1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HD CKTKN CN6 (8 6 09) (1)

116 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục phổ thông được thể hiện cụ thể trong các chương trì

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Môn Công Nghệ lớp 6

Hà Nội, tháng 4/2009

Trang 2

Phần thứ nhất GIỚI THIÊU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

I Giới thiệu chung về chuẩn

1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ

những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động,công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt được những yêu cầu củachuẩn thì cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản líhoạt động, công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh của chuẩn, chỉ ra những

căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thựchiện Yêu cầu được xem như những điểm kiểm soát và để đánh giá chấtlượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình đào tạo

2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:

2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm haythái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn

2.2 Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thờigian áp dụng, không luôn luôn thay đổi Tuy nhiên chuẩn phải có tính pháttriển, không tuyệt đối cố định

2.3 Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (là trình

độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn vớinhững thực tiễn đang diễn ra)

2.4 Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng địnhlượng

2.5 Đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các chuẩn kháctrong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác

II Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông

Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo

dục phổ thông được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạtđộng giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học

Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp họcđược cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học,chương trình cấp học

Trang 3

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu

cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm,

mô đun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu

cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được

Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức,

kỹ năng

Mỗi yêu cầu về kiến thức, kỹ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; bằng những ví

dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ năng và mức độ cần đạt về kiến

thức, kỹ năng (thường gọi là minh chứng)

2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình cấp học là các yêu

cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.

2.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở chương trình các cấp học, đề cập tớinhững yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần và có thể đạtđược sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học.Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa cácmôn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

2.2 Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chương trình cấphọc thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiếtcho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

2.3 Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không

phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản

về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng được biênsoạn theo tinh thần:

a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không được viết cho từng môn họcriêng biệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữacác môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu củacấp học

b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong

chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể

mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn

về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì màmục tiêu của cấp học đã đề ra

Trang 4

3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT có những đặc điểm: 3.1 Chuẩn được chi tiết, tường minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng

về kiến thức, kỹ năng

3.2 Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và

có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này

3.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kỹ năng vàyêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đềcủa chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời,Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phầncuối của chương trình mỗi cấp học

Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT đảm bảo việc chỉđạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cảnước; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng

nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảmtiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể

tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn.

III Các mức độ về kiến thức, kỹ năng

Các mức độ về kiến thức, kỹ năng được thể hiện cụ thể, tường minhtrong chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT

Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu từ các kiến

thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đú là nền tảng vững vàng để

có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đó học để trả lời các câu hỏi,

giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,

Kiến thức, kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học

sinh ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độkhác nhau của nhận thức

Mức độ cần đạt được về kiến thức, theo cách phân loại Bloom, có thể

xỏc định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp,đánh giá Tuy nhiên, đối với học sinh phổ thông, thường chỉ sử dụng với 3

mức độ nhận thức đầu là nhận biết, thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử

dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức

thấp, vận dụng ở mức cao):

1 Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây;

nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thụng tin, nhắc lại một

Trang 5

loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp Đây là mức

độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể

và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin

có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng

Học sinh phát biểu đúng một định nghĩa, định lý, định luật nhưng chưagiải thích và vận dụng được chúng

Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:

- Nhận ra, nhớ lại các khỏi niệm, định lý, định luật, tính chất

- Nhận dạng (không cần giải thích) được các khái niệm, hình thể, vị trítương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản

- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đó biết giữa cácyếu tố, các hiện tượng

2 Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái

niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ caohơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiệntượng, nú liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm,thông tin mà học sinh đó học hoặc đó biết Điều đó có thể thể hiện bằng việcchuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin(giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báocác hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lý, định luật, tínhchất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữkhác

- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiệntượng, định nghĩa, định lý, định luật

- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyếtmột vấn đề nào đó

3 Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn

cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đềđặt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụngphương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý,định lý, định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc củathực tiễn Đấy là mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông hiểu trên

Trang 6

Có thể cụ thể hóa mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:

- So sánh các phương án giải quyết vấn đề

- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được

- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các kháiniệm, định lý, định luật, tính chất đó biết

- Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống quen thuộc, tình huốngđơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn

4 Phân tích: Là khả năng phân chia một thụng tin ra thành các phần

thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lậpmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Yêu cầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mối quan hệgiữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lý cấu trúc của các bộ phậncấu thành Đây là mức độ cao hơn vận dụng và nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả vềnội dung lẫn hình thức cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng

Có thể cụ thể hóa mức độ phân tích bằng các yêu cầu:

- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết đượcvấn đề

- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể

- Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng

- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành

5 Tổng hợp: Là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thụng tin, các bộ phận

từ các nguốn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập một hình mẫu mới.Yêu cầu tạo ra được một chủ đề mới, một vần đề mới Một mạng lướicác quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnhvực này nhấn mạnh vào các hành vi sáng tạo, đặc biệt là trong việc hìnhthành các mô hình hoặc cấu trúc mới

Cú thể cụ thể hóa mức độ tổng hợp bằng các yêu cầu:

- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh

- Khỏi quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể

- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ môhình đã biết ban đầu

Trang 7

6 Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận

định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, mộtphương pháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặctrưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việcđánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bên trong(cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích)

Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh gia (người đánh giá tự xácđịnh hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được để đánh giá Đây làmức độ cao nhất của nhận thức và nó chứa đựng các yếu tố của mọi mức độnhận thức trên

Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:

- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thôngtin, hiện tượng, sự vật, sự kiện

- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mụcđích, yêu cầu xác định

- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đó cho để đánh giá sự thay đổi vềchất của sự vật, sự kiện

- Nhận định nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ.Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả họctập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực củangười được đánh giá về chuyên môn liên quan

IV Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi

Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo

dục phổ thông bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi, phù hợp của CTGDPT;bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ:

1.1 Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra,đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá

1.2 Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánhgiá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên 1.3 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy họcđảm bảo chất lượng giáo dục

Trang 8

1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bàithi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học.

