Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức mỗi
Trang 2Phần thứ nhất GIỚI THIÊU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I Giới thiệu chung về chuẩn
1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ
những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạtđộng, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt được những yêucầu của chuẩn thì cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu mong muốn của chủthể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh của chuẩn, chỉ ra những
căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ sốthực hiện Yêu cầu được xem như những điểm kiểm soát và để đánh giáchất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình đào tạo
2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm haythái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn
2.2 Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thờigian áp dụng, không luôn luôn thay đổi Tuy nhiên chuẩn phải có tính pháttriển, không tuyệt đối cố định
2.3 Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (làtrình độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơnvới những thực tiễn đang diễn ra)
2.4 Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng địnhlượng
2.5 Đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các chuẩn kháctrong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác
II Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình
giáo dục phổ thông được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học,hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học
Trang 3Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp họcđược cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học,chương trình cấp học.
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu
cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được
Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức,
kỹ năng
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kỹ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; bằng những
ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ năng và mức độ cần đạt về
kiến thức, kỹ năng (thường gọi là minh chứng)
2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình cấp học là các yêu
cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
2.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở chương trình các cấp học, đề cập tớinhững yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần và có thể đạtđược sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học.Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữacác môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học
2.2 Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chương trình cấphọc thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiếtcho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
2.3 Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không
phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản
về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng được biênsoạn theo tinh thần:
a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không được viết cho từng môn họcriêng biệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa
Trang 4các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu củacấp học
b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong
chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể
mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầmnhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì
mà mục tiêu của cấp học đã đề ra
3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT có những đặc điểm:
3.1 Chuẩn được chi tiết, tường minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng
về kiến thức, kỹ năng
3.2 Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và
có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
3.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT
Trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kỹ năng vàyêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đềcủa chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồngthời, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ởphần cuối của chương trình mỗi cấp học
Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT đảm bảo việcchỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhấttrong cả nước; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nộidung nặng nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; gópphần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan
trọng để có thể tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn.
III Các mức độ về kiến thức, kỹ năng
Các mức độ về kiến thức, kỹ năng được thể hiện cụ thể, tường minhtrong chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT
Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu từ các kiến
thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đú là nền tảng vững vàng
để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đó học để trả lời các câu hỏi,
giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,
Trang 5Kiến thức, kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ
học sinh ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm cácmức độ khác nhau của nhận thức
Mức độ cần đạt được về kiến thức, theo cách phân loại Bloom, có
thể xỏc định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích,tổng hợp, đánh giá Tuy nhiên, đối với học sinh phổ thông, thường chỉ sử
dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết, thông hiểu và vận dụng
(hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu,
vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao):
1 Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây;
nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thụng tin, nhắc lại mộtloạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp Đây là mức
độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể
và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin
có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng
Học sinh phát biểu đúng một định nghĩa, định lý, định luật nhưngchưa giải thích và vận dụng được chúng
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khỏi niệm, định lý, định luật, tính chất
- Nhận dạng (không cần giải thích) được các khái niệm, hình thể, vị trítương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đó biết giữacác yếu tố, các hiện tượng
2 Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các
khái niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độcao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiệntượng, nú liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm,thông tin mà học sinh đó học hoặc đó biết Điều đó có thể thể hiện bằngviệc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thíchthông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tươnglai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)
Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
Trang 6- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lý, định luật, tínhchất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữkhác.
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiệntượng, định nghĩa, định lý, định luật
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giảiquyết một vấn đề nào đó
3 Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một
hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyếtvấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức,biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đềnào đó
Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên
lý, định lý, định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặccủa thực tiễn Đấy là mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông hiểu trên
Có thể cụ thể hóa mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các kháiniệm, định lý, định luật, tính chất đó biết
- Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống quen thuộc, tình huốngđơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn
4 Phân tích: Là khả năng phân chia một thụng tin ra thành các phần
thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lậpmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Yêu cầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mối quan
hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lý cấu trúc của các bộphận cấu thành Đây là mức độ cao hơn vận dụng và nó đòi hỏi sự thấu hiểu
cả về nội dung lẫn hình thức cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng
Có thể cụ thể hóa mức độ phân tích bằng các yêu cầu:
- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết đượcvấn đề
Trang 7- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể.
- Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng
- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
5 Tổng hợp: Là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thụng tin, các bộ phận
từ các nguốn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập một hình mẫu mới.Yêu cầu tạo ra được một chủ đề mới, một vần đề mới Một mạng lướicác quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập tronglĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi sáng tạo, đặc biệt là trong việchình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới
Cú thể cụ thể hóa mức độ tổng hợp bằng các yêu cầu:
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh
- Khỏi quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể
- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ môhình đã biết ban đầu
6 Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét,
nhận định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức,một phương pháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức đượcđặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng.Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bêntrong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích).Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh gia (người đánh giá tự xácđịnh hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được để đánh giá Đây làmức độ cao nhất của nhận thức và nó chứa đựng các yếu tố của mọi mức độnhận thức trên
Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thôngtin, hiện tượng, sự vật, sự kiện
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mụcđích, yêu cầu xác định
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đó cho để đánh giá sự thay đổi vềchất của sự vật, sự kiện
Trang 8- Nhận định nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ.Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quảhọc tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về nănglực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan.
