa bàn dân thiên hạ

- Căm ghét kẻ bán nớc là biểu hiện của lòng yêu nớc cao độ

Trang 34

trạng nh thế nào qua

những độc thoại của

mình ?

Theo dõi cuộc trò chuyện

của ông Hai với đứa con

nhỏ ?

Hãy cho biết nội dung

cuộc trò chuyện này ?

Cuộc trò chuyện đợc kể

bằng ngôn ngữ nào ?

Cảm xúc của ông Hai khi

nói chuyện với con nh thế

nào ?

Từ đó em cảm nhận đợc gì

trong tấm lòng của ông

Hai với làng quê với đất

Ông mợn con để bày tỏ tấm lòng son của mình với làng quê với đất nớc

Nớc mắt ông lão giàn ra chảy ròng ròng hai bên má

Đợc tin ông chủ tịch về làng Chợ Dầu Rằng làng

ông không theo giặc ,không làm việt gian ,ông Hai rời khỏi nhà khăn áo chỉnh tề ,mua quà cho con ,loan báo với hàng xóm quen biết tin vui ,mọi ngời mừng cho ông

Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tơi vui rạng rỡ hẳn lên mồm bỏm bẻm nhai trầu ,cặp mắt hung hung đỏ hấp háy

-Tâm trạng nhẹ nhõm vui

- Ngôn ngữ độc thoại

tâm trạng cay đắng tủi nhục ,uất hận

Đối thoại với con để tự giãi bày tấm lòng son của mình

Tấm lòng son sắt thuỷ chung với làng quê với

đất nớc

Một con ngời yêu quê hơng chân thật đằm thắm, ngay thẳng ,trọng danh dự ,yêu ghét rạch ròi

3-Cuộc sống của ông Hai khi thoát khỏi tin xấu về làng

- Vẻ mặt tơi vui rạng

rỡ ,mồm bỏm bẻm nhai trầu ,mắt hấp háy

Tâm trạng nhẹ nhõm

Trang 35

Dáng vẻ ấy phản ánh một

nội tâm nh thế nào ?

-Tại sao ông Hai lại khoe

với mọi ngời tây nó đốt

nhà tôi rồi ? với một tâm

biểu hiện tốt đẹp nào trong

tấm lòng yêu quê của ông

Hai

Những điều đáng quý nào

của nhân dân ta đối với

quê hơng đất nớc ,với

đã trả thù ,giặc đốt nhà

H/S thảo luận nhóm -Những đau xót ,vui sớng của ông Hai là đấu hiệu cảm động của một tấm lòng quê chân thành và trong sạch

-Dù trong hoàn cảnh nào nhân dân ta cũng giữ gìn

và mong ớc những điều tốt

đẹp cho quê hơng đất nớc

và kháng chiến

-Tin tởng vào tấm lòng gắn

bó thuỷ chung của nhân dân lao động đối với quê hơng đất nớc trong gian lao

Ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại của nhân vật mang tính q/c kết hợp miêu tả ngoại hình với nội tâm nhân vật ,nhất là dùng độc thoại để miêu tả

 Coi trọng danh dự ,yêu làng ,yêu nớc hơn tất cả

III- Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK)

IV-Luyện tập

Trang 36

ta ,Em có đồng ý với nhận

xét đó không vì sao ?

4.Củng cố

? Chọn một đoạn văn tiêu biểu miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai

GV yêu cầu học sinh khái quát toàn bài về nội dung và nghệ thuật

5.Hớng dẫn về nhà

- Học kĩ bài

- Soạn lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long

+Đọc văn bản, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

+ Phân tích hình ảnh anh thanh niên trong truyện

+ Tình huống truyện ở chi tiết nào

A- Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức : Giúp học sinh

- Hiểu đợc sự phong phú của các phơng ngữ trên các vùng miền đất nớc 2.Kĩ năng: - Thông hiểu một số từ ngữ địa phơng và biết sử dụng

3.Thái độ : - Có ý thức tìm hiểu từ ngữ địa phơng

*Trọng tâm : Hiểu và sử dụng tốt từ ngữ địa phơng trong giao tiếp.

I-Mở rộng ph ơng ngữ

địa ph ơng

+ Từ ngữ địa phơng

Trang 37

*Miền Bắc : bố ,mẹ ,mũ ,giả vờ ,đầu ,nghiện ,vào ,xa ,cái bát ,thuyền ,quả

,quả doi,quả dứa ,tuyệt vời ,thấy

* Miền Nam:ba, má ,giả đò ,mô,ghiền ,vô ,cái chén ,mè ,ghe, trái ,trái thơm ,trái mận ,hết sảy

* Miền Trung : bọ mạ,giả

đò ,mô ,vô,ngai,mè ,trái ,trái đào ,chộ

*Bắc :nón ,hòm ,trái ,bắp ,nỏ

Miền Nam :nón : mũ Hòm : quan tài

Trái :quả

Bắp :ngô

-Miền trung Sơng : gánh

Nỏ :không

Do điều kiện tự nhiên khí hậu ,thổ nhỡng ở mỗi địa phơng trên đất nớc ta là rất khác nhau do đó có những

sự vật hiện tợng có ở địa phơng này nhng không có ở

địa phơng khác Vì vậy có những từ ngữ chỉ gọi tên sự bật hiện tợng chỉ có ở một

địa phơng nhất định

+ Từ đồng nghĩa nhng khác âm

+Từ đòng âm nhng khác nghĩa

II-Vai trò của từ ngữ địa ph

ơng trong quan hệ với

từ ngữ toàn dân.