2 Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT “ biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về

kiến thức, kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các nội dung chọn lọctrong sách giáo khoa và theo cách nêu trong mục II

Tài liệu giúp các các bộ chỉ đạo chuyờn môn, cán bộ quản lý giáo dục,

giáo viên, học sinh nắm vững và thực hiện đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

3 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học

3.1 Yêu cầu chung

a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Chútrọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức,

kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK;mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phải phù hợp với khảnăng tiếp thu của học sinh

b) Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực,

tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, nănglực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động vàthái độ tự tin trong học tập cho học sinh

c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh,giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt độnghọc tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làmviệc theo nhóm

d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăngcường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bịdạy học được trang bị hoặc các do giáo viên, học sinh tự làm; quan tâm ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học

f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến

bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình thức,cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục

a) Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhànước Nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong

Trang 9

các văn bản chỉ đạo của ngành, trong CT-SGK, PPDH, sử dụng phương tiện,TBDH, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục.

b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trongCTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyếnkhích giáo viên tích cực đổi mới PPDH

c) Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trongnhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên, kiểm tra, đánh giá các hoạtđộng dạy, học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năngđồng thời với tích cực đổi mới PPDH

d) Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệuquả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực ĐMPPDH,dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng

3.3 Yêu cầu đối với giáo viên

a) Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêu củabài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng Dạykhông quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâukiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động họctập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặctrưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp,trường và địa phương

c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh đượctham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, pháthiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinhnghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hànhđộng và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em phát triển tối

đa năng lực, tiềm năng của bản thân

d) Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tậpphát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các TBDH; tổchức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vậndụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cáchhợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nộidung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học vàcác điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

4 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng

Trang 10

Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt đượccủa hoạt động học của học sinh so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học,từng lớp học, cấp học Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể hóa thành cácchuẩn kiến thức, kỹ năng; từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, đánh giákết quả học tập môn học cần phải thiết kế thành những tiêu chí nhằm kiểm trađược đầy đủ cả về định tính và định lượng kết quả học tập của học sinh.

4.1 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá

a) Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từnglớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của học sinhsau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy,học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giáthường xuyên, định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giácủa học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộngđồng Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ: chínhxác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây

áp lực nặng nề

c) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ củahọc sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độphân hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hộitri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động củahọc sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiếtthực hành, thí nghiệm

d) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tậpcủa học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quátrình dạy học Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của họcsinh: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao

tiếp Chú trọng phương pháp, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để

đánh giá quá trình dạy học

e) Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của họcsinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạođiều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả họctập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọngkhả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Căn

cứ và đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học, cần

có qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặc đánhgiá chỉ bằng nhận xét của giáo viên

f) Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánhgiá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao Đổi

Trang 11

mới ra đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướng kiểmtra kiến thức, kỹ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học,phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quy định

g) Áp dụng cỏc phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tươngđương của các đề kiểm tra, thi Kết hợp thật hợp lý giữa các hình thức kiểm tra,thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớmáy móc; phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức

4.2 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá

a) Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng,năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh

b) Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, kháchquan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh,của các cơ sở giáo dục

c) Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổchức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục,đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học

d) Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức

độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phânhóa rộng đủ cho phân loại đối tượng

e) Đảm bảo hiệu quả: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giáhọc sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra

Phần thứ hai HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8

A GIỚI THIỆU CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MÔN CÔNG NGHỆ

I Khái quát chung

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Công nghệ làmột văn bản quan trọng đối với công tác chỉ đạo, thực hiện kế hoạch giáodục Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn Công nghệ được xây dựng cho từnglớp của cấp học trung học, là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiến thức,

kĩ năng mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập

Trang 12

Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ là căn cứ để biên soạn SGKcông nghệ từ lớp 6 đến lớp 12, giúp quản lí việc dạy và học, đánh giá kết quảgiáo dục của môn học Qua đó đảm bảo sự thống nhất, khả thi về chươngtrình, nội dung kiến thức, chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục Giáoviên dạy môn Công nghệ sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng làm căn cứ đểgiảng dạy, ra đề kiểm tra, đối chiếu sự liên thông của môn Công nghệ giữacác cấp học và lớp học.

II C¸c lo¹i vµ thø bËc cña môc tiªu d¹y häc sử dụng trong môn Công nghệ

Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình là cơ sở để xác định mụctiêu của bài dạy trong sách giáo khoa Tuy nhiên, do điều kiện dạy học khácnhau (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; trình độ học sinh…); do đó cần cụ thểhóa mục tiêu trong SGK cho phù hợp

Có th tham kh o cách phân chia các lo i v m c ể tham khảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của ảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của ại và mức độ/thứ bậc của à mức độ/thứ bậc của ức độ/thứ bậc của độ/thứ bậc của ức độ/thứ bậc của ậc của/th b c c aủa

m c tiêu d y h c ph ng theo cách l m c a BS.Bloom (b ng 2) ục tiêu dạy học phỏng theo cách làm của BS.Bloom (bảng 2) ại và mức độ/thứ bậc của ọc phỏng theo cách làm của BS.Bloom (bảng 2) ỏng theo cách làm của BS.Bloom (bảng 2) à mức độ/thứ bậc của ủa ảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của

Mục tiêu thái độ (tình cảm)

1 Biết, nhận biết,

nhớ: Kể tên, liệt

kê, mô tả, phát

biểu, tái hiện lại

được đối tượng

Bắt chước, làm theo: Lặp lại được

hành động quaquan sát, hướngdẫn trực tiếp

Định hướng, tiếp nhận: Chú ý, quan tâm

có chủ định đến đốitượng

2 Hiểu, thông hiểu:

đúng trình tự hànhđộng đẫ được quansát, hướng dẫntrước đó (hìnhdung được)

Đáp ứng, phản ứng: ý

thức được, biểu lộ cảmxúc về đối tượng (trảlời, hợp tác )

Chấp nhận: Nhận xét,

bình luận, thể hiệnquan điểm (thừa nhận,hứng thú, hưởng ứng)

Trang 13

tố hợp lí, đúngtrình tự.