IV Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình
giáo dục phổ thông bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi, phù hợp củaCTGDPT; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ:
1.1 Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểmtra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.2 Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánhgiá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên 1.3 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạyhọc đảm bảo chất lượng giáo dục
1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra,bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học
2 Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của
CTGDPT “ biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các nội dung chọnlọc trong sách giáo khoa và theo cách nêu trong mục II
Tài liệu giúp các các bộ chỉ đạo chuyờn môn, cán bộ quản lý giáo dục,
giáo viên, học sinh nắm vững và thực hiện đúng theo chuẩn kiến thức, kỹnăng
3 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học
3.1 Yêu cầu chung
a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Chútrọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức,
kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK;
Trang 9mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phải phù hợp với khảnăng tiếp thu của học sinh.
b) Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực,
tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, nănglực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động vàthái độ tự tin trong học tập cho học sinh
c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh,giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt độnghọc tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làmviệc theo nhóm
d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăngcường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống
e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết
bị dạy học được trang bị hoặc các do giáo viên, học sinh tự làm; quan tâmứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sựtiến bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hìnhthức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
a) Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhànước Nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trongcác văn bản chỉ đạo của ngành, trong CT-SGK, PPDH, sử dụng phươngtiện, TBDH, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trongCTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên,khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH
c) Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDHtrong nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động dạy, học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹnăng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH
d) Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệuquả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cựcĐMPPDH, dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
Trang 103.3 Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêucủa bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹnăng Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việckhai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của họcsinh
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động họctập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặctrưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể củalớp, trường và địa phương
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinhđược tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khámphá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức,kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầuhành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em pháttriển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
d) Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tậpphát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các TBDH; tổchức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vậndụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cáchhợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nộidung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học vàcác điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
4 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt đượccủa hoạt động học của học sinh so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học,từng lớp học, cấp học Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể hóa thànhcác chuẩn kiến thức, kỹ năng; từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra,đánh giá kết quả học tập môn học cần phải thiết kế thành những tiêu chínhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính và định lượng kết quả học tậpcủa học sinh
4.1 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
Trang 11a) Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ởtừng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của họcsinh sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy,học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giáthường xuyên, định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giácủa học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộngđồng Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ: chínhxác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng khônggây áp lực nặng nề
c) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ củahọc sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độphân hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnhhội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ độngcủa học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như cáctiết thực hành, thí nghiệm
d) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tậpcủa học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quátrình dạy học Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của họcsinh: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử,
giao tiếp Chú trọng phương pháp, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học
sinh để đánh giá quá trình dạy học
e) Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của họcsinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập.Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quảhọc tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chútrọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phứchợp Căn cứ và đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗicấp học, cần có qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáoviên hoặc đánh giá chỉ bằng nhận xét của giáo viên
f) Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánhgiá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao.Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướngkiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của ngườihọc, phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quy định
Trang 12g) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tínhtương đương của các đề kiểm tra, thi Kết hợp thật hợp lý giữa các hình thứckiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt,ghi nhớ máy móc; phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hìnhthức.
4.2 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
a) Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng,năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh
b) Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, kháchquan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của họcsinh, của các cơ sở giáo dục
c) Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện
tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáodục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học
d) Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ,mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dảiphân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng
e) Đảm bảo hiệu quả: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giáhọc sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra
Trang 13Phần thứ hai HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8
A GIỚI THIỆU CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MÔN CÔNG NGHỆ
I Khái quát chung
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Công nghệ làmột văn bản quan trọng đối với công tác chỉ đạo, thực hiện kế hoạch giáodục Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn Công nghệ được xây dựng cho từnglớp của cấp học trung học, là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiếnthức, kĩ năng mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ là căn cứ để biên soạn SGKcông nghệ từ lớp 6 đến lớp 12, giúp quản lí việc dạy và học, đánh giá kếtquả giáo dục của môn học Qua đó đảm bảo sự thống nhất, khả thi vềchương trình, nội dung kiến thức, chất lượng và hiệu quả của quá trình giáodục Giáo viên dạy môn Công nghệ sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng làmcăn cứ để giảng dạy, ra đề kiểm tra, đối chiếu sự liên thông của môn Côngnghệ giữa các cấp học và lớp học
II C¸c lo¹i vµ thø bËc cña môc tiªu d¹y häc sử dụng trong môn Công nghệ
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình là cơ sở để xác định mụctiêu của bài dạy trong sách giáo khoa Tuy nhiên, do điều kiện dạy học khácnhau (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; trình độ học sinh…); do đó cần cụ thểhóa mục tiêu trong SGK cho phù hợp
Có thể tham khảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của mụctiêu dạy học phỏng theo cách làm của BS.Bloom (bảng 2)
Loại mục
tiêu, thứ
bậc
Mục tiêu kiến thức (nhận thức)
Mục tiêu kỹ năng (hành động)
Mục tiêu thái độ (tình cảm)
1 Biết, nhận biết, nhớ:
Kể tên, liệt kê, mô tả,
phát biểu, tái hiện
Bắt chước, làm theo:
Lặp lại được hành động qua quan sát,
Định hướng, tiếp nhận:
Chú ý, quan tâm có chủ định đến đối tượng.
Trang 14lại được đối tượng hướng dẫn trực tiếp.
2 Hiểu, thông hiểu:
Hiểu, giải thích, minh
Đáp ứng, phản ứng: ý
thức được, biểu lộ cảm xúc về đối tượng (trả lời, hợp tác ).
Chấp nhận: Nhận xét,
bình luận, thể hiện quan điểm (thừa nhận, hứng thú, hưởng ứng)
Tổ chức, Chuyển hoá:
chấp nhận giá trị, đưa nó vào hệ thống giá trị của bản thân, bảo vệ.
Trong mỗi thứ bậc của từng loại mục tiêu đều có một số động từ chỉmức độ cần đạt được ở các mức khác nhau để GV lựa chọn cho phù hợp vớiđiều kiện dạy học cụ thể Giữa các thứ bậc này thường có sự giao thoa nên
có thể có những động từ xuất hiện ở hai thứ bậc liên tiếp
Theo bảng này, GV có thể tự đối chiếu để xác định mục tiêu cụ thểcủa mỗi bài Mỗi mục tiêu được xác định và diễn đạt bằng một câu (thường
là câu khẳng định) Rất chú ý việc diễn đạt mục tiêu (rõ ràng, định lượng,
Trang 15có thể đo và đánh giá được qua các hành động cụ thể trong những điềukiện và chuẩn mực xác định).
