A- Nỗi ám ảnh nặng nề luôn day dứt ông Hai khi nghe tin dữ B- Cuộc xung đột nội tâm gay gắt của ông Hai C- Nỗi xúc động đến sững sờ của ông Hai khi nghe tin quá đột ngột D- Nỗi lòng sâu
Trang 1Phòng GD-ĐT Yên Lạc Đề KIểM TRA Kì i LớP 9 năm học 2007-2008
môn ngữ văn
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao
(chép) đề
Phần I: Trắc nghiệm (12 câu, mỗi câu đúng đợc 0, 25 điểm, tổng 3,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu
câu trả lời đúng nhất:
Có ngời hỏi:
- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?
- ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy!
Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng, vơn vai nói to:
- Hà, nắng gớm, về nào
Ông lão vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng Tiếng cời nói xôn xao của đám ngời mới tản c lên ấy vẫn dõi theo Ông nghe rõ cái giọng chua lanh lảnh của ngời đàn
bà cho con bú:
- Cha mẹ tiên s nhà chúng nó! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt đợc ngời ta còn
th-ơng Cái giống Việt gian bán nớc thì cứ cho mỗi đứa một nhát!
Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.
Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giờng, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.
Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, mới bằng ấy tuổi đầu
(Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên là của tác giả nào?
A- Nguyễn Thành Long B- Nguyễn Quang Sáng C- Nguyễn Duy D- Kim Lân
Câu 2: Ngời kể chuyện trong đoạn văn là ai
A- Mụ chủ nhà B- Ông Hai C- Các con ông Hai D- Ngời đàn bà cho con bú
Câu 3: Nội dung chính của đoạn văn là gì?
A- Nỗi ám ảnh nặng nề luôn day dứt ông Hai khi nghe tin dữ
B- Cuộc xung đột nội tâm gay gắt của ông Hai
C- Nỗi xúc động đến sững sờ của ông Hai khi nghe tin quá đột ngột
D- Nỗi lòng sâu xa bền chặt chân thành của ông Hai với cách mạng và kháng chiến
Câu 4: Đặc sắc nhất trong nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của đoạn văn trên là
gì?
A- Miêu tả tâm trạng qua hành động B- Miêu tả tâm trạng qua độc thoại
C- Miêu tả tâm trạng qua đối thoại D- Miêu tả tâm trạng qua lời nhân vật khác
Câu 5: Câu nào là câu độc thoại nội tâm
A- ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy!
B- Hà, nắng gớm, về nào
C- Cha mẹ tiên s nhà chúng nó! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt đợc ngời ta còn thơng Cái giống Việt gian bán nớc thì cứ cho mỗi đứa một nhát!
D- Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ?
Câu 6: “Cời nhạt” trong câu “Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời
nhạt một tiếng, vơn vai nói to” là cời nh thế nào
A- Cời nhếch mép, có khi phát ra một vài tiếng khẽ, tỏ ý khinh bỉ hoặc ngợng ngùng B- Cời làm duyên một cách kín đáo
C- Cời thành tiếng nghe tự nhiên, tỏ vẻ khoái trá
D- Cời hơi chúm môi lại không thành tiếng, tỏ ý thích thú một mình
Đề Chính Thức
Trang 2Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong định nghĩa sau: “ là sự thể hiện lời nói,
chỉ diễn ra trong suy nghĩ, trớc hết hớng tới bản thân mình mà không tính đến phản ứng của ngời đối thoại.”
A- Đối thoại B- Độc thoại C- Độc thoại nội tâm D- Độc thoại dới hình thức đối
thoại
Câu 8: Đoạn văn có sử dụng những loại câu nào?
A- Trần thuật, cảm thán, cầu khiến, nghi vấn B- Cảm thán, cầu khiến, nghi vấn
C- Trần thuật, cảm thán, nghi vấn D- Trần thuật, cảm thán, cầu khiến
Câu 9: Dấu chấm lửng đặt cuối đoạn văn diễn tả điều gì
A- Nỗi nghẹn ngào của ông Hai B- Ông Hai nói ngập ngừng đứt quãng C- Còn nhiều điều ông Hai cha nói hết D- Biểu thị ý mỉa mai, hài hớc
Câu 10: Trong câu “Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà? ” có từ “tinh thần” là
cách nói tắt nhng ngời nghe vẫn hiểu là chỉ tinh thần kháng chiến hăng hái, vậy ngời nói đã dùng phơng châm hội thoại nào?
A- Phương châm về lượng B- Phương châm về chất
C- Phương châm quan hệ D- Phương châm lịch sự
Câu 11: Các câu nghi vấn ở cuối đoạn văn có ý nghĩa gì?
A- Ông Hai tỏ ý trách móc những đứa con B- Nói lên nỗi xót xa tủi hổ của ông Hai C- Ông Hai muốn hỏi con cho rõ sự thực D- Nói lên tâm trạng hoài nghi của ông
Hai
Câu 12: Đặc sắc của ngôn ngữ trong đoạn văn không phải là
A- Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất
B- Mang đậm tính khẩu ngữ và lời ăn tiếng nói của nhân dân
C- Lời ông Hai vừa có nét chung của tầng lớp nông dân vừa có sắc thái riêng
D- Dùng nhiều từ ngữ mang tính địa phơng
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm):
Hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu những nét chính về Truyện Kiều cuả Nguyễn Du
-Phòng GD-ĐT Yên Lạc
HD chấm khao sat năm học 2007-2008
môn ngữ văn 9
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao (chép) đề
Phần I: Trắc nghiệm (12 câu, mỗi câu đúng đợc 0, 25 điểm, tổng 3,0 điểm)
Câu 1: Đoạn văn trên là của tác giả nào? D- Kim Lân
Câu 2: Ngời kể chuyện trong đoạn văn là ai B- Ông Hai
Câu 3: Nội dung chính của phần trích A- Nỗi ám ảnh nặng nề … khi nghe tin dữ khi nghe tin dữ
Câu 4: Nét đặc sắc nhất là gì? B- Miêu tả tâm trạng qua độc thoại
Câu 5: Câu nào là câu độc thoại nội tâm D- Chúng nó cũng … khi nghe tin dữ hắt hủi đấy ?