Tổ chức, Chuyển hoá:

chấp nhận giá trị, đưa

nó vào hệ thống giá trịcủa bản thân, bảo vệ

linh hoạt các hànhđộng, giảm thiểu

sự tham gia của ýthức, tự động hoá

Chuẩn định, Đánh giá: Ham mê, niềm

Trong cách làm này, mục tiêu kiến thức (còn gọi là mục tiêu nhận thức)

có 6 mức độ khác nhau (còn gọi là thứ bậc/khoảng mục tiêu); trong đó bamức độ cao (từ mức 4 đến mức 6) thường được coi là mức độ phương pháp.Mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái độ được chia làm 5 mức khác nhau (từ 1đến 5 theo mức độ tăng dần)

Trong mỗi thứ bậc của từng loại mục tiêu đều có một số động từ chỉmức độ cần đạt được ở các mức khác nhau để GV lựa chọn cho phù hợp vớiđiều kiện dạy học cụ thể Giữa các thứ bậc này thường có sự giao thoa nên cóthể có những động từ xuất hiện ở hai thứ bậc liên tiếp

Theo bảng này, GV có thể tự đối chiếu để xác định mục tiêu cụ thể củamỗi bài Mỗi mục tiêu được xác định và diễn đạt bằng một câu (thường là câukhẳng định) Rất chú ý việc diễn đạt mục tiêu (rõ ràng, định lượng, có thể đo

và đánh giá được qua các hành động cụ thể trong những điều kiện và chuẩnmực xác định)

III Mạch kiến thức trong môn công nghệ ở lớp 6 THCS

Kinh tế gia đình (70 tiết)

1 May mặc trong gia đình

- Các loại vải thường dùng trong may mặc

Trang 14

- Lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục.

- Cắt, khâu một số sản phẩm đơn giản

2 Trang trí nhà ở

- Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

- Trang trí nhà ở

3 Nấu ăn trong gia đình

- Cơ sở ăn uống hợp lí và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến và các phương pháp chế biếnthực phẩm

- Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

4 Thu chi trong gia đình

- Thu nhập của gia đình

- Chi tiêu trong gia đình

IV Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ lớp 6 THCS

- Vải sợi thiên nhiên, vảisợi hoá học, vải sợi pha

- Phân biệt bằng cách vòvải, đốt sợi vải và đọcthành phần sợi dệt

- Hiểu được cách sử dụngtrang phục phù hợp với hoạtđộng, môi trường xã hội

Trang 15

- Hiểu được ý nghĩa các kíhiệu quy định về giặt, là, tẩy,hấp các sản phẩm may mặc.

Kĩ năng

- Chọn được vải, kiểu mẫu đểmay trang phục hoặc chọn áo,quần may sẵn phù hợp vớivóc dáng, lứa tuổi

- Sử dụng hợp lí và bảo quảntrang phục đúng kĩ thuật

Thái độ

Có ý thức sử dụng trang phụchợp lí để tiết kiệm chi tiêu

Kĩ năng

Cắt, khâu được một số sản phẩm đơn giản

Một số sản phẩm : bao taytrẻ sơ sinh, vỏ gối hình chữnhật hoặc sản phẩm cómức độ tương tự

- Biết cách giữ gìn nhà ở sạch

sẽ, ngăn nắp.

Kĩ năng

Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ.

Thái độ

Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp và sắp xếp đồ đạc hợp lí.

Nhà ở của một số vùng, miền ở Việt Nam

Trang trí nhà

- Biết được công dụng, cách lựa chọn một số đồ vật để trang trí nhà ở

- Biết được nguyên tắc cơbản, vật liệu, dụng cụ và quytrình cắm hoa

- Biết được cáchcắm hoa một

số dạng cơ bản

Kĩ năng

- Trang trí được nhà ở bằng

Trang trí nhà ở bằng cây cảnh, hoa và một số đồ vật (tranh, ảnh, gương, rèm, mành ).

Trang 16

một số đồ vật, cây cảnh vàhoa.

- Thực hiện được một số dạngcắm hoa phù hợp với vị trítrang trí

Thái độHứng thú làm các công việctrang trí nhà ở

3 Nấu ăn trong gia đình

- Biết được ý nghĩa của việcphân chia thức ăn thỡnh cácnhóm và giá trị dinh dưỡngcủa từng nhóm

- Hiểu được nguyên nhân gâyngộ độc thức ăn, các biệnpháp bảo đảm vệ sinh an tòanthực phẩm và phòng tránhngộ độc thức ăn

Kĩ năng

- Lựa chọn được thực phẩm ởcác nhóm thức ăn cân đối,hợp lí

- Thay thế được các loại thức

ăn trong cùng nhóm để đảmbảo cân bằng dinh dưỡng

- Thực hiện được việc bảođảm vệ sinh an tòan thựcphẩm, phòng tránh ngộ độcthức ăn tại gia đình

Thái độ

Quan tâm tới vấn đề giữ gìn

vệ sinh an toàn thực phẩm

Chú ý hậu quả của sự thừa

vỡ thiếu dinh dưỡng đối với cơ thể

- Hiểu được khái niệm, quytrình thực hiện, yêu cầu kĩ

Chỉ yêu cầu thực hành chếbiến một số món ăn không

sử dụng nhiệt tại lớp

Trang 17

thực phẩm thuật của các phương pháp

chế biến thực phẩm có vàkhông sử dụng nhiệt

Kĩ năng

- Thực hiện được một số côngviệc để hạn chế hao hụt chấtdinh dưỡng của một số loạithực phẩm khi chế biến

- Hiểu được cách thực hiệnquy trình tổ chức bữa ăn

Kĩ năng

- Phân chia và tổ chức đượcbữa ăn trong ngày hợp lí, phùhợp với điều kiện tài chính vànhu cầu của các thành viêntrong gia đình

- Xây dựng được thực đơnbữa cơm thường và liên hoanđơn giản

Thái độ

Có ý thức vận dụng các kiếnthức đã học vào cuộc sống vàlàm việc theo quy trình

Quy trình tổ chức bữa ăn :

- Xây dựng thực đơn

- Lựa chọn thực phẩm chothực đơn

- Chế biến món ăn

- Trình bày và thu dọn bànăn

4 Thu chi trong gia đình

- Hiểu được các biện pháptăng thu nhập gia đình

Nguồn thu nhập của hộ giađình thành phố chủ yếubằng tiền ; của hộ gia đìnhnông thôn chủ yếu

bằng hiện vật

Trang 18

Kĩ năng

Làm được một số công việcgóp phần tăng thu nhập giađình

Thái độ

Tích cực tham gia làm cáccông việc vừa sức trong giađình

Chi tiêu trong

Làm được bài tập tìnhhuống về thu, chi trong giađình

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THƯC, KĨ NĂNG

Môn Công nghệ 6 là môn học nhằm cung cấp cho học sinh những kiếnthức, kỹ năng cần thiết để vận dụng vào cuộc sống thực tiễn; trong đó gồm 3vấn đề chính là Ăn – Mặc - Ở và Chi tiêu trong gia đình Mục tiêu củachương trình Công nghệ lớp 6 làm cho học sinh có được những hiểu biết banđầu về các lĩnh vực Ăn – Mặc - Ở và Chi tiêu trong gia đình Cụ thể:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được các kiến thức cơ bản liên quan đến

trang phục, dinh dưỡng, trang trí nhà ở, cách tổ chức chi tiêu trong gia đình.Học sinh cũng biết được cách chọn lựa, sử dụng trang phục phù hợp, cách ănuống hợp lý để bảo đảm tốt cho sức khỏe, cách chọn lựa các vật dụng phùhợp dùng trong trang trí và cách chi tiêu hợp lý, tiết kiệm