III Nội dung của chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ lớp 8
Công nghiệp (52 tiết)
- Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Vật liệu, dụng cụ và một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay
- Chi tiết máy và lắp ghép
- Truyền và biến đổi chuyển động
3 Kĩ thuật điện
- Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- An toàn điện
- Vật liệu kĩ thuật điện
- Đồ dùng điện trong gia đình
Trang 16Kĩ năng
- Đọc được bản vẽ hình chiếu của một số khối đa diện và khối tròn xoay.
chóp đều, hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Biết được công dụng và nội dung của một số bản vẽ kĩ thuật thông thường.
- Biết được quy ước vẽ ren.
Kĩ năng
Đọc được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
Thái độ chung cho chủ đề vẽ
kĩ thuật
Làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật.
Một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản : bản vẽ chi tiết
có hình cắt và có ren, bản
vẽ lắp, bản vẽ hình chiếu nhà.
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình sản xuất ra chúng.
- Biết được hình dáng, cấu tạo
và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành
cơ khí.
- Một số vật liệu phổ biến: kim loại đen như sắt, thép, gang ;
kim loại màu như đồng, nhôm và hợp kim của chúng ; vật liệu phi kim loại như chất dẻo, cao su.
Trang 17- Hiểu được quy trình vỡ một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay.
Kĩ năng
Đo, vạch dấu và kiểm tra được kích thước của sản phẩm bằng các dụng cụ cầm tay như thước
lá, thước cặp, mũi vạch, mũi chấm dấu,
- Một số phương pháp gia công
cơ khí bằng tay như cưa, đục, dũa, khoan.
Chi tiết máy và
lắp ghép Kiến thức- Hiểu được khái niệm và phân
biệt chi tiết.
- Hiểu được một số kiểu lắp ghép chi tiết máy và ứng dụng của chúng
- Tháo, lắp mối ghép đơn giản : ổ trục trước và sau
- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc, ứng dụng của một số
cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động.
Kĩ năng
Tháo, lắp và xác định được tỉ số truyền của một số bộ truyền động.
Thái độ chung cho cả chủ đề
cơ khí
Có thói quen làm việc theo quy trình, cẩn thận, kiên trì Thực hiện an toàn lao động, vệ sinh môi trường, yêu thích công việc
cơ khí.
Một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động như bộ truyền
động đai, truyền động bánh răng, truyền động xích, bộ biến chuyển động quay thành tịnh tiến, biến chuyển động quay thành chuyển động lắc.
- Biết được quá trình sản xuất
và truyền tải điện năng.
Trang 18An toàn điện Kiến thức
- Biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
- Biết được một số biện pháp an tòan điện và cách sơ cứu người
bị tai nạn điện.
Kĩ năng
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện và sơ cứu được người bị tai nạn điện.
Thái độ
Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện.
Sơ cứu tai nạn điện được tiến hành theo tình huống giả định ở lớp.
Vật liệu kĩ thuật
điện
Kiến thức
- Hiểu được khái niệm, đặc tính
kĩ thuật và công dụng của một
số loại vật liệu kĩ thuật điện thông dụng.
- Biết được một số vật liệu cách điện, dẫn điện và dẫn từ thông thường.
Kĩ năng
Phân loại được một số vật liệu điện thông dụng.
Đồ dùng điện
trong gia đình Kiến thức- Hiểu được cơ sở phân loại, cấu
tạo, nguyên lí làm việc và cách
sử dụng một số đồ dùng điện thường dùng trong gia đình.
- Hiểu được cách tính điện năng tiêu thụ và sử dụng điện năng một cách hợp lí, tiết kiệm trong gia đình.
Kĩ năng
Sử dụng được một số đồ dùng điện gia đình đúng yêu cầu kĩ thuật, an toàn và tiết kiệm điện năng.
Thái độ
Có ý thức tiết kiệm điện năng khi sử dụng đồ dùng điện.
Một số đồ dùng điện thường dùng trong gia đình như đèn
điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước, máy biến
áp một pha.
Trang 19- Biết được khỏi niệm, cỏch vẽ
sơ đồ nguyờn lớ và sơ đồ lắp đặt mạch điện đơn giản.
- Biết cỏch thiết kế một mạch điện đơn giản.
Kĩ năng
- Sử dụng được cỏc thiết bị điện của mạng điện trong nhà đỳng
kĩ thuật và an toàn điện.
- Vẽ được sơ đồ nguyờn lớ và sơ
đồ lắp đặt của một số mạch điện đơn giản.
- Thiết kế được một số mạch điện đơn giản.
Thỏi độ
Làm việc khoa học, ngăn nắp,
an toàn và yờu thớch kĩ thuật điện.
Học sinh chọn thiết kế những mạch điện đơn giản với nguồn
một chiều hoặc xoay chiều.
B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
I VẼ KĨ THUẬT
NỘI DUNG, MỤC TIấU
CỦA CHUẨN MỤC TIấU CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ
I Bản vẽ hỡnh chiếu cỏc
khối hỡnh học
1 Kiến thức
a) Biết đợc vai trò của vẽ
kĩ thuật trong đời sống và
sản xuất
1 Mục tiờu về kiến thức
a1) Biết được vai trũ của vẽ kĩ thuật trong đờisống
* Yờu cầu HS đạt được mục tiờu trờn, cụ thể:
- Trỡnh bày được vai trũ của bản vẽ kỹ thuậtđối với đời sống: để thiết kế sản phẩm kĩ thuật;ngụn ngữ chung đảm bảo tớnh thống nhất trong
Trang 20sản xuất.
