1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao THPT theo phương pháp dựa trên vấn đề với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy

99 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 13,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định số 162006QĐ BGDĐT ngày 552006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS”1. Vật lý là môn học thú vị có nhiều kiến thức liên quan đến thực tế, đòi hỏi người học không chỉ nắm vững lý thuyết, giải bài tập mà còn phải có kỹ năng thực hành và kỹ năng ứng dụng trong cuộc sống và khoa học kỹ thuật. Để học sinh học tốt môn học này, đòi hỏi người giáo viên phải chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp gây hứng thú cho học sinh, phát huy tính sáng tạo, khả năng ghi nhớ kiến thức khoa học đồng thời đáp ứng được những yêu cầu môn học. Một trong những phương pháp dạy học (PPDH) và phương tiện mới có thể đáp ứng được các yêu cầu trên đó là PPDH dựa trên vấn đề (DTVĐ) kết hợp bản đồ tư duy (BĐTD). Dạy học DTVĐ là hoạt động học tập trong bối cảnh thực tiễn nhằm cung cấp kỹ năng giải quyết vấn đề (GQVĐ), tăng cường năng lực tự học và khả năng làm việc nhóm, là phương pháp học tập trong đó các vấn đề có liên quan đến thực tiễn được lựa chọn cẩn thận và được sử dụng làm nền tảng cho chương trình học. Hơn nữa, dạy học DTVĐ là PPDH nhằm giúp người học tiếp nhận tri thức và kỹ năng thông qua một quá trình học hỏi được thiết kế dựa trên những câu hỏi, những vấn đề, và những nhiệm vụ thực tiễn được xây dựng cẩn thận. Chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao trung học phổ thông (THPT) là chương có nhiều kiến thức thực tế có thể vận dụng được phương pháp dạy học DTVĐ kết hợp với bản đồ tư duy một cách khoa học, hợp lí, sẽ nâng cao hiệu quả dạy học, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo của HS thể đáp ứng được mục tiêu dạy học. Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao THPT theo phương pháp dựa trên vấn đề với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VÕ HOĂNG DIỄM

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN

THỨC CHƯƠNG "MẮT CÁC DỤNG CỤ

QUANG"

VẬT LÝ 11 NÂNG CAO THPT THEO

PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ VỚI SỰ HỖ

TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

Chuyín ngănh: LÝ LUẬN VĂ PHƯƠNG PHÂP DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ

Mê số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÂO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ĐỨC VƯỢNG

Trang 2

Huế, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được cácđồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kì mộtcông trình nào khác

Huế, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Võ Hoàng Diễm

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học

Sư phạm - Đại học Huế và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lý Trường trung học phổ thông Trưng Vương, tỉnh Bình Định, đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TS Trần Đức Vượng - người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Huế, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Võ Hoàng Diễm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn 4

Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Mục tiêu của đề tài 7

3 Giả thuyết khoa học 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Đối tượng nghiên cứu 8

6 Phạm vi nghiên cứu 8

7 Lịch sử nghiên cứu 8

8 Phương pháp nghiên cứu đề tài 10

9 Đóng góp của đề tài 11

10 Cấu trúc luận văn 11

NỘI DUNG 12

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰA VẤN ĐỀ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY 12

1.1 Dạy học dựa trên vấn đề (Problem - based learning viết tắt PBL) 12

1.1.1 Khái niệm 12

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề 13

1.1.3 Các giai đoạn (các pha) của dạy học DTVĐ 15

1.1.4 Các mức độ trong dạy học DTVĐ 16

1.1.5 Phân biệt phương pháp dạy học DTVĐ với các phương pháp dạy học khác 17 1.1.6 Ưu nhược điểm của DH DTVĐ 18

1.2 Bản đồ tư duy 19

Trang 6

1.2.1 Khái niệm BĐTD 19

1.2.2 Đặc điểm của BĐTD 20

1.2.3 Phân loại BĐTD 21

1.2.4 Vai trò của BĐTD trong dạy học 22

1.3 Sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ 23

1.3.1 Nguyên tắc sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ 23

1.3.2 Quy trình xây dựng và sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ 24

1.3.3.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập 25

1.4 Thực trạng của việc DH DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD 27

1.5 Kết luận chương 1 28

Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG "MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG" VẬT LÝ 11 NÂNG CAO THPT THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY 30

2.1 Đặc điểm của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao THPT30 2.2 Mức độ cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ 30

2.2.1.Mức độ cần đạt về kiến thức 30

2.2.2 Mức độ cần đạt về kĩ năng 31

2.2.3 Mức độ cần đạt về thái độ 32

2.3 Tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ BĐTD 34

2.3.1 Quy trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD 34

2.3.2 Quy trình thiết kế bài dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD 35

2.4 Thiết kế bài dạy học theo hướng tổ chức dạy học DTVĐ chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 với sự hỗ trợ của BĐTD 38

2.4.1 Kế hoạch chi tiết tiến trình dạy học DTVĐ chương “Mắt Các dụng cụ quang” 38 2.4.3 Giáo án tổ chức HĐDH chương “ Mắt Các dụng cụ quang” theo DTVĐ với hỗ trợ của BĐTD 40

2.5 Kết luận chương 2 52

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 54

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 54

Trang 7

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 54

3.2 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 55

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 55

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 55

3.3.2 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 55

3.3.3 Các bài kiểm tra 55

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 56

3.4.1 Nhận xét về tiến trình dạy học 56

3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 58

3.5 Kết luận chương 3 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ HÌNH VẼ

Trang

Bảng 2.1 Bảng phân biệt đặc điểm các loại mắt bị tật khúc xạ và mắt bình thường 51

Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TN 55

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 59

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất 59

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 60

Bảng 3.5 Bảng phân loại theo học lực 61

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 61

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm 59

Biểu đồ 3.2 Phân loại theo học lực của hai nhóm 61

Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất của hai nhóm 60

Đồ thị 3.2 Đồ thị phân phố tần suất lũy tích 60

Hình 1.1 Đặc điểm của một BĐTD 21

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao .30

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD 34

Hình 2.3 BDTD chuyển giao vấn đề 42

Hình 2.4 BĐTD phân tích nguyên nhân về khả năng nhìn 43

Hình 2.5 BĐTD phân tích yếu tố ảnh hưởng khả năng nhìn 43

Hình 2.6 Các giải pháp 45

Hình 2.7 Cấu tạo mắt 46

Hình 2.8 Các tật của mắt 46

Hình 2.9 Thấu kính mỏng 47

Hình 2.10 Hình ảnh các loại thấu kính 47

Hình 2.11 Đường truyền của tia sáng qua thấu kính 48

Hình 2.12 Hình mô tả hệ ghép đồng trục, cách quãng 49

Hình 2.13 Giải pháp giải quyết vấn đề 52

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và phức tạp cùng với

sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, kinh tế tri thức tác động trực tiếpđến sự phát triển của giáo dục các nước trên thế giới Ở nước ta, quá trình toàn cầuhóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn trithức mới, mô hình giáo dục hiện đại Song cũng đặt ra những thách thức to lớn vềmặt chất lượng và hiệu quả giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa nước ta

Trước những yêu cầu và thách thức đó, đòi hỏi giáo dục nước ta phải khôngngừng đổi mới mà cốt lõi đổi mới phương pháp giáo dục trở thành vấn đề cấp thiếthơn bao giờ hết

Nghị quyết Đại hội đại biểu lần IX của Đảng chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp

dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”[3].

Quyết định số 16/2006/QĐ - BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng

HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS”[1].

Vật lý là môn học thú vị có nhiều kiến thức liên quan đến thực tế, đòi hỏingười học không chỉ nắm vững lý thuyết, giải bài tập mà còn phải có kỹ năng thựchành và kỹ năng ứng dụng trong cuộc sống và khoa học kỹ thuật Để học sinh họctốt môn học này, đòi hỏi người giáo viên phải chọn phương pháp và phương tiệndạy học phù hợp gây hứng thú cho học sinh, phát huy tính sáng tạo, khả năng ghinhớ kiến thức khoa học đồng thời đáp ứng được những yêu cầu môn học Một trongnhững phương pháp dạy học (PPDH) và phương tiện mới có thể đáp ứng được cácyêu cầu trên đó là PPDH dựa trên vấn đề (DTVĐ) kết hợp bản đồ tư duy (BĐTD)

Trang 11

Dạy học DTVĐ là hoạt động học tập trong bối cảnh thực tiễn nhằm cungcấp kỹ năng giải quyết vấn đề (GQVĐ), tăng cường năng lực tự học và khả nănglàm việc nhóm, là phương pháp học tập trong đó các vấn đề có liên quan đến thựctiễn được lựa chọn cẩn thận và được sử dụng làm nền tảng cho chương trình học.Hơn nữa, dạy học DTVĐ là PPDH nhằm giúp người học tiếp nhận tri thức và kỹnăng thông qua một quá trình học - hỏi được thiết kế dựa trên những câu hỏi, nhữngvấn đề, và những nhiệm vụ thực tiễn được xây dựng cẩn thận.

Chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao trung học phổ thông(THPT) là chương có nhiều kiến thức thực tế có thể vận dụng được phương phápdạy học DTVĐ kết hợp với bản đồ tư duy một cách khoa học, hợp lí, sẽ nâng caohiệu quả dạy học, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tíchcực, năng lực sáng tạo của HS thể đáp ứng được mục tiêu dạy học

Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức dạy học một số kiến thức

chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao THPT theo phương pháp dựa trên vấn đề với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD và

vận dụng vào dạy học một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang học” Vật

lý 11 nâng cao.

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ củaBĐTD và vận dụng nó vào quá trình dạy học thì sẽ phát huy được tính tích cực, chủđộng của HS, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học DTVĐ với sự hỗ trợcủa BĐTD

- Nghiên cứu đặc điểm chương“Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao.

- Nghiên cứu, xây dựng BĐTD chương“Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng

cao

- Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ

Trang 12

quang” theo hướng DH DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm đánh giá giả thuyết khoahọc của đề tài

5 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học Vật lý ở trường phổ thông theo hướng tổ chức dạy họcDTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD

 Tại Malaysia, mô hình học tập DTVĐ trong toán học phổ thông được ápdụng đầu tiên tại Seameo Recsam (2008) Sau đó, nhiều trường đại học ở Malaysia

đã bắt đầu thực hiện dạy học DTVĐ trong chương trình giảng dạy của họ như một

nỗ lực để nâng cao chất lượng giáo dục như: trường đại học Tun Hussein OnnMalaysia, trường đại học Malaysia, v.v…[28]

 Ở Mỹ, hơn 80% các trường y tế có hình thức học tập dựa trên vấn đề trongchương trình đào tạo của họ như : đại học Missuri School Of Medicine, đại họcMelirich Năm 1998, trường y khoa Western University of Health Sciences mở caođẳng thú y với chương trình giảng dạy hoàn toàn dựa vào PBL Năm 2004, đại họcLake Erie College of Osteopathic Medicine thành lập cơ sở chi nhánh tại Bradenton(Bang Florida) đào tạo hoàn toàn dựa vào PBL [28]

 Năm 2002, Đại học Gadjah Mada của Yogyakarta, In-đô-nê-xi-a bắt đầu

Trang 13

cung cấp một chương trình Y tế quốc tế dựa vào học tập DTVĐ [28].