2 Kỹ năng: Học sinh thực hiện các sản phẩm may đơn giản, chế biến

được các món ăn phù hợp lứa tuổi và điều kiện tổ chức lớp học, thực hiệnđược các dạng cắm hoa trang trí và trang trí góc học tập, trang trí nhà ở; qua

đó, rèn luyện óc thẩm mỹ, lập được kế hoạch chi tiêu của bản thân

3 Thái độ: Học sinh có ý thức tham gia vào cuộc sống với tinh thần

trách nhiệm, tự lập, biết quan tâm tới cộng đồng, biết yêu thích các sản phẩm

do mình hoặc người khác làm ra Thông qua các buổi thực hành, học sinh rèn

Trang 19

luyện được phương pháp làm việc khoa học, tính chính xác, biết giữ vệ sinhmôi trường.

Trong điều kiện học sinh hiện nay được học tập trong một môi trườnggiàu thông tin, được cung cấp khá đầy đủ kiến thức về khoa học tự nhiên và

xã hội, tuy vậy, mặt kỹ năng sống vẫn còn thiếu để đào tạo một học sinh toàndiện, môn Công nghệ 6 hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu cung cấp kỹ năngsống cho học sinh ngay từ buổi đầu vào học cấp Trung học

NỘI DUNG, MỤC TIÊU

A MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

I Các loại vải thường dùng trong may mặc

1 Kiến thức:

Biết được nguồn gốc, tính

chất của các loại vải

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Trình bày được nguồn gốc, tính chất của cácloại vải; vận dụng để so sánh quá trình sảnxuất, tính chất, ưu nhược điểm của từng loạivải

- Phân biệt được một số loại vải bằng cácphương pháp thông dụng

* Nội dung kiến thức:

- Nguồn gốc của một số loại vải và quy trìnhsản xuất: Vải sợi thiên nhiên; vải sợi hóa học;vải sợi pha

- Tính chất của các loại vải (nêu trên); ưunhược điểm trong sử dụng

- Phương pháp phân biệt một số loại vải:Nhúng vào nước; vò vải; đốt sợi vải

2 Kĩ năng

Phân biệt được các loại vải

2) Kỹ năng cần đạt: Căn cứ vào tính chất của

một sô loại vải để phân biệt được chúng

II Lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục

1 Kiến thức:

a) Hiểu được ảnh hưởng

màu sắc, hoa văn của vải,

kiểu mẫu quần áo đến vóc

dáng người mặc và biết phối

- Vận dụng kiến thức được học để chọn vải,kiểu may trang phục phù hợp với các môitrường sinh hoạt

* Nội dung kiến thức:

Trang 20

- Khái niệm trang phục.

- Các loại trang phục: trang phục theo thờitiết; công dụng; lứa tuổi; giới tính

- Chức năng của trang phục

- Lựa chọn trang phục phù hợp

b) Hiểu được cách sử dụng

trang phục phù hợp với hoạt

động môi trường xã hội

b)

- Phân tích cơ sở lựa chọn cách sử dụng trangphục phù hợp với hoạt động trong các môitrường học tập, nghiên cứu, lao động sảnxuất

- Vận dụng được kiến thức được học để lựachọn đúng các trang phục phù hợp với côngviệc, hoạt động khác nhau trong đời sống

* Nội dung kiến thức:

- Chọn vải (màu sắc, hoa văn, tính chất của vải), kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

- Chọn vải (màu sắc, hoa văn, tính chất của vải) phù hợp với lứa tuổi

- Chọn vải (màu sắc, hoa văn, tính chất của vải) phù hợp với tính chất công việc và hoạt động

* Chú ý đến tính thẩm mĩ, thời trang của trangphục

c) Hiểu được ý nghĩa các kí

hiệu quy định về giặt, là,

cụ để bảo quản trang phục

- Vận dụng được vào thực tế để sử dụng bảoquản trang phục trong đời sống sinh hoạt hànhngày

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về bảo quản trang phục

- Một số phương pháp bảo quản trang phục.+ Giặt, phơi trang phục;

- Chọn được vải (màu sắc, hoa văn, tínhchất ) phù hợp với môi trường, thời tiết, công

Trang 21

III Cắt, khâu một số sản phẩm đơn giản

Kiến thức:

Biết được cách vẽ, cắt và

quy trình khâu một số sản

phẩm đơn giản (Bao tay trẻ

sơ sinh, vỏ gối hình chữ

nhật)

Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Khâu được các mũi khâu cơ bản: mũi thường, mũi đột mau, khâu vắt

- Cắt và khâu được bao tay trẻ sơ sinh, vỏ gối hình chữ nhật

- Áp dụng kiến thức được học để làm đượccác sản phẩm theo yêu cầu

* Nội dung kiến thức:

- Khâu mũi thường, mũi đột mau và khâu vắt

- Cắt và khâu bao tay trẻ sơ sinh: vẽ và cắt mẫu; cắt vải theo mẫu; khâu bao tay; trang trí

- Cắt và khâu vỏ gối hình chữ nhật: Vẽ và cắt trên giấy; Cắt vải theo mẫu; khâu vỏ gối; hoànthiện vỏ gối; trang trí

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Trình bày được vai trò của nhà ở đối với đờisống con nguời

- Trình bày được yêu cầu phân chia khu vựcsinh hoạt trong nhà ở; sắp xếp được đồ dùngtheo từng khu vực được phân chia

- Vận dụng sắp xếp hợp lí đồ dùng sinh hoạttrong nhà ở

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về nhà ở

- Vai trò của nhà ở trong đời sống con người

- Khái niệm về nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

- Ý nghĩa của việc sắp xếp hợp lí đồ dùngtrong nhà ở và giữ gìn nhà ở sặch sẽ, ngănnắp