- Trình bày được bản vẽ kỹ thuật là thông tin kĩthuật để sử dụng các sản phẩm do con ngườilàm ra
a2) Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong cáclĩnh vực kỹ thuật
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụ thể:
- Trình bày được bản vẽ kĩ thuật sử dụng chotất cả các lĩnh vực sản xuất
- Biết được vẽ kỹ thuật là cơ sở để nghiên cứu,học tập các môn khoa học kỹ thuật khác
* Néi dung kiÕn thøc
- Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống;
- Bản vẽ kỹ thuật dùng trong các lĩnh vực kỹthuật, các ngành nghề
- Có ý thức học tập môn vẽ kỹ thuật
b) Hiểu được khái niệm
hình chiếu, vị trí các hình
chiếu
b1) Hiểu khái niệm hình chiếu
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụthể:
- Giải thích được khái niệm về hình chiếu, cácphép chiếu
- Giải thích và biểu diễn được các hình chiếuvuông góc:
+ Các mặt phẳng chiếu;
+ Các hình chiếu
* Nội dung kiến thức
- Khái niêm về hình chiếu;
- Khái niệm về tia chiếu;
- Khái niệm về mặt phẳng chiếu (mặt phẳnghình chiếu);
- Định nghĩa hình chiếu của vật thể;
- Khái niệm về các phép chiếu: phép chiếuxuyên tâm; phép chiếu song song; phép chiếuvuông góc
- Các hình chiếu vuông góc: Các mặt phẳng
Trang 21chiếu của một số khối đa
diện, khối tròn xoay
thường gặp
c1) Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu vàhình chiếu của một số khối đa diện, cách bố trícác hình chiếu trên bản vẽ
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụthể:
- Nhận biết được sự tương quan giữa hướngchiếu và hình chiếu tương ứng
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặptrên bản vẽ: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụđều, hình chóp đều
- Biểu diễn được hình chiếu của các khối đadiện trên bản vẽ
* Nội dung kiến thức
- Khái niệm về khối đa diện;
- Khái niệm hình hộp chữ nhật; hình chiếu củahình hộp chữ nhật trên mặt phẳng chiếu; kýhiệu cơ bản của hình hộp chữ nhật: chiều dài(a), chiều rộng (b), chiều cao (h);
- Khái niệm hình hộp lăng trụ đều; hình chiếucủa hình lăng trụ đều trên mặt phẳng chiếu; kýhiệu cơ bản của lăng trụ đều: chiều dài cạnhđáy (a), chiều cao đáy (b), chiều cao lăng trụ(h);
- Khái niệm hình chóp đều; hình chiếu của hìnhchóp đều trên mặt phẳng chiếu; ký hiệu kích
Trang 22thước cơ bản của chóp đều: chiều dài cạnh đáy(a), chiều cao hình chóp (h).
c2) Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu vàhình chiếu của một số tròn xoay và cách bố trícác hình chiếu trên bản vẽ: hình trụ, hình nón,hình cầu
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụthể:
- Nhận biết được sự tương quan giữa hướngchiếu và hình chiếu tương ứng
- Nhận dạng được các khối tròn xoay trên bảnvẽ: hình trụ, hình nón, hình cầu
- Biểu diễn được hình chiếu của các khối trònxoay trên bản vẽ
- Biết sự liên quan giữa hướng chiếu và hìnhchiếu của các khối tròn xoay trên bản vẽ
* Nội dung kiến thức
- Khái niệm về khối tròn xoay;
- Hình chiếu của các khối tròn xoay trên mặtphẳng chiếu
- Kích thước cơ bản của khối tròn xoay:
+ Hình trụ: đường kính (d), chiều cao (h);
+ Hình nón: đường kính mặt đáy (d), chiều cao(h)
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụthể:
- Nhận dạng, đọc được bản vẽ khối đa diện;
- Nhận dạng, đọc được bản vẽ hình hộp chữnhật; hình chiếu của hình hình hộp chữ nhật
- Nhận dạng, đọc được bản vẽ hình lăng trụđều, hình chiếu của hình chóp đều hình chiếu củalăng trụ
- Nhận dạng, đọc được bản vẽ hình chóp đều,
Trang 23hình chiếu của chóp đều.
- Đọc và nhận diện các khối đa diện trên bản vẽ
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụthể:
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể
có dạng khối tròn xoay đúng các bước
- Nhận dạng các khối tròn xoay trên bản vẽ kĩthuật:
- Trình bày được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Trình bày được khái niệm, công dụng củahình cắt, vẽ được hình cắt trên bản vẽ
* Nội dung kiến thức
- Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật;
- Khái niệm về hình cắt;
- Công dụng của hình cắt trong vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ chi tiết a2) Biết được các nội dung về bản vẽ chi tiết;
cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản; nhận dạngđược ren và quy ước vẽ ren trong bản vẽ chitiết
* Yêu cầu học sinh đạt được các mục tiêu trên,
cụ thể:
- Trình bày được nội dung bản vẽ chi tiết
Trang 24- Trình bày được các bước đọc bản vẽ chi tiết.