Bắt đầu từ các trường đại học y khoa, dạy học DTVĐ dần được ứng dụngsang rất nhiều ngành học khác Ở Việt Nam, rất nhiều trường Đại học, nhất là cáctrường đại học y khoa đã áp dụng phương pháp này vào giảng dạy cho sinh viên

như: trường Đại học Y tế cộng đồng, đại học Y Hà Nội… và đang được triển khai ở các trường đại học khác như: Đại học thủy sản Nha trang, khoa Du lịch và khách

sạn ở trường Đại học kinh tế quốc dân Các trường đại học khác cũng đang tìm

hiểu và có những bài tham luận, nói về phương pháp này như: Đại học An giang,

Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh v.v….

Phương pháp này còn được đưa vào nhiều đề tài luận văn thạc sĩ như: đề tài

“Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) và vận dụng vào thiết kế, giảng dạy chương “ Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lý 11 Nâng cao” của tác giả Nguyễn

Thị Thu Thủy ; đề tài" Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đề chương " Khúc xạ

ánh sáng" Vật lý 11 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" của tác giả Huỳnh

Nguyễn Hương Giang, Đại học sư phạm Huế, đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học

dựa trên vấn đề (PBL) chương “Chất khí” Vật lý 10 nâng cao THPT” của tác giả

Đặng Văn Quy Đại học sư phạm Huế

Bên cạnh đó BĐTD được nghiên cứu và đưa vào sử dụng chủ yếu trong lĩnhvực kinh doanh vào những năm đầu của thế kỉ XXI Đến năm 2006, vấn đề ứng

dụng BĐTD trong dạy học mới thực sự được chú ý khi dự án “Ứng dụng công cụ

phát triển tư duy - BĐTD” của nhóm Tư duy mới (New Thinking Group - NTG),

Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được triển khai thực hiện Dự án đã cung cấpcông cụ phát triển tư duy cho hơn 150 sinh viên là thành viên 11 câu lạc bộ của các

Trường, Khoa thuộc ĐHQGHN Các đề tài nghiên cứu khoa học như đề tài“Ứng

dụng BĐTD trong dạy học nhóm” của tác giả Nguyễn Thị Hiền, Khoa sư phạm,

ĐHQGHN, đề tài “Ứng dụng Sơ đồ tư duy nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh ”

của tác giả Nguyễn Đặng Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên, Đại học Sư phạm HàNội, đã đề cập đến việc ứng dụng BĐTD và ý nghĩa của nó trong dạy học Năm

2007 tại hội thảo “Ứng dụng CNTT vào đào tạo GV tiểu học và dạy học ở tiểu học

Khoa giáo dục tiểu học, ĐHSPTPHCM” thạc sĩ Trương Tinh Hà đã thực hiện

chuyên đề “Giảng dạy và học tập với công cụ bản đồ tư duy” Chuyên đề đã trình

Trang 14

bày một cách khái quát các vấn đề liên quan đến sử dụng BĐTD trong dạy học.

Thực tế lí thuyết về BĐTD cũng đã được nhiều GV quan tâm tìm hiểu songviệc vận dụng vào quá trình dạy học mới chỉ là những bước đầu ở một số môn xã hội.Đối với môn Vật lý, vấn đề sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học là khá mới mẽ, đề

tài nghiên cứu còn rất ít và hạn chế Luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động dạy học với

sự hỗ trợ của BĐTD chương dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 nâng cao”

của tác giả Phan Công Thám, “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho HS

trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của Mind Map và máy

vi tính” của tác giả Lê Thị Kiều Oanh,Đại học sư phạm Huế đã xây dựng được quy

trình tổ chức hoạt động nhận thức mới với sự hỗ trợ của BĐTD Luận văn “Vận dụng

phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học chương “chất khí” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy” của tác giả Võ Quang Danh, Đai học sư phạm Huế.

Luận văn “Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học giải bài tập Vật lý chương

“Động học chất điểm” và “Động lực học chất điểm" 10 nâng cao với sự hỗ trợ của Mind Map” của tác giả Lê Thị Hà, Đại học sư phạm Huế đã xây dựng được quy trình

tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học giải bài tập Như vậy, cho đến nay, chưa

có đề tài nào tập trung nghiên cứu sử dụng BĐTD trong dạy học DTVĐ

8 Phương pháp nghiên cứu đề tài

• Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu luật Giáo dục, văn kiện của Đảng, tạp chí Giáo dục, các tài liệu

về lí luận dạy học, PPDH Vật lý,

- Nghiên cứu tài liệu về dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD chương

"Mắt Các dụng cụ quang" Vật lý 11 nâng cao.

- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Vật lý 11 chương "Mắt Các dụng

cụ quang" Vật lý 11 nâng cao.

• Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn

• Phương pháp TNSP

- Dạy thực nghiệm

- Quan sát, kiểm tra đánh giá hoạt động học của HS trong giờ học

• Phương pháp thống kê toán học

- Xử lí các số liệu thống kê thu được từ phiếu điều tra và các kết quả TNSP

Trang 15

9 Đóng góp của đề tài

- Xây dựng được tiến trình học tập theo phương pháp dạy học DTVĐ với sự

hỗ trợ của bản đồ tư duy đối với chương “Mắt Các dụng cụ quang”- Vật lý11 nâng

cao THPT

- Bổ sung làm phong phú thêm cơ sở lí luận về phương pháp dạy học DTVĐ

và có thể làm tài liệu tham khảo cho các GV THPT, sinh viên các trường đại học vàcao đẳng sư phạm, góp phần đổi mới PPDH lấy HS làm trung tâm, phát huy nănglực của HS, giúp HS có hứng thú trong học tập, biết áp dụng kiến thức vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn

10 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Giả thuyết khoa học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Đối tượng nghiên cứu

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học dựa trên vấn

đề với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy

Chương 2 Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương"Mắt Các

dụng cụ quang" Vật lý 11 nâng cao theo phương pháp dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ

của bản đồ tư duy

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 16

Phụ lục

NỘI DUNG Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰA VẤN ĐỀ

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

1.1 Dạy học dựa trên vấn đề (Problem - based learning viết tắt PBL)

1.1.1 Khái niệm

Theo một số tác giả, PBL được hiểu như sau:

- Theo Don Woods: “PBL là bất kì môi trường học tập nào mà vấn đề đặt ra

sẽ điều khiển quá trình học tập Như vậy một vấn đề nào đó sẽ được giao cho ngườihọc trước khi họ được học các kiến thức Vấn đề đặt ra sao cho người học khám phárằng họ cần phải học một số kiến thức nào đó trước khi họ có thể GQVĐ” [31]

- Theo Barrows và Kelson: “PBL vừa là chương trình, vừa là quá trình.Chương trình bao gồm những vấn đề được lựa chọn kĩ càng, đòi hỏi người họctrong quá trình học phải tích lũy kiến thức then chốt Quá trình là sự rèn luyện các

kĩ năng GQVĐ thành thạo, phương pháp tự học, kĩ năng làm việc theo nhóm, rènluyện trong những quá trình, những phương pháp được sử dụng phổ biến trong cuộcsống, trong GQVĐ”[33]

- Theo Bound, ý tưởng của PBL là dùng một vấn đề mà người học phải giảiquyết để làm điểm khởi đầu của học tập Trong môi trường dạy học PBL người họcđược khuyến khích để GQVĐ của thế giới thực PBL là phương pháp theo chủnghĩa kiến tạo với quan điểm triết lý cho rằng kiến thức không phải là tuyệt đối màđược kiến tạo bởi người học dựa trên những kiến thức sẵn có và thế giới quan củariêng họ Trong PBL, ba quy tắc kiến tạo cơ bản được phản ánh là: hiểu biết xuấtphát từ tác động hỗ tương với môi trường xung quanh; xung đột nhận thức có thểkích thích việc học tập; kiến thức được phát triển nhờ những thảo luận, trao đổi vàđánh giá mang tính xã hội của sự hiểu biết cá nhân [22]

- Theo Henk Schmidt, PBL là một quá trình học trong đó người học giảiquyết các vấn đề trong nhóm nhỏ dưới sự giám sát và dẫn dắt của người hỗ trợ Vấn

Trang 17

đề trong PBL thường bao gồm sự mô tả về một tình huống có thực HS làm việctheo nhóm đề phân tích, định dạng vấn đề và GQVĐ trên cơ sở kiến thức đã có Kếtquả được đánh giá thông qua quá trình hoạt động, và trình bày của học sinh trongnhóm [25].

- Theo Claudio Borri và Francesco Maffioli, PBL là phương pháp mà trong

đó người học phải giải quyết một vấn đề từng bước một, cho tới khi người học tiếpthu được các kiến thức cần học và áp dụng có hiệu quả để giải quyết các vấn đề saunày PBL cho phép người học khai thác được các nguồn tri thức khác nhau, khích lệngười học thực hiện bổn phận học tập của họ, và giúp người học rèn luyện các kỹnăng cần thiết cho bản thân trong cuộc sống [23]

Từ những định nghĩa tham khảo trên và các tài liệu tham khảo khác về PBL,tác giả hiểu PBL là phương pháp lấy vấn đề làm điểm khởi đầu, lấy việc GQVĐlàm phương hướng.Vấn đề được chọn là vấn đề thực tồn tại trong cuộc sống, vàđồng thời có liên quan đến chương trình học Vấn đề phải kích thích được hứng thúcủa người học Vấn đề sẽ được giao trước khi người học tiếp cận các kiến thức mới,qua việc thảo luận làm việc nhóm để GQVĐ, người học sẽ chủ động lĩnh hội cáckiến thức cần thiết, đồng thời rèn luyện được các kĩ năng phân tích vấn đề, tìm kiếm

và sử dụng các nguồn tư liệu, đưa ra các giải pháp GQVĐ cũng như kĩ năng làmviệc nhóm Vấn đề đó sẽ điều khiển quá trình học tập của người học

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề

1.1.2.1 Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy và học

Trong phương pháp dạy học DTVĐ, vấn đề xuất hiện ngay ở giai đoạn đầucủa một bài học để người học tiếp cận Bruce cho rằng vấn đề mang tính thách thức,không tuân thủ thường làm cho chúng ta dẫn đến tình trạng “mất cân bằng” Sự

“mất cân bằng” đó sẽ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, tìm tòi, học tập để giải quyếtmâu thuẫn và trở lại trạng thái cân bằng [28]

Vấn đề có thể là một hiện tượng tự nhiên hoặc là một sự kiện hay một tìnhhuống đã, đang hoặc có thể sẽ diễn ra trong thực tế và chứa đựng những điều cầnđược lý giải Vấn đề đặt ra sẽ tạo hứng thú, lôi cuốn HS tham gia vào bài học Sựhứng thú đạt đỉnh cao sẽ thúc đẩy HS đi tìm câu trả lời Trong nhiều trường hợp,câu trả lời cho một vấn đề không hẳn là một câu kết luận chính xác mà nó có thể là

Trang 18

một câu kết luận mở hay giải pháp mở Trong những câu kết luận mở, giải pháp mởlại chứa những vấn đề mở cần giải quyết, nó lại tiếp tục lôi cuốn người học vào quátrình học Như vậy trong suốt quá trình học, các vấn đề xuất hiện điều khiển quátrình học tập của người học.