- Cách phân chia khu vực sinh hoạt trong nơi

ở của gia đình

Trang 22

3 Mục tiêu thái độ: Hình thành được thái độ

tích cực, tự lập, biết tự chăm lo cho bản thân, sắp xếp nơi ở hợp lí

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Trình bày được công dụng, cách lựa chọnmột số đồ vật thông thường để trang trí nhà ở

- Vận dụng kiến thức được học vào thực tế đểchọn lựa các đồ vật như tranh ảnh, cây cảnh,hoa để trang trí nhà ở, nơi học tập

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm và ích lợi của việc trang trí nhà ở

- Chọn, trang trí nhà ở bằng cây cảnh:

+ Ý nghĩa của cây cảnh, hoa trang trí;

+ Một số loại cây cảnh dùng trang trí nhà ở;+ Kĩ thuật trang trí nhà ở bằng cây cảnh

- Trang trí nhà ở bằng hoa:

+ Vai trò của hoa trong việc trang trí nhà ở;+ Các loại hoa thường dùng trang trí;

+ Kĩ thuật trang trí nhà ở bằng hoa

- Chọn tranh, ảnh, gương, mành, rèm trang trínơi ở:

- Áp dụng kiến thức và hiểu biết để về cácnguyên tắc cơ bản cắm hoa để cắm được cáckiểu trang trí hoa khác nhau đúng quy trình kỹthuật

Trang 23

* Nội dung kiến thức:

- Nguyên tắc cơ bản cắm hoa trang trí:

+ Hoa và bình cắm hoa phù hợp về hình dáng

và màu sắc;

+ Cân đối giữa bình hoa và cành, bông hoa

- Dụng cụ, vật liệu để cắm hoa trang trí:

+ Dụng cụ: bình cắm, dao, kéo, lưới thép, bàn chông, dây thép và dây đồng nhỏ, tre, mút xốp

+ Vật liệu: Hoa các loại, các loại lá, các loại cành

- Quy trình cắm hoa trang trí

+ Quy trình cắm hoa dạng cơ bản;

+ Quy trình cắm hoa các dạng vận dụng khác.c) Biết cắm hoa một số dạng

cơ bản

- Mô tả được kĩ thuật và cắm được các dạnghoa cơ bản

- Áp dụng kiến thức đã học cắm được cácdạng hoa vận dụng của dạng hoa cơ bản

* Nội dung kiến thức:

- Kĩ thuật cắm hoa trang trí:

C NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH

I Cơ sở ăn uống hợp lí và vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 24

1 Kiến thức:

a) Biết được vai trò của các

chất dinh dưỡng, nhu cầu

dinh dưỡng của cơ thể

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Trình bày được vai trò và nhu cầu của chấtdinh dưỡng đối với cơ thể người;

- Trình bày được ý nghĩa của việc đủ dinhdưỡng đối với sự phát triển của cơ thể

* Nội dung kiến thức

- Khái niệm về chất dinh dưỡng

- Vai trò, nhu cầu dinh dưỡng đối với sự pháttriển của cơ thể

- Thành phần, tính chất và chức năng dinhdưỡng của các chất đạm, đường bột, chất béo,sinh tố, nước và chất khoáng đối với sự pháttriển của cơ thể sống

b) Biết được ý nghĩa của

việc phân chia thức ăn thành

các nhóm và giá trị dinh

dưỡng của từng nhóm

- Trình bày được ý nghĩa của việc phân chiacác chất dinh dưỡng chất đường bột, chất béo,đạm, vitamin và khoáng chất thành nhóm để

bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể

- Vận dụng kiến thức được học để xác địnhđược nhu cầu dinh dưỡng của bản thân

- Trình bày được cơ sở khoa học để xác địnhnhu cầu dinh dưỡng và dinh dưỡng thay thế

* Nội dung kiến thức:

- Cơ sở khoa học của phân chia các chất dinhdưỡng thành nhóm

- Ý nghĩa của việc phân chia dinh dưỡng theonhóm

- Cách thay thế thức ăn để bổ sung dinhdưỡng

c) Hiểu được nguyên nhân

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 25

trùng thực phẩm tại gia đình.

- An toàn thực phẩm

+ An toàn thực phẩm khi mua thực phẩm.+ An toàn thực phẩm trong chế biến và bảoquản

- Nguyên nhân ngộ độc thức ăn

- Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

2 Kĩ năng

a) Chọn được chất dinh

dưỡng phù hợp với cơ thể

b) Thay thế được các loại

b) Xác định, lựa chọn được thức ăn trong cùngnhóm để thay thế cho nhau đảm bảo cân bằngdinh dưỡng

c) Xác định và lựa chọn được các loại thựcphẩm bảo đảm an toàn; chủ động phòng tránhngộ độc thức ăn khi ăn uống ở gia đình

a) Biết được ý nghĩa và cách

bảo quản chất dinh dưỡng

khi chế biến món ăn

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

a) Trình bày được tác động của việc chế biếnthức ăn đối với các chất dinh dưỡng có trongthực phẩm;

- Mô tả được cách bảo quản các chất dinhdưỡng chứa trong thực phẩm khi chế biến mónăn

- Vận dụng được để bảo quản thực phẩm vàchế biến món ăn trong gia đình

* Nội dung kiến thức:

- Sư biến đổi của các chất dinh dưỡng khi bảoquản và chế biến thực phẩm (thịt, cá, rau, củ,quả, đậu hạt khô, gạo)

- Bảo quản chất dinh dưỡng đối với thực phẩmtrước khi chế biến:

+ Bảo quản thịt, cá;

+ Bảo quản rau, củ, quả;

+ Bảo quản gạo, ngô, đậu

Trang 26

- Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chếbiến:

+ Lý do phải bảo quản chất dinh dưỡng khichế biến món ăn;

+ Tác dụng của nhiệt độ với chất dinh dưỡngkhi chế biến món ăn

b) Hiểu được khái niệm, quy

trình thực hiện, yêu cầu kĩ

thuật của các phương pháp

- Giải thích được các yêu cầu kĩ thuật của cácphương pháp chế biến thực phẩm có sử dụngnhiệt

- Phân tích được các yêu cầu của phương phápchế biến và vận dụng được vào chế biến món

ăn sử dụng nhiệt

* Nội dung kiến thức:

- Khái niện về phương pháp chế biến thực

phẩm có sử dụng nhiệt

- Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụngnhiệt:

+ Phương pháp làm chín thực phẩm trongnước;

+ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơinước;

+ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sứcnóng của lửa;

+ Phương pháp làm chín thực phẩm trong chấtbéo đun sôi

b2) - Giải thích được khái niệm chế biến thựcphẩm không sử dụng nhiệt

- Phân tích được tính khoa học của quy trìnhthực hiện chế biến thực phẩm không sử dụngnhiệt

- Giải thích được các yêu cầu kĩ thuật của cácphương pháp chế biến thực phẩm không sửdụng nhiệt

- Phân tích được các yêu cầu của phương phápchế biến và vận dụng được vào chế biến món

ăn không sử dụng nhiệt

Kiến thức:

Trang 27

- Khái niệm về chế biến thực phẩm không sửdụng nhiệt.