Câu 6: “Cời nhạt” … khi nghe tin dữ là cời nh thế nào A- Cời nhếch mép… khi nghe tin dữ ợng ngùngng
Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong định nghĩa sau: “ là sự thể hiện lời nói,
chỉ diễn ra trong suy nghĩ, trớc hết hớng tới bản thân mình mà không tính đến phản ứng của ngời đối thoại.” C- Độc thoại nội tâm
Câu 8: Đoạn văn có sử dụng những loại câu nào? C- Trần thuật, cảm thán, nghi vấn Câu 9: Dấu chấm lửng … khi nghe tin dữ diễn tả điều gì A- Nỗi nghẹn ngào của ông Hai
Đề Chính Thức
Trang 3Câu 10: Trong câu … khi nghe tin dữ dùng phơng châm hội thoại nào? C- Phương châm quan hệ
Câu 11: Các câu nghi vấn có ý nghĩa gì? B- Nói lên nỗi xót xa tủi hổ của ông Hai Câu 12: Đặc sắc … khi nghe tin dữ không phải là D- Dùng nhiều từ ngữ mang tính địa phơng
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm):
Yêu cầu chung :
Hiểu đúng yêu cầu đề bài: kiểu thuyết minh một tác phẩm văn học, mức độ: những nét chính Nên vận dụng kiến thức đã học để sử dụng một số biện pháp nghệ thuật nh kể chuyện, kết hợp yếu tố miêu tả khi thuyết minh để bài viết hấp dẫn hơn
Bài văn có bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lí, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp cơ bản
Về nội dung: Cần có hiểu biết và nêu đợc một số kiến thức về nguồn gốc, tác giả, thể loại, giá trị nôi dung, giá trị nghệ thuật, sức sống của truyện Kiều
Dàn ý và biểu điểm:
Phần,
Mở bài Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể lọai chữ Nôm trong văn
Thân
bài Tác
giả
Nguyễn Du (1765 – 1820), ngời làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,
tỉnh Hà Tĩnh Sinh ra trong gia đình đại quí tộc, có truyên thống văn
học, lớn lên khi xã hội có nhiều biến động Vì mò côi sớm, phải lu lạc
gian truân, lại có năng khiếu văn học bẩm sinh nên ông có vốn kiến
thức sâu rộng, lại có trái tim giàu lòng yêu thơng Ông là một thiên tài
văn học vì đã để lại sựnghiệp văn học đồ sộ, tiêu biểu nhất là Truyện
Kiều
1,0
Nguồn
gốc Dựa vào cốt “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, TrungQuốc Nhng phần sáng tạo của tác giả là rất lớn, điều đó đã làm nên
giá trị của truyện Truyện Kiều đợc viết theo thể thơ lục bát, gồm 3254
câu, chia thành 3 phần lớn ( ) Bằng tài năng nghệ thuật bậc thầy,
Nguyễn Du đã kể về cuộc đời có tính bi kịch của Thuý Kiều, qua đó,
tác giả đã thể hiện cảm hứng hiện thực, nhân đạo sâu sắc
1,0
Giá trị
nội
dung
Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về xã hội bất công tàn bạo
- Truyện Kiều phơi bày bộ mặt tàn bạo, bất nhân, xấu xa, bỉ ổi của tầng
lớp phong kiến thống trị đơng thời nh Hồ Tôn Hiến, Hoạn Th, Tú Bà,
Mã Giám Sinh
- Truyện Kiều phản ánh số phận đau thơng của những con ngời tài hoa
nhng bạc mệnh nh Thuý Kiều, Đạm Tiên
1,0
Giá trị nhân đạo:
- Truyện Kiều Là tiếng nói cảm thơng, là nỗi đau đứt ruột trớc những
bi kịch của con ngời
- Truyện Kiều là bản cáo trạng đanh thép những thế lực bạo tàn trà đạp
lên nhân phẩm và quyền sống con ngời
- Truyện Kiều là lời khẳng định, trân trọng, đề cao con ngời
- Truyện Kiều luôn hớng tới những giải pháp đem lại hạnh phúc, công
bằng
1,0
Giá trị
nghệ
thuật
- Miêu tả, khắc hoạ tính cách nhân vật sống động
- Tả cảnh thiên nhiên tuyệt diệu, đặc biệt nhất là tả cảnh ngụ tình
- Sử dụng ngôn ngữ, thể thơ dân tộc mẫu mực, sáng tạo
1,0
Kết bài Là kết tinh tiêu biểu nhất của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung
đại Việt Nam, là tập đại thành chói lọi của ngôn ngữ văn học dân tộc
nên Truyện Kiều mãi đợc coi là kiệt tác của văn học nớc nhà
0,5
Trình
bày Bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lí, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả,dùng từ, ngữ pháp cơ bản 1,0
Trang 4Cho điểm toàn bài theo thang điểm 10, điểm lẻ tính đến 0,5