- Mô tả được các chi tiết có ren
- Trình bày được các quy ước vẽ ren
Nội dung kiến thức
- Nội dung của bản vẽ chi tiết:
- Biểu diễn ren:
+ Chi tiết có ren;
+ Quy ước vẽ ren: ren trong, ren ngoài, ren bịche khuất
- Bản vẽ lắp a3) Biết được nội dung và công dụng của của
bản vẽ lắp; cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Trình bày được nội dung bản vẽ lắp
- Trình bày được các bước đọc bản vẽ lắp
* Nội dung kiến thức
- Nội dung bản vẽ lắp: Khung tên, bảng kê,hình biểu diễn, kích thước, khung tên, phân tíchchi tiết, tổng hợp
- Đọc bản vẽ lắp
- Bản vẽ nhà a4) Biết được nội dung và công dụng của bản
vẽ nhà; một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số
bộ phận dùng trên bản vẽ nhà; cách đọc bản vẽnhà đơn giản
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Trình bày được nội dung bản vẽ nhà: Kháiniệm, các hình biểu diễn;
a) Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Lập các bước để đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
Trang 25- Nhận biết hỡnh cắt trờn bản vẽ kĩ thuật.
b) Nhận dạng được ren trờn bản vẽ
- Nhận dạng được cỏc kớ hiệu ren trờn bản vẽ;
- Lập cỏc bước đọc bản chi tiết đơn giản cú ren
- Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản cú ren
c) Đọc được bản vẽ lắp đơn giản
- Lập cỏc bước đọc bản lắp đơn giản
- Phõn biệt, đọc được bản vẽ lắp với cỏc loạibản vẽ khỏc
d) Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
- Xỏc định được cỏc bước để đọc bản vẽ nhàđơn giản
- Phõn biệt, đọc được bản vẽ nhà với cỏc loạibản vẽ khỏc
- Giỏo dục cho học sinh tớnh kiờn trỡ, cẩn thận;
- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh;
I Vai trũ của cơ khớ trong sản xuất và đời sống
1 Biết đợc vai trò quan trọng
của cơ khí trong sản xuất và
* Nội dung kiến thức:
- Vai trũ của cơ khớ trong sản xuất
- Vai trũ của cơ khớ trong đời sống
- Cơ khớ với tương lai phỏt triển
1.2 Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơkhớ và quy trỡnh sản xuất ra chỳng
* Yờu cầu học sinh đạt được mục tiờu trờn:
- Liệt kờ được cỏc sản phẩm của cơ khớ
Trang 26trong đời sống và sản xuất.
- Mô tả được quá trình hình thành sản phẩm
cơ khí
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về gia công cơ khí
- Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí
- Quy trình để sản xuất một sản phẩm cơ khí
II Vật liệu, dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí bằng tay
1 Kiến thức:
a) Biết được một số vật liệu
cơ khí trong sản xuất và đời
sống
1 Kiến thức:
a1) Biết cách phân biệt các vật liệu cơ khíphổ biến
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Nhận biết được vật liệu cơ khí: vật liệukim loại màu, kim loại đen; vật liệu phi kim:chất dẻo, cao su
- Trình bày được tính chất cơ bản của vậtliệu cơ khí: tính chất cơ học, tính chất vật lý,tính chất hóa học, tính chất công nghệ (riêngtính công nghệ cần khắc sâu)
- Vận dụng được vào thực tế để phân biệtmột số vật liệu phổ biến
* Nội dung kiến thức:
- Các vật vật liệu cơ khí phổ biến:
+ Vật liệu kim loại: kim loại màu, kim loạiđen;
+ Vật liệu phi kim loại: cao su, chất dẻo
- Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
+ Tính chất cơ học;
+ Tính chất vật lí;
+ Tính chất hóa học;
+ Tính chất công nghệ: tính đúc, tính rèn,tính hàn, khả năng gia công cắt gọt
a2) Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệuchế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản trongngành cơ khí; biết được công dụng và cách
sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Nhận biết được hình dáng các loại dụng cụ
cơ khí đơn giản; phân nhóm các loại dụng
Trang 27cụ cơ khí.
- Mô tả được cấu tạo của các loại dụng cụ
cơ khí đơn giản
- Nhận biết được vật liệu chế tạo các loạidụng cụ cơ khí
* Nội dung kiến thức:
- Dụng cụ đo và kiểm tra:
+ Dụng cụ đo chiều dài: Thước lá, thướccặp, pan me
+ Dụng cụ đo góc: thước đo góc;
* Yêu cầu học sinh đạt được muc tiêu trên:
- Giải thích được khái niệm cắt kim loạibằng tay
- Hiểu được cơ sở khoa học của tư thế đứng
và thao tác cưa
- Giải thích được khái niệm đục kim loại
- Hiểu được cơ sở khoa học kỹ thuật đụckim loại
- Giải thích được khái niệm dũa và khoankim loại bằng tay
- Hiểu được cơ sở khoa học của kỹ thuật dũa
và khoan kim loại
- Vận dụng được để lựa chọn các loại dụng
cụ gia công phù hợp với công việc
* Nội dung kiến thức:
- Cắt kim loại bằng cưa tay:
+ Khái niệm;
+ Kĩ thuật cưa;
+ Tư thế và thao tác cưa;
Trang 28+ An toàn khi cưa.