- Phương pháp chế biến thực phẩm không sửdụng nhiệt:

- Chế biến được một số món ăn đơn giản có sửdụng nhiệt

- Chế biến được một số món ăn đơn giảnkhông sử dụng nhiệt

3 Thái độ

Tích cực giữ vệ sinh môi

trường và an toàn trong chế

biến thực phẩm

3 Mục tiêu thái độ:

Có ý thức tích cực giữ vệ sinh môi trường và

an toàn trong chế biến thực phẩm

III Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

1 Kiến thức:

a) Biết được khái niệm bữa

ăn hợp lí; nguyên tắc tổ

chức bữa ăn và phân chia số

bữa ăn trong ngày

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

- Trình bày được nguyên tắc tổ chức bữa ăn vàphân chia số bữa ăn trong ngày và mối quan

hệ giữa chúng

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về bữa ăn hợp lí trong gia đình

- Khái niệm về bữa ăn đáp ứng được nhu cầucủa mỗi thành viên trong gia đình

- Mối quan hệ giữa phân chia bữa ăn trongngày với tổ chức ăn uống hợp lí

- Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong giađình:

+ Nhu cầu của từng thành viên trong gia đình;+ Điều kiện về tài chính;

Trang 28

+ Sự cân bằng về chất dinh dưỡng + Thay đổi thực phẩm để chế biến món ăn.b) Hiểu được cách thực hiện

quy trình tổ chức bữa ăn

b)

- Giải thích được cơ sở khoa học của cáchthực hiện quy trình tổ chức tốt bữa ăn tronggia đình;

- Phân tích được cách bố trí công việc cho hợp

lí để tổ chức bữa ăn hợp lí và những công việccần thiết để tổ chức tốt bữa ăn

- Vận dụng kiến thức được học vào thực tế để

tổ chức bữa ăn hợp lí

* Nội dung kiến thức:

- Quy trình tổ chức bữa ăn

- Xây dựng thực đơn cho bữa ăn:

+ Khái niệm thực đơn;

+ Nguyên tắc xây dựng thực đơn;

+ Yêu cầu của thực đơn

- Lựa chọn thực đơn cho thực đơn:

+ Thực đơn cho bữa ăn hàng ngày;

+ Thực đơn cho bữa liên hoan;

- Tổ chức được bữa ănhợp lí trong gia đình

- Xây dựng được thực đơn

- Trình bày và trang trí được bàn ăn cho bữaăn

D THU CHI TRONG GIA ĐÌNH

I Thu nhập của gia đình

1 Kiến thức:

a) Biết được khái niệm thu

nhập, nguồn thu nhập của

các hộ gia đình ở thành phố

và nông thôn

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

a) Trình bày được khái niệm thu nhập, thunhập của gia đình;

- Trình bày được khái niệm nguồn thu, hìnhthức thu nhập của các loại hộ gia đình ở nước

Trang 29

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về thu nhập, nguồn thu nhập

- Nguồn thu nhập của gia đình:

+ Thu nhập bằng tiền;

+ Thu nhập bằng hiện vật (sản phẩm lao động)

- Thu nhập của các loại hộ gia đình ở nước ta:+ Thu nhập của gia đình công nhân, công chức, viên chức;

+ Thu nhập của gia đình sản xuất;

+ Thu nhập của gia đình làm dịch vụ, buôn bán

b) Hiểu được các biện pháp

tăng thu nhập của gia đình

b) Hiểu được các biện pháp tăng thu nhập của gia đình

Đối với các đối tượng HS yêu cầu đạt đượcmục tiêu trên

* Nội dung kiến thức:

- Các biện pháp tăng thu nhập hộ gia đình:

- Làm nghề phụ để phát triển kinh tế gia đình

- Tham gia sản xuất cùng mọi người trong gia đình

- Làm các công việc để giúp đỡ các thành viêntrong gia đình

2 Kĩ năng

Làm được một số công việc

để tăng thu nhập của gia

đình

2 Mục tiêu kỹ năng:

Làm được một số công việc để tăng thu nhậpcủa gia đình: làm nghề phụ, làm các công việcphụ giúp gia đình

3 Thái độ:

- Có ý thức trân trọng thành

quả lao động của các thành

viên trong gia đình

- Tích cực tham gia các công

việc vừa sức trong gia đình

3 Mục tiêu thái độ:

- Có ý thức trân trọng thành quả lao động của các thành viên trong gia đình

- Có ý thức làm việc giúp đỡ gia đình

II Chi tiêu trong gia đình

1 Kiến thức:

a) Biết khái niệm và các

khoản chi trong gia đình

1 Mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức:

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm chi tiêu

Trang 30

- Các khoản chi tiêu trong gia đình.