1.1.2.2 Người học tự tìm tòi để xác định nguồn thông tin giải quyết vấn đề

Trên cơ sở vấn đề đặt ra, người học phải tìm tòi nghiên cứu các nguồn thôngtin (thư viện, báo chí, các buổi thảo luận, internet, nhà chuyên môn,…) và sử dụng

nó một cách hữu ích Trong quá trình đi tìm câu trả lời người học có thể nhờ sự trợgiúp của các chuyên gia, giáo viên (GV) nhưng học sinh (HS) phải là người tự phântích và lựa chọn thông tin hợp lí để giải quyết vấn đề

1.1.2.3 Thảo luận nhóm là hoạt động cốt lõi

Trong phương pháp dạy học DTVD, thảo luận nhóm là việc không thể thiếu.Thông qua thảo luận nhóm, người học có thể chia sẻ nguồn thông tin từ đó bổ sungkiến thức cho bản thân Thảo luận nhóm là cơ sở để phát triển kỹ năng giao tiếphiệu quả, có thời gian và cơ hội để thể hiện bản thân

1.1.2.4 Vai trò của giáo viên chỉ mang tính hỗ trợ

Vai trò người hướng dẫn của giáo viên thể hiện ở chỗ giáo viên tham giađịnh hướng học tập, giới thiệu tài liệu thích hợp, chuẩn bị các buổi gặp gỡ đối vớihọc sinh, có những đánh giá nhận xét về hoạt động phối hợp của học sinh trongnhóm cũng như toàn bộ nhóm theo những mục tiêu đã đề ra

1.1.2.5 Kiến thức mang tính liên môn

Vấn đề học tập đưa ra trong dạy học DTVĐ là những vấn đề xuất phát từ thếgiới thực Khi tham gia giải quyết vấn đề học sinh phải huy động tất cả các kiến thứcliên quan đến vấn đề, có thể sử dụng thông tin của những môn học khác nhau để giảiquyết nó Đôi khi HS còn phải làm các bài tập liên quan đến nhiều lĩnh vực kiến thức

1.1.2.6 Quan hệ với môi trường bên ngoài

Xuất phát từ những vấn đề thực mà việc học của học sinh theo phương phápdạy học DTVĐ chịu ảnh hưởng bởi các mối quan hệ giao tiếp với mọi ngườixung quanh Việc học có thể được nâng cao khi người học có cơ hội tiếp xúc vàcộng tác với người khác qua những công việc hướng dẫn Các môi trường học chophép tạo ra các mối tương tác xã hội, tôn trọng tính đa dạng, khuyến khích lối tư

Trang 19

duy linh hoạt và hình thành, phát triển kĩ năng sống trong cộng đồng.

1.1.3 Các giai đoạn (các pha) của dạy học DTVĐ

Dạy học DTVĐ cũng giống như một quá trình nghiên cứu khoa học, baogồm ba giai đoạn sau: đề xuất vấn đề, nghiên cứu GQVĐ và củng cố vận dụng trithức mới

1.1.3.1 Đề xuất vấn đề

Đề xuất vấn đề là giai đoạn đưa học sinh vào tình huống có vấn đề Điềuquan trọng của giai đoạn này là tổ chức điều kiện dạy học như thế nào để làm xuấthiện tình huống có vấn đề Mục đích chủ yếu của giai đoạn này là giúp người học ýthức được nhiệm vụ nhận thức, kích thích nhu cầu, hứng thú nhận thức và GQVĐsáng tạo, làm xuất hiện mâu thuẫn trong học sinh, hướng dẫn học sinh để họ quantâm đến nhiệm vụ đặt ra, biến nó thành mâu thuẫn chủ quan cần giải quyết để sẵnsàng tiếp nhận và tự nguyện thực hiện nhiệm vụ

1.1.3.2 Nghiên cứu giải quyết vấn đề

Vấn đề trung tâm của giai đoạn này là đưa ra được giả thuyết và kiểm chứnggiả thuyết (xây dựng giả thuyết, lựa chọn giả thuyết, luận chứng giả thuyết và đểdẫn tới chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết) Để tìm các phương án giải quyếtvấn đề, đưa ra được giả thuyết cần so sánh, liên hệ với những cách GQVĐ tương tự

đã biết cũng như tìm các phương án giải quyết mới Đây là giai đoạn người học phảivận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có để tiến hành các thao tác tư duy, để đi tớigiả thuyết nhất định về vấn đề đang nghiên cứu Việc này có tác dụng rèn luyệnnăng lực tư duy ở người học

Do đó, mục đích của giai đoạn này là đưa học sinh vào con đường tự lực tìm tòitri thức Trong giai đoạn này, học sinh tham gia vào hai hoạt động làm việc độc lập vàlàm việc theo nhóm, nghiên cứu, tìm tòi, trao đổi GQVĐ Khi làm việc theo nhóm, họcsinh diễn đạt, trao đổi với các thành viên khác trong nhóm về cách GQVĐ và kết quảthu được Giáo viên có vai trò định hướng hành động của học sinh sao cho phù hợp vớitiến trình nhận thức khoa học và thông qua các tình huống thứ cấp khi cần

Các phương án giải quyết đã được học sinh tìm ra cần được sắp xếp, hệthống hóa để xử lý ở giai đoạn tiếp theo Chúng cần được phân tích, so sánh và đánhgiá xem có thực hiện được việc giải GQVĐ hay không Nếu việc kiểm tra các

Trang 20

phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải quyết được vấn đề thì cần trởlại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới Nếu có nhiều phương án có thểgiải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Khi đã quyết định đượcphương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc GQVĐ.