- Dũa kim loại:
+ Cấu tạo của dũa + Kĩ thuật dũa:
+ Cách cầm dũa;
+ Thao tác dũa;
+ An toàn khi dũa
- Khoan kim loại+ Cấu tạo của mũi khoan;
Đo, vạch dấu và kiểm tra
được kích thước của sản
phẩm bằng các dụng cụ cầm
tay: Thước lá, thước kẹp,
mũi vạch, mũi chấm dấu
- Đo được kích thước bằng thước lá
- Đo được kích thước bằng thước cặp
- Đo được kích thước bằng pan me
- Vạch dấu được trên mặp phẳng kim loại:+ Kĩ thuật lấy dấu;
Trang 29+ Kĩ thuật vạch dấu;
+ Quy trình lấy dấu;
+ Quy trình vạch dấu
III Chi tiết máy và lắp ghép
1 Hiểu được khái niệm và
phân loại chi tiết máy
1 Hiểu được khái niệm và phân loại đượcchi tiết máy; biết được các kiểu lắp ghép củachi tiết máy
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Giải thích được khái niệm chi tiết máy
- Phân lọai được chi tiết máy
- Trình bày khái niệm mối ghép, mô tả đượccác loại mối ghép
- Vận dụng được vào thực tế để xác định cácloại mối ghép trên sản phẩm cơ khí
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về chi tiết máy;
- Phân loại chi tiết máy;
- Khái niệm lắp ghép chi tiết máy;
- Các mối ghép chi tiết máy:
+ Mối ghép cố đinh;
+ Mối ghép động
2) Hiểu được một số kiểu lắp
ghép chi tiết máy và ứng
dụng của chúng trong ngành
cơ khí
a) Mối ghép cố định:
2 Mục tiêu kiến thức:
a) Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép
cố định; biết được cấu tạo, đặc điểm và ứngdụng của một số mối ghép không tháo đượcthường gặp
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên;
- Giải thích được khái niệm mối ghép cốđịnh;
- Phân loại, nhận biết được mối ghép cốđịnh;
- Liệt kê được mối ghép không tháo được;
- Mô tả được cấu tạo mối ghép đinh tán;
- Trình bày được đặc điểm, ứng dụng củamối ghép đinh tán trong kỹ thuật;
- Mô tả được mối ghép bằng hàn;
Trang 30- Trình bày được khái niệm, nguyên tắc hànkim loại;
- Mô tả được đặc điểm và ứng dụng của mốighép bằng hàn
Nội dung kiến thức:
- Các phương pháp lắp ghép chi tiết máy
- Mối ghép cố định;
- Mối ghép không tháo được:
+ Mối ghép bằng đinh tán;
+ Mối ghép bằng hàn;
+ Ứng dụng của mối ghép tháo được
- Mối ghép tháo được:
+ Mối ghép bằng ren;
+ Mối ghép bằng then, chốt
+ Ứng dụng của mối ghép tháo đượcb) Mối ghép tháo được: b) Biết được đặc điểm, cấu tạo và ứng dụng
của một số mối ghép tháo được thường gặp
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Trình bày được khái niệm mối ghép bằngren;
- Mô tả được mối ghép bằng ren;
- Trình bày được đặc điểm, cấu tạo và ữngdụng của mối ghép bằng ren
- Trình bày được khái niệm mối ghép bằngthen, chốt;
- Mô tả được cấu tạo của mối ghép bằngthen và chốt;
- Trình bày được đặc điểm, và ững dụng củamối ghép bằng then, chốt;
* Nội dung kiến thức:
- Mối ghép bằng ren;
- Mối ghép bằng then và chốt;
- Đặc điểm và ứng dụng của cá mối ghéptrên
c) Mối ghép động: c) Hiểu được khái niệm về mối ghép động;
biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng củamối ghép động
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên,
cụ thể:
Trang 31- Giải thích được khái niệm về mối ghépđộng, lấy ví dụ;
- Trình bày được các loại khớp động;
- Trình bày được khái niệm khớp quay
- Mô tả được khớp tịnh tiến;
- Mô tả được khớp quay;
- Trình bày được các ứng dụng của khớptịnh tiến và khớp quay trong kỹ thuật
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm mối ghép động;
- Phân biệt được một số mối ghép cố định
và mối ghép tháo được trên một sản phẩm
cơ khí (đồ dùng thông thường);
- Tháo, lắp được các mối ghép để tách rờitừng chi tiết của sản phẩm cơ khí;
- Thực hiện đúng quy trình tháo, lắp các mốighép
IV Truyền và biến đổi chuyển động
1 Kiến thức
a) Hiểu được khái niệm
truyền chuyển động trong cơ
khí
1) Mục tiêu kiến thức:
a) Hiểu được sự cần thiết phải truyềnchuyển động
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên:
- Giải thích được khái niệm truyền chuyểnđộng; vai trò của truyền chuyển động trong
kỹ thuât
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về truyền chuyển động
- Sự cần thiết phải truyền chuyển động trongđời sống và kĩ thuật
b) Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc vàứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyểnđộng
Trang 32* Yêu cầu học sinh đạt được các mục tiêusau:
- Truyền động ma sát – dây đai:
+ Trình bày được cấu tạo, đặc điểm và ứngdụng của bộ truyền chuyển động ma sát –dây đai
+ Mô tả được nguyên lý làm việc của truyềnchuyển động bằng dây đai- ma sát;
+ Nhớ được công thức tính tỉ số truyền:
2
1 1
2
D
D n
n n
n i
D
D n
- Mô tả được nguyên lý làm việc của truyềnchuyển động bằng dây đai- ma sát;
- Nhớ được công thức tính tỉ số truyền:
2
1 1
2
Z
Z n
n
i hay
2
1 1 2
Z
Z n
b1) Hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động
và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi
Trang 33một số cơ cấu biến đổi
chuyển động
chuyển động thông thường
* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu:
- Cơ cấu biến chuyển động quay thànhchuyển động tịnh tiến:
+ Giải thích được vai trò của biến đổichuyển động