- Chi tiêu ở các loại hộ gia đình ở nước ta.b) Hiểu được các công việc

cần làm để đảm bảo cân đối

thu, chi trong gia đình

b) Phân tích được các công việc cần làm đểđảm bảo cân đối thu, chi trong gia đình

* Nội dung kiến thức:

- Khái niệm về chi tiêu hợp lí

- Các biện pháp cân đối thu chi trong gia đình:+ Chi tiêu theo kế hoạch;

+ Tiết kiện trong chi tiêu

- Quan tâm tới việc tiết kiệm

chi tiêu của bản thân và gia

đình

- Quan tâm đến tiết kiệm chi

tiêu và làm các công việc

vừa sức giúp đỡ gia đình

C HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

Bài 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được nguồn gốc vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

- Biết được tính chất của các loại vải trên

- Hiểu được căn cứ từ nguồn gốc sản xuất các loại vải để phân loại

2 Kỹ năng: Căn cứ vào nguồn gốc để phân loại được các loại vải sợi thiên

nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 31

Nguồn gốc, tính chất của các

loại vải

- Khái quát về phân loại vải

- Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:+ Vải sợi thiên nhiên;

+ Vải sợi hóa học;

+ Vải sợi pha

- Thử nghiệm để phân biệt các loại vải

2 Mục tiêu

- Biết được nguồn gốc, tính

chất của các loại vải

- Hiểu được cơ sở để phân

loại các loại vải

- Trình bày được nguồn gốc của các loại vảisợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha;

- Trình bày được tính chất và cách phân loạicác loại vải;

- Giải thích được cách thử nghiệm để phânbiệt các loại vải

- Đọc thành phần sợi dệt: Vải sợi thiênnhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha

- Hình thành thái độ học tập tích cực, có ócquan sát, quan tâm đến môi trường chungquanh

- Hướng dẫn quan sát tranh ảnh, mẫu vật làcác loại vải trước và sau khi thử nghiệm

4 Yêu cầu học tập - Tìm hiểu tính chất của các loại vải sợi Vải

sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợipha để có thể tự chọn vải may mặc phù hợp

- Phân biệt được một số loại vải thông dụngbằng cách nhúng vào nước, vò vải, đốt sợivải

- Hình thành thói quen nhận biết mọi việctrên cơ sở khoa học, tìm hiểu nguyên vậtliệu tạo nên các loại vải sợi thường dùng

5 Kiểm tra, đánh giá

Căn cứ vào mục tiêu của bài

Trang 32

- Hiểu được cơ sở phân loại trang phục

2 Kỹ năng: Phân loại, chọn được trang phục phù hợp với vó dáng, lứa tuổi,

môi trường và điều kiện làm việc, học tập

3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân.

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Nội dung

- Trang phục và chức năng

của trang phục:

- Lựa chọn trang phục

Các nội dung giảng dạy:

- Khái niệm về trang phục;

- Chức năng của trang phục

- Các loại trang phục thông dụng;

- Chọn vải, chọn kiểu may phù hợp với vócdáng của cơ thể

- Chọn vải, chọn kiểu may phù hợp với lứatuổi

- Chọn đồng phục: đồng phục học sinh,công sở

2 Mục tiêu

- Hiểu được chức năng, cách

lựa chọn và phân biệt được

các loại trang phục

- Hiểu được cách sử dụng

trang phục phù hợp

- Giải thích được khái niệm trang phục;

- Phân tích được chức năng, cơ sở của cáchlựa chọn, phân biệt các loại trang phục

- Vận dụng kiến thức được học vào thực tế

để lựa chọn vải, kiểu may, đồng phục phùhợp với vóc dáng, lứa tuổi

- HS sử dụng kĩ năng quan sát tranh ảnh,mẫu vật là các loại vải khác nhau để nhậnbiết, phân biệt các loại trang phục

4 Yêu cầu học tập - Tìm hiểu cách chọn vải trên cơ sở màu

sắc, hoa văn, tính chất của vải phù hợp với

Trang 33

vóc dáng, lứa tuổi, môi trường và hoạtđộng.

- Tìm hiẻu cách lựa chọn trang phục, cơ sở

để phân biệt các loại trang phục và chứcnăng của từng loại trang phục

5 Kiểm tra, đánh giá

Căn cứ vào mục tiêu của bài

học để đặt câu hỏi phù hợp

Yêu cầu:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3trong SGK, đọc phàn ghi nhớ để khắc sâukiến thức trọng tâm

- Đặt câu hỏi liên hệ với thực tế để khai thácvốn sống thực tế của HS

- Khi thảo luận cho HS các nhóm về lựachọn trang phục cho các thành viên trongnhóm, đánh giá kết quả học tập giữa cácnhóm qua nhận xét trả lời hoặc báo cáo thảoluận nhóm

Bài 3 THỰC HÀNH – LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được quy trình lựa chọn trang phục phụ hợp với bản thân.

2 Kỹ năng: Chọn được vải, màu sắc, hoa văn và kiểu may phù hợp với bản

thân

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

1 Nội dung Các nội dung giảng dạy:

- Quy trình lựa chọn trang phục

- Thực hành lựa chọn trang phục: Chọn vải,màu sắc, kiểu may theo chủ đề

+ Lựa chọn vải phù hợp với kiểu, loại quần,

áo và kiểu may

Trang 34

Thiết bị dạy học là các loại

vải áo, quần có màu sắc, hoa

văn khác nhau

Yêu cầu HS quan sát mẫu vật hoặc tranh ảnhcác loại vải để lựa chọn phù hợp với vócdáng, chủ đề

4 Yêu cầu học tập - HS ôn tập kiến thức đã học ở các bài học

trước về quy trình lựa chọn trang phục

- Thực hành theo đúng quy trình

5 Kiểm tra, đánh giá

Căn cứ vào mục tiêu thực

3 Thái độ: Có ý thức chọn trang phục phù hợp với mục đích công việc

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Nội dung

- Cách sử dụng trang phục

- Cách phối hợp trang phục

Các nội dung giảng dạy:

- Sử dụng trang phục phù hợp với hoạtđộng;

Trang 35

- Phương pháp bảo quản trang

phục

- Phối hợp trang phục:

+ Phối hợp giữa màu sắc với hình dáng;+ Vải hoa văn với vải trơn;

- Khái niệm về bảo quản trang phục;

- Các công việc bảo quản trang phục;

2 Mục tiêu

- Hiểu được cách sử dụng

trang phục phù hợp với hoạt

động, môi trường, công việc

- Hiểu được ý nghĩa và cách

bảo quản trang phục đảm bảo

+ Cất giữ

- Vận dụng kiến thức được học để lựa chọnđược trang phục phù hợp với bản thân trongmọi tình huống; phối hợp được quần - áohợp lý

3 Sử dụng thiết bị dạy học

Tranh các trang phục và kĩ

hiệu giặt là

GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnhtrong SGK, kết hợp với tranh phóng to hoặctranh sưu tầm để khai thác kiến thức mới

4 Yêu cầu học tập - Tìm hiểu, giải thích được cách sử dụng

5 Kiểm tra, đánh giá Yêu cầu:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trongSGK để củng cố bài

Trang 36

- Chuẩn bị các câu hỏi trắc nghiệm về kĩhiệu giặt là, kí hiệu quy định nhiệt độ là.