Để có thể tìm ra phương án tối ưu để GQVĐ cần khuyến khích người họcđưa ra nhiều phương án, chấp nhận và khuyến khích các phương án trả lời để tìm racâu trả lời tối ưu nhất, tạo bầu không khí học tập cởi mở…Và để giải quyết đượcvấn đề, người học cần phải chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết một GQVĐ,người học có thể tiến hành bằng cách đặt ngược vấn đề (tạo nghịch lý) hoặc có thểtiến hành bằng thí nghiệm chứng minh điển hình…

1.1.3.3 Củng cố và vận dụng tri thức

Đây là giai đoạn giáo viên hướng dẫn học sinh tranh luận, bảo vệ cái xâydựng được Giáo viên chính xác hóa, bổ sung, thể chế hóa tri thức mới, học sinh ghinhận tri thức mới và vận dụng nó

Việc học sinh vận dụng sáng tạo các kiến thức mới thu nhận được là việc cầnđược giáo viên chú trọng nhất ở giai đoạn này

1.1.4 Các mức độ trong dạy học DTVĐ

Từ thực tiễn dạy học, dạy học DTVĐ được phân biệt ở hai mức độ khácnhau, tùy theo mức độ của vấn đề

* Vấn đề đã có sẵn câu trả lời đúng, một giải pháp đúng duy nhất ( vấn

đề có cấu trúc): Những vấn đề ở mức độ này thường xuất phát từ những sự kiện

được sắp đặt trước, nó đã xảy ra và đã có kết quả, giải pháp xử lí rồi Khi nêu lạivấn đề này giáo viên mong muốn hướng học sinh đến những kết quả có trước đó

Có thể nói vai trò của vấn đề có cấu trúc chỉ được trình bày như một nhiệm vụ đểnhớ và được tổ chức, giới thiệu bởi người dạy

* Vấn đề chưa có câu trả lời và giải pháp ( vấn đề phi cấu trúc): Những

vấn đề ở mức độ này thường là những vấn đề mà học sinh thường phải đối mặt trongcuộc sống hằng ngày, chúng bao gồm những vấn đề về chính trị, xã hội, kinh tế vàkhoa học Những vấn đề này có mục đích thông tin không đầy đủ, rõ ràng và lànhững vấn đề hỗn độn, phức hợp trong tự nhiên, nó đòi hỏi sự khảo sát, thu thậpthông tin để giải quyết Tuy nhiên các giải pháp GQVĐ không đơn giản và không cố

Trang 21

định, không có giải pháp nào lập thành công thức và không có giải pháp chính xác.

Vấn đề phi cấu trúc còn được hiểu là các vấn đề mà các dữ liệu đang mâuthuẫn nhau, những người tham gia tranh luận không đồng ý nhau về giả định hay vềnhững giải pháp khác nhau Người GQVĐ phi cấu trúc phải thấy trước những quanđiểm khác nhau và có những lí luận biện minh cho giải pháp đề nghị

Vấn đề trong dạy học DTVĐ thường là những vấn đề phi cấu trúc Từ nhữngvấn đề phi cấu trúc, học sinh phải tìm ra những giải pháp, họ sẽ phải thu thập tàiliệu, tranh luận và lí giải cho các giải pháp của mình một cách logic và thuyết phụcngười khác Như vậy, vấn đề phi cấu trúc giúp cho học sinh nhận thức được vấn đềmột cách tự nhiên mà không bị ép buộc Từ nhận thức đó, học sinh phải đi tìm câutrả lời cho những thắc mắc của mình cùng nhau thảo luận để đưa ra những giải pháptốt nhất để GQVĐ Giải pháp ở đây không chờ đợi câu trả lời đúng hay sai mà quantrọng là chiến lược GQVĐ sao cho hợp lí và thuyết phục nhất

1.1.5 Phân biệt phương pháp dạy học DTVĐ với các phương pháp dạy học khác

1.1.5.1 Dạy học dựa trên vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề

Giống nhau

Đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích học sinh tham gia vào bài học vàkhi học sinh đã tham gia vào thì hướng dẫn học sinh đi tìm câu trả lời cho tìnhhuống đã nêu

Khác nhau

DH dựa trên vấn đề DH giải quyết vấn đề

- Vấn đề đưa ra là phi cấu trúc và liên

quan đến thế giới thực

- Vấn đề chi phối toàn bộ quá trình

học

- Các phương án giải quyết vấn đề do HS

xây dựng Có rất nhiều phương án để có

thể giải quyết vấn đề, phương án có thể

đúng hoặc sai, và kết quả là kết quả mở

- GV chỉ đóng vai trò là người hướng

- Phương án giải quyết vấn đề đi theomột tiến trình được vạch ra bởi GV Kếtquả cuối cùng phải là một kết quả đúngduy nhất

- GV cung cấp kiến thức cho HS, HS thụđộng tiếp nhận

Trang 22

tìm hiểu của học sinh.