Trang 38

tự nhiên và xã hội ở các vùng miền ở nớc ta tuy nhiên số lợng không nhiều nên không cản trở cho việc giao tiếp

Không có trờng hợp nào trong hai mục :b,c thuộc về ngôn ngữ toàn dân bởi vì

trong vốn từ vựng của ngôn ngữ toàn dân đã có những

từ ngữ tơng đơng +Chừ :giờ ,bây giờ ,+Rứa :Thế

+nờ:nhỉ, ơi+răng :sao+màn xanh :mảnh vải dù nguỵ trang

-Tìm những bài ca dao tục ngữ ,thơ ca VN có sử dụng từ ngữ địa phơng

- Xem bài Đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm (Chú ý phần I+II)

Trang 39

3.Thái độ : - Có ý thức sử dụng những yếu tố này trong văn bản tự sự.

* Trọng tâm : Học sinh nắm đợc hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

nhân vật trong văn bản tự sự Sử dụng khi viết văn bản tự sự

Ông Hai nói với ai ?Đây

có phải là một câu đối

ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra

đấy

Trớc mỗi lợt lời đều có xuống dòng ,gạch đầu dòng

Đây là một câu nói trống không bâng quơ của ông Hai

Câu nói này không hớng tới một ngời tiếp nhận cụ thể nào ,cũng không có ai đáp

I-Tìm hiểu yếu tố đối thoại và độc thoại trong văn bản tự sự

1-Nhận diện hình thức

đối thoại

-Đối thoại giữa những

ng-ời phụ nữ tản c,có ít nhất

2 ngời tham gia đối thoại

-Dấu hiệu :+Có hai lợt lời

+Trớc mỗi lợt lời có dấu gạch đầu dòng

Trang 40

nào trong việc thể hiện

diễn biến của câu chuyện

và thái độ của những ngời

tản c trong buổi tra ông

để ông Hai ra về -Còn câu: “ Chúng bay ăn miếng cơm hay nhục nhã

thế này”

Đó là những câu ông Hai tự hỏi chính mình chúng không phát thành tiếng mà chỉ là một mạch ngầm diễn

ra trong đầu ông Hai Nó thể hiện tâm trạng đau đớn dằn vặt của ông Hai khi nghe tin làng theo tây Vì không phát ra thành tiếng nh các lời đối thoại nên không có gạch đầu dòng nh các câu ở mục a,b

H/S Đọc bài

a- Nhân vật bà Hai có 3 lợt lời :

-Này thầy nó ạ -Thầy nó ngủ rồi à -Tôi thấy ngời ta đồn b-Ông Hai có 2 lợt lời :-Gì

_Biết rồi -Nhận xét :-Ông Hai bỏ lần đáp bà Hai

đầu dòng

Tác dụng :

Tạo ra không khí gần gũi thật nh cuộc sống đang diễn ra trong thực tế -tạo tình huống để tác giả khai thác nội tâm nhân vật -Thể hiện thái độ yêu ghét phân minh

- Giúp ngời đọc cảm nhận chiều sâu tâm lí nhân vật

* Ghi nhớ : (SGK)

II Luyện tập

Bài tập 1:

Ngày đăng: 26/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào ? - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh nào ? (Trang 5)
Hình ảnh ông Sáu bị con - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh ông Sáu bị con (Trang 61)
Hình ảnh cuối cùng của - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh cuối cùng của (Trang 62)
Hình thức lẫn tính tình - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình th ức lẫn tính tình (Trang 75)
Hình tợng con cò xuyên - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình t ợng con cò xuyên (Trang 148)
Hình ảnh. Hình ảnh đợc - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh. Hình ảnh đợc (Trang 149)
Hình thức nghị luận là gì ? - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình th ức nghị luận là gì ? (Trang 170)
Hình ảnh cuộc  sống lao động rôn  rã vui tơi - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh cuộc sống lao động rôn rã vui tơi (Trang 193)
Hình ảnh giàu sức  biểu cảm - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh giàu sức biểu cảm (Trang 194)
Bảng hệ thống - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Bảng h ệ thống (Trang 203)
Hình ảnh bếp lửa gắn liền  với những biến cố lớn của - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
nh ảnh bếp lửa gắn liền với những biến cố lớn của (Trang 222)
Hình dung về hoàn cảnh - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình dung về hoàn cảnh (Trang 224)
Hình thức ? - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình th ức ? (Trang 233)
Bảng tổng hợp theo mâũ - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Bảng t ổng hợp theo mâũ (Trang 242)
Hình nào ? - G/án Văn 9 từ tiết 50-hết
Hình n ào ? (Trang 282)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w