Bài 5, 6, 7 THỰC HÀNH - ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA MỤC TIÊU

Kỹ năng:

- Khâu được các mũi khâu thường, muũi đột mau, khău vắt

- Cắt khâu được một số sản phẩm đơn giản

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Nội dung

- Khâu mũi thường;

- Khâu mũi đột mau;

- Khâu vắt;

- Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh;

- Cắt khâu vỏ gối hình chữ

nhật

Các nội dung giảng dạy:

2 Mục tiêu - Khâu được các mũi khâu cơ bản, vẽ, cắt

được bao tay trẻ sơ sinh, vỏ gối hình chữnhật

- Thực hành được các đường may, khâu baotay:

+ Thực hiện được vẽ rập, đặt rập vào vải,cắt vải theo đường cong theo đường thẳngđúng kích thước;

+ May được một chiếc bao tay hoàn chỉnh

- HS biết vẽ rập, đặt rập vào vải, cắt vải,biết cách

- May được một vỏ gối hình chữ nhật;

- Vận dụng được kiến thức đã học để cắtkhâu các sản phẩm tương tự

- Rèn luyện thói quen làm việc chính xác,

khoa học, đúng qui trình, quí trọng sản

phẩm do chính tay mình làm ra

Trang 37

4 Yêu cầu học tập - Thực hành khâu mũi thường;

- Thực hành khâu mũi đột mau;

5 Kiểm tra, đánh giá Yêu cầu:

Chấm điểm sản phẩm, kết hợp với quan sát

HS thực hiện quy trình thực hành và đánhgiá về công việc chuẩn bị

Bài 8 SẮP XẾP ĐỒ DẠC HỢP LÝ TRONG GIA ĐÌNH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được nhà ở nơi trú ngụ của còn người tránh tác động của thiên nhiên,

xã hội và đáp ứng nhu cầu của con người

- Biết phân chia khu vực khu vực sinh hoạt, sắp xếp đồ đạc hợp lý trong giađình phù hợp với vùng, miền

2 Thái độ: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng, vệ sinh.

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

2 Mục tiêu

Trang 38

- Hiểu được vai trò của nhà ở

đối với đời sống con người

- Biết sắp xếp đồ đạc hợp lý

trong gia đình

- Trình bày được yêu cầu của việc phânchia các khu vực sinh hoạt trong nhà, biếtcách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực hợplý

- Tổ chức, sắp xếp được đồ đạc trong nhà ởhợp lý theo vùng miền, phong tục tậpquán

- Hình thành cho HS thái độ tích cực, tự lập,biết chăm lo cho bản thân và cộng đồng

- Vận dụng phù hợp với nơi ở thuộc cácvùng miền khác nhau, tổ chức, sắp xếpđược đồ đạc trong phòng ở, nơi học tập hợp

lý theo vùng miền, phong tục tập quán

3 Sử dụng thiết bị dạy học - GV triệt để sử dụng các hình vẽ trong

SGK để hướng dẫn HS quan sát tìm hiểunội dung bài học

- Sưu tầm thêm tranh ảnh về sắp xếp đồ đạccủa nhiều dân tộc khác nhau để HS mở rộnghiểu biết

4 Yêu cầu học tập - Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với con

người;

- Thông qua việc liên hệ kiến thức và ví dụthực tế để tổ chức, sắp xếp được đồ đạctrong nhà ở hợp lý:

+ Sắp xếp được đồ đạc trong nhà ở đối vớikhu vực nông thôn

+ Sắp xếp được đồ đạc trong nhà ở đối vớikhu vực thành phố

+ Sắp xếp được đồ đạc trong nhà ở đối vớikhu vực miền núi (nhà sàn)

- Vận dụng sắp xếp nơi học tập của bảnthân

5 Kiểm tra, đánh giá Yêu cầu:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trongSGK để củng cố bài giảng

- Đặt câu hỏi liên hệ với thực tế

- Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm khách quan

về so sánh phân chia khu vực và cách sắpxếp của các vùng miền

Bài 9 THỰC HÀNH – SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ

Trang 39

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA MỤC TIÊU

1 Kỹ năng:

- Phân chia được khu vực, lựa chọn, bố trí, sắp xếp đồ đạc trong gia đình hợp

lí, phù hợp với đặc điểm, tập quán sinh hoạt của vùng miền

- Sắp xếp được đồ đạc, nơi học tập, ngủ trong phòng ở của bản thân hợp lý

2 Thái độ: Có ý thức tự sắp xếp phòng ở hợp lí.

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

SÁCH GIÁO KHOA HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Các nội dung giảng dạy:

- Chuẩn bị mô phỏng trên giấy nhà ở hoặcnơi học tập:

+ Chiều dài, rộng, diện tích;

+ Kích thước các đồ dùng + Vị trí các đồ dùng;

- Vận dụng được vào thực tế nơi ở

4 Yêu cầu học tập - HS tìm hiểu nơi ở và đồ đạc trong gia đình

hoặc nơi học tập;

- Vận dụng kiến thức đề ra phương án sắpxếp bố trí các đồ dùng hợp lý

5 Kiểm tra, đánh giá

Căn cứ vào mục tiêu thực

- Yêu cầu HS liên hệ với thực tế gia đình,nơi ở để sắp xếp đồ đạc

Bài 10

Trang 40

- Biết cách thực hiện ngăn nắp, giữ vệ sinh cho nơi ở

2 Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức được học để giữ nhà ở ngăn nắp, sách

sẽ

3 Thái độ: Có thói quen sống, làm việc ngăn nắp, sạch sẽ

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNNG D N TH C HI NẪN THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆN

MỤC TIÊU, NỘI DUNG

+ Hình thành và giáo dục HS có thói quensống, làm việc ngăn nắp, sạch sẽ

- Vận dụng kiến thức được học liên hệ vớithực tế để giữ gìn nhà ở, nơi học tập ngănnắp, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh góp phần bảo

vệ sức khỏe

3 Sử dụng thiết bị dạy học - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK

để tìm hiểu bài giảng

- Liên hệ với thực tế gia đình hoặc có tìnhhuống giả định để thực hiện bài giảng

4 Yêu cầu học tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm

Ngày đăng: 26/08/2017, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w