1.1.5.2 Dạy học dựa trên vấn đề và dạy học chủ đề

Giống nhau

Đều lấy người học làm trung tâm, có khả năng đáp ứng được mục tiêu giáo

dục của thời kì đổi mới.Còn giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn và là “trọng tàikhoa học” trong quá trình dạy

- Chọn lựa được vấn đề phi cấu trúc tốt,

có sức hấp dẫn đối với học sinh

- Tổ chức các nhóm học tập

- Tích hợp nội dung học thành nhữngchủ đề học tập

- Xây dựng tốt bộ câu hỏi định hướng

- Thiết kế được các phiếu học tập

1.1.6 Ưu nhược điểm của DH DTVĐ

- Người học được rèn luyện các kỹ năng cần thiết: Thông qua hoạt động tìmkiếm thông tin và lý giải vấn đề của cá nhân và tập thể, người học được rènluyện thói quen, kỹ năng đọc tài liệu, phương pháp tư duy khoa học, tranh luận khoahọc, làm việc tập thể… Đây là những kỹ năng rất quan trọng cho người học đối vớicông việc sau này của họ

- Người học được sớm tiếp cận những vấn đề thực tiễn: Giáo dục thường bịphê phán là xa rời thực tiễn Phương pháp này có thể giúp người học tiếp cận sớmvới những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan chặt chẽ với chuyên ngànhđang học đồng thời họ cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng để giải quyếtnhững vấn đề đó

Trang 23

- Bài học được tiếp thu vừa rộng vừa sâu, được lưu giữ lâu trong trí nhớngười học: Do được chủ động tìm kiếm kiến thức và vận dụng kiến thức để giảiquyết vấn đề, người học có thể nắm bắt bài học một cách sâu sắc và vì vậy họ nhớbài rất lâu so với trường hợp tiếp nhận thông tin một cách thụ động thông qua nghegiảng thuần túy.

- Đòi hỏi giáo viên không ngừng vươn lên: Việc điều chỉnh vai trò của giáoviên từ vị trí trung tâm sang hỗ trợ cho hoạt động học tập đòi hỏi nhiều nổ lực từphía giáo viên Đồng thời theo phương pháp này, giáo viên cần tìm tòi, xây dựngnhững vấn đề vừa lý thú vừa phù hợp với môn học và thời gian cho phép; biếtcách xử lý khéo léo những tình huống diễn ra trong thảo luận… Có thể nói rằngphương pháp dạy học DTVĐ tạo môi trường giúp giáo viên không ngừng tự nâng caotrình độ và các kỹ năng sư phạm tích cực

- Không có tiêu chí để phân nhóm dạy học DTVĐ

- Đòi hỏi cao năng lực tổ chức, cố vấn, trọng tài và ứng xử với các kiểu nhâncách người học của giáo viên

- Đòi hỏi hành vi chuyên nghiệp của các thành viên trong nhóm dạy học DTVĐ

1.2 Bản đồ tư duy

1.2.1 Khái niệm BĐTD

Có nhiều khái niệm khác nhau về BĐTD cụ thể như sau:

“Bản đồ tư duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương

tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là cách để ghinhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ

Trang 24

Ở mức độ nghiên cứu của đề tài này thì BĐTD được hiểu như sau:

Bản đồ tư duy là một phương pháp được đưa ra để tận dụng khả năng ghinhận của bộ não.Đây là một hình thức ghi chép sử dụng từ khóa, chữ số, màu sắc,hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng

Trong đó, ghi chép chính là sắp xếp các ý tưởng thành một kết cấu phù hợpvới yêu cầu của mình Các ý tưởng này có thể là của bản thân hay được mình tiếpnhận từ người khác thông qua bài giảng, các loại tài liệu, phương tiện truyền thông

1.2.2 Đặc điểm của BĐTD

Một BĐTD đúng chuẩn thì ở giữa là chủ đề trung tâm, nó có thể là một ýtưởng hay hình ảnh tượng trưng cho chủ đề Từ ý tưởng hay hình ảnh trung tâmnày, sẽ được phát triển bằng ý tưởng có liên quan, các nhánh tượng trưng cho những

ý chủ đạo và đều được nối với hình ảnh trung tâm Các nhánh chính lại được phânthành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn Những nhánhnhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề

ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liênkết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, điều này khiến BĐTD có thể bao quátđược các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê ý tưởng thôngthường không thể làm được [15]

Trang 25

Hình 1.1 Đặc điểm của một BĐTDNhư vậy, BĐTD không xuất phát từ trái sang phải và từ trên xuống dướigiống sơ đồ logic Thay vào đó, BĐTD được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt nguồn

từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều ngược với chiều kimđồng hồ

Do đó, các từ ngữ trên BĐTD bắt đầu từ phía trong di chuyển ra ngoài Cácmũi tên xung quanh BĐTD chỉ ra cách đọc thông tin trong bản đồ

Trang 26

là BĐTD hỗ trợ xây dựng giả thuyết và BĐTD hỗ trợ kiểm tra giả thuyết

- Phân loại theo mục đích sử dụng

+ BĐTD theo đề cương hay BĐTD tổng quát

+ BĐTD hỗ trợ dạy học kiến thức mới

+ BĐTD hỗ trợ tổng kết ôn tập kiến thức

+ BĐTD hỗ trợ giải bài tập Vật lý

+ BĐTD hỗ trợ trò chơi học tập

1.2.4 Vai trò của BĐTD trong dạy học

Như chúng ta đã biết, bộ não được chia thành bán cầu não phải và bán cầunão trái Những thí nghiệm về hai bán cầu não đã chỉ ra rằng, mỗi bán cầu có mộtchế độ tư duy riêng, đảm bảo những kỹ năng nhất định, mặc dù chúng có sự liên kết

và trao đổi chéo với nhau Quá trình tư duy của não trái mang tính logic, liên tục, cóđịnh hướng và lý trí Phần não này được tổ chức khá chặt chẽ và có khả năng giảithích được những vấn đề mang tính tượng trưng và trừu tượng Nó cũng phải đảmnhiệm các nhiệm vụ như: diễn đạt bằng lời nói, viết, đọc, liên kết thính giác, xếp đặtcác chi tiết và sự kiện, ngữ âm và biểu tượng hoá Chế độ tư duy của não phải mangtính ngẫu nhiên, không theo trật tự, mang tính trực giác và thuộc về chính thể luận.Các chế độ này rất phù hợp với các phương thức nhận biết không thuộc lời nói như:cảm giác và tình cảm, các nhận thức căn cứ vào xúc giác, nhận thức về không gian,hình thù và mô hình, nhận thức về âm nhạc, nghệ thuật, nhạy cảm màu, sáng tạo vàhình dung Cả hai bán cầu não đều quan trọng như nhau Những người sử dụng haibán cầu não cân bằng nhau thì có xu hướng giải quyết cân bằng mọi vấn đề trong