+ Mô tả được cấu tạo cơ cấu biến chuyểnđộng quay thành chuyển động tịnh tiến.+ Giải thích được nguyên lí làm việc của cơcấu
- Cơ cấu biến chuyển động quay thànhchuyển động lắc:
+ Mô tả được cấu tạo cơ cấu biến chuyểnđộng quay thành chuyển động lắc
+ Giải thích được nguyên lí làm việc của cơcấu
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về biến đổi chuyển động
- Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
+ Biến chuyển động quay thành chuyểnđộng tịnh tiến: Cấu tạo của cơ cấu, nguyên
lí làm việc
+ Biến chuyển động quay thành chuyểnđộng lắc: Cấu tạo của cơ cấu, nguyên lí làmviệc của cơ cấu
b2) Hiểu được ứng dụng của một số cơ cấubiến đổi chuyển động thông thường
+ Liên hệ được vào thực tế giải thích đượcmột số cơ cấu biến đổi chuyển động quaythành chuyển động tịnh tiến trong sản xuất
và đời sống
+ Liên hệ được vào thực tế giải thích đượcmột số cơ cấu biến đổi chuyển động quaythành chuyển động lắc trong sản xuất và đờisống
Nội dung kiến thức:
Trang 34số truyền của một số bộ
truyền động
biến đổi chuyển động
- Đo được các số liệu cơ bản, tính được tỉ sốtruyền của một số cơ cấu trong truyềnchuyển động
3 Mục tiêu về thái độ 3) Mục tiêu về thái độ
- Giáo dục ý thức thực hiện làm việc theoquy trình
- Ý thức yêu nghề cơ khí
III KĨ THUẬT ĐIỆN
NỘI DUNG, MỤC TIÊU CỦA
a) Biết được vai trò của điện
năng trong sản xuất và đời
sống
1) Mục tiêu cần đạt:
a) Trình bày được vai trò của điện năngtrong sản xuất và đời sống:
- Trình bày được khái niệm điện năng;
- Trình bày được nguyên tắc sản xuất điệnnăng từ các dạng năng lượng khác;
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về điện năng;
- Vai trò của điện năng trong sản xuất vàđời sống
b Biết được quá trình sản
xuất và truyền tải điện năng
b) Mô tả được quá trình sản xuất và truyềntải điện năng:
- Mô tả được quá trình truyền tải điện năng;
- Trình bày được vai trò của điện năng trongsản xuất và đời sống
Nội dung kiến thức:
- Sản xuất điện năng:
+ Nhà máy nhiệt điện;
+ Nhà máy thủy điện;
+ Nhà máy điện điện nguyên tử;
- Truyền tải điện năng:
+ Nguyên tắc truyền tải điện năng;
+ Truyền tải điện năng phục vụ cho sảnxuất;
+ Truyền tải điện năng phục vụ đời sống
Trang 35sinh hoạt.
II An toàn điện
1 Kiến thức:
a Biết được một số nguyên
nhân gây tai nạn điện
1) Mục tiêu cần đạt:
a) Trình bày được nguyên nhân gây tai nạnđiện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơthể người:
- Trình bày được tác hại của tai nạn do điệngây ra;
- Trình bày được nguyên nhân tai nạn điện
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về tai nạn điện
- Tác dụng của dòng điện đối với cơ thểngười
- Nguyên nhân gây ra tai nạn điện:
+ Chạm trực tiếp vào vật mang điện;
+ Vi phạm khoảng cách an toàn đối với lướiđiện cao thế, đường dây tải điện, trạm biến
áp điện
+ Gần khu vực dây điện bị đứt
b Biết được một số biện
pháp an toàn điện và cách sơ
cứu người bị tai nạn điện
b) Biết được một số biện pháp an toàn điệntrong sản xuất và đời sống
- Trình bày được nội dung các biện pháp antoàn điện trong sử dụng, trong sửa chữa;
- Áp dụng vào thực tế để đảm bảo an toàncho người và dụng cụ, đồ dùng điện
* Nội dung kiến thức:
- Nguyên tắc bảo đảm an toàn điện
- Biện pháp an toàn khi sử dụng điện:
+ Cách điện dây dẫn điện;
+ Kiểm tra cách điện đối với thiết bị và đồdùng điện;
+ Nối đất các thiết bị điện;
+ Chấp hành tốt các quy định về an toànđiện
- Biện pháp an toàn điện điện khi sửa chữa:+ Cắt nguồn khi sửa chữa;
+ Sử dụng các dụng cụ an toàn để sửa chữa b2) Biết cách tách nạn nhân ra khỏi lướiđiện và sơ cứu người bị tai nạn điện
Trang 36Nội dung kiến thức:
- Cách tách nạn nhân bị điện giật ra khỏilưới điện;
- Sơ cứu người bị tai nạn điện giật:
- Thực hiện được các nguyên tắc an toànđiện trong sử dụng và sửa chữa
- Thao tác đúng động tác cấp cứu người bịtai nạn điện
3 Thái độ 3 Mục tiêu cần đạt:
Có ý thức thực hiện nghiêm các quy định về
an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện
III Vật liệu kĩ thuật điện
1 Kiến thức:
a Hiểu được khái niệm, đặc
tính kĩ thuật và công dụng
của một số loại vật liệu kĩ
thuật điện thông dụng
1 Mục tiêu kiến cần đạt:
a) Giải thích được khái niệm về vật liệuđiện, đặc tính kĩ thuật và công dụng của một
số loại vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ:
- Phân tích, trình bày được khái niệm vậtliệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫntừ
- Phân tích được đại lượng đặc trưng chotính dẫn điện, cách điện của vật liệu điện
- Giải thích và vận dụng để phân biệt, sosách tính chất và phạm vi ứng dụng của cácloại vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từtrong kĩ thuật và sản xuất các thiết bị, đồdùng điện
* Nội dung kiến thức:
- Khái niệm về vật liệu dẫn điện, cách điện
và vật liệu dẫn từ
- Đặc tính kĩ thuật của vật liệu dẫn điện, cácđại lượng cơ bản liên quan đến tính dẫn điệncủa vật liệu và công dụng của vật liệu dẫnđiện
Trang 37- Đặc tính kĩ thuật và công dụng của vật liệucách điện, ứng dụng trong kỹ thuật điện.
- Đặc tính kĩ thuật và công dụng của vật liệudẫn từ, ứng dụng trong kỹ thuật điện
b Biết được một số vật liệu
- Liệt kê được các loại vật liệu dẫn điện;
- Liệt kê tên các loại vật liệu cách điện;
- Mô tả vật liệu dẫn từ;
- Áp dụng chọn được vật liệu phù hợp vớicông việc
* Nội dung kiến thức:
- Một số loại vật liệu dẫn điện, cách điện và vậtliệu dẫn từ thường dùng trong kĩ thuật điện
- Công dụng của các loại vật liệu trên
c) Phân loại được một số vật
liệu điện thông dụng
c) Phân loại được các loại vật liệu điện:
- Phân biệt được vật liệu dẫn điện tốt: kimloại, hợp kim, than chì, dung dịch điện phân
(axit, bazơ, muối);
- Phân biệt được các loại loại vật liệu cáchđiện: giấy cách điện, thủy tinh, nhựa ebônit,
sứ, gốm, nhựa đường, cao su, amian, gỗ,
dầu các loại (biến áp, tụ điện, cáp điện) và
không khí
- Phân biệt được một số loại vật liệu dẫn từ
khác nhau: thép lá kỹ thuật điện (amico,
ferit, pecmaloi).
IV Đồ dùng điện trong gia đình
1 Kiến thức:
1.1 Hiểu được cơ sở phân
loại, cấu tạo, nguyên lí làm
a) Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm
đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làmviệc:
- Giải thích được căn cứ để phân loại các
Trang 38nhóm đồ dùng điện.
- Phân loại được các nhóm đồ dùng điện
* Nội dung kiến thức:
- Căn cứ, nguyên tắc phân loại đồ dùngđiện;
- Phân loại nhóm đồ dùng điện:
+ Nhóm đồ dùng loại điện – quang;
+ Nhóm đồ dùng loại điện – cơ;
+ Nhóm đồ dùng loại điện nhiệt;
+ Máy biến áp một pha
b Cấu tạo và nguyên lý làm
việc
b) Giải thích được nguyên lí biến đổi nănglượng và chức năng của các nhóm đồ dùngđiện:
- Giải thích được nguyên tắc làm việc của
đồ dùng điện loại điện – quang, trình bàytên một số loại và vận dụng để sử dụng phùhợp với mục đích công việc
- Giải thích được nguyên tắc làm việc của
đồ dùng điện loại điện – cơ, trình bày tênmột số loại và vận dụng để sử dụng phù hợpvới mục đích công việc
- Giải thích được nguyên tắc làm việc của
đồ dùng điện loại điện – nhiệt, trình bày tênmột số loại và vận dụng để sử dụng phù hợpvới mục đích công việc
- Mô tả được cấu tạo của máy biến áp mộtpha;
- Giải thích được nguyên lí làm việc củamáy biến áp một pha
* Nội dung kiến thức:
Trang 39+ Khái niệm;
+ Đặc điểm và cấu tạo;
+ Nguyên lí làm việc;
+ Sử dụng
- Máy biến áp một pha:
+ Cấu tạo máy biến áp một pha;
+ Nguyên lý làm việc của máy biến áp mộtpha, lưu ý:
Đại lượng sơ cấp: U1; I1; N1;Đại lượng ra: U2; I2; N2;
Hệ số biến áp: kLiên hệ giữa đại lượng vào, ra và hệ số biến
áp k:
k N
N U
1 U2 = U1
1
2
N N
U2 > U1 máy tăng áp;
U2 < U1 máy giảm áp;
c Số liệu kỹ thuật c) Giải thích được các số liệu kĩ thuật của
một số đồ dùng điện trong các nhóm đồdùng điện và ý nghĩa của các số liệu đó:
- Nhớ được ký hiệu các đại lượng định mức;
- Giải thích được ý nghĩa của các đại lượngđịnh mức của các loại đồ dùng điện:
+ Ý nghĩa của điện áp định mức: Điện áp
lớn nhất đảm bảo đồ dùng làm việc bình thường;
+ Ý nghĩa của dòng điện định mức: Dòng
điện lớn nhất đảm bảo đồ dùng làm việc bình thường;
+ Ý nghĩa của công suất định mức: Công
suất lớn nhất của đồ dùng điện.
- Ký hiệu, giải thích ý nghiã các đại lượngđịnh mức của máy biến áp:
+ Công suất định mức của máy biến áp mộtpha: P (VA; kVA)
+ Điện áp định mức: Uđm (V)+ Dòng điện định mức: Iđm (A);
* Nội dung kiến thức:
- Số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện
Trang 40- Các đại lượng định mức của đồ dùng điện:+ Điện áp định mức;
+ Dòng điện định mức;
+ Công suất định mức
- Ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật
Chú ý: Chọn các đồ dùng
điện để giảng dạy:
- Đèn điện (đèn sợi đốt, đèn ống huỳnhquang)
- Bàn là điện
- Nồi cơm điện
- Quạt điện
- Máy bơm nước
- Máy biến áp một pha
1.2 Hiểu được cách tính điện
năng tiêu thụ và sử dụng điện
năng một cách hợp lý, tiết
kiệm trong gia đình
1.2 Phân tích được ý nghĩa của tiết kiệmkhi sử dụng điện năng; sử dụng điện nănghợp lí:
- Giải thích được khái niệm giờ cao điểmtrong tiêu thụ điện năng
- Phân tích được những đặc điểm của giờcao điểm;
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sửdụng hợp lí và tiết kiệm điện năng
- Vận dụng công thức tính điện năng tiêuthụ của của các phụ tải trong mạch điện đểtính toán được tiêu thụ điện năng trong giađình với các thiết bị thông dụng
* Nội dung kiến thức:
- Nhu cầu tiêu thụ điện năng;
- Đặc điểm của việc tiêu thụ điện năng đốivới mạng điện chiếu sáng
- Sử dụng hợp lí điện năng và các biện pháp
sử dụng tiết kiệm điện năng:
+ Giảm bớt tiêu thụ điện năng hợp lí;
+ Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao;+ Không lãng phí điện năng khi sử dụng
- Cách tính điện năng tiêu thụ trong hộ giađình:
+ Tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện:
A = Pt (Wh)+ Tính điện năng tiêu thụ trong hộ gia đình
(có sử dụng nhiều loại đồ dùng điện).