Trang 27

cuộc sống Họ sẽ học dễ dàng hơn, vì họ biết lựa chọn chế độ cần thiết nhất để đảmnhiệm việc học Do hầu hết các giao tiếp đều được thể hiện dưới dạng viết hoặc lờinói, nên chức năng giao tiếp là đặc trưng của não trái Để cân bằng hai bán cầu não,cần phải có hình thù, mô hình và màu sắc trong quá trình học, những điều đó giúp

HS có được xúc cảm tích cực, điều khiến cho bộ não của HS làm việc hiệu quả hơn

Mà công cụ hữu hiệu nhất để làm phát triển tư duy của não phải chính là BĐTD, bởi

vì nó cung cấp một hệ thống hình ảnh, màu sắc… một cách có hệ thống Quá trìnhnghiên cứu BĐTD chúng tôi thấy rằng, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việcdạy học, cụ thể như sau:

+ BĐTD đóng vai trò là một hình thức ghi chú đặc biệt có chức năng tăngcường hiệu quả của tư duy, nó được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực.Trong giáo dục, BĐTD là một công cụ hỗ trợ dạy học đầy tiềm năng, nó biểu thịtoàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều BĐTD chỉ radạng thức của đối tượng, mối quan hệ tương hổ giữa các khái niệm có liên quan vàcách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong của một vấn đề lớn Với cách biểu diễnnhư vậy, các dữ liệu được ghi nhớ, hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn

+ BĐTD giúp HS ghi chép một cách hệ thống hơn bởi vì người thiết kếBĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp bố cục một cách logic nhất Do đó,

sử dụng BĐTD sẽ giúp học sinh dần dần hình thành cách ghi chép hiệu quả

Ngoài ra, BĐTD còn giúp học sinh rèn luyện tư duy khái quát hóa, hệ thốnghóa theo thiên hướng cá nhân Nó có ưu điểm là phát huy tối đa khả năng tư duycủa HS, phát triển năng khiếu hội họa, tự do sáng tác nên trên mỗi BĐTD thể hiện

rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng học sinh

1.3 Sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ

1.3.1 Nguyên tắc sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ

Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo việc thực hiện mục tiêu môn học

Việc sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học GQVĐ hướng đến mục đích cuối cùng

đó là phát huy được tính tích cực, chủ động của HS, góp phần nâng cao chất lượngdạy học Vật lý nhưng trước tiên vẫn phải đảm bảo việc thực hiện mục tiêu môn học

mà chuẩn kiến thức kĩ năng đã đề ra

Trang 28

Nguyên tắc 2: Phải đảm bảo điều kiện học tập thuận lợi

GV cần phải đảm bảo các điều kiện để việc dạy học GQVĐ với sự hỗ trợ củaBĐTD diễn ra thành công, chuẩn bị chu đáo về trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ:

các BĐTD, máy vi tính, máy chiếu, các dụng cụ xây dựng BĐTD, thínghiệm thật

GV cần tổ chức cho HS tìm hiểu và làm quen với việc sử dụng BĐTD Trongđiều kiện cho phép, GV có thể tổ chức các buổi ngoại khóa cho HS tìm hiểu vềBĐTD GV cũng có thể cung cấp tài liệu cho HS tự tìm hiểu ở nhà hoặc ngay trongkhi GV sử dụng BĐTD để dạy học nếu điều kiện không cho phép

Nguyên tắc 3: Phải đảm bảo tiến trình dạy học

Trong quá trình sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học, GV cần phân phối thời gianmột cách hợp lí Để tránh tình trạng HS dành quá nhiều thời gian vào việc “trang trí,trau chuốt” BĐTD mà không chú ý đến việc tham gia giải quyết các nhiệm vụ họctập thì việc xây dựng BĐTD phải có hạn định về mặt thời gian và thống nhất vớicác em về mục đích của hoạt động này ngay trước khi tổ chức cho các em xây dựng

Nguyên tắc 4: Đảm bảo đúng nguyên tắc dạy học GQVĐ

Nguyên tắc của dạy học GQVĐ là đặt người học trước những vấn đề củanhận thức - học tập có chứa mâu thuẫn giữa “cái đã cho” và “cái phải tìm” rồi đưangười học vào tình huống có vấn đề để kích thích người học tự giác, có nhu cầu giảiquyết vấn đề

Nguyên tắc 5: BĐTD phải đảm bảo tính khoa học, tính chính xác và tính

thẩm mỹ

Đảm bảo tính khoa học và tính chính xác là điều rất quan trọng bởi nó thểhiện các thông tin, đó là những kiến thức mà HS phải thu nhận và ghi nhớ trong quátrình học tập

Tính thẩm mỹ của BĐTD thể hiện ở cách trình bày đẹp, ngôn ngữ ngắn gọn,súc tích, hình vẽ sinh động BĐTD có tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần làm tănghứng thú học tập của HS

1.3.2 Quy trình xây dựng và sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ

1.3.2.1 Quy trình xây dựng BĐTD

Bước 1: Xác định tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

Trang 29

Bước 2: Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết

một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa Nhánh

và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ

đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh

Bước 3: Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội

dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

Bước 4: Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo Chú ý rằng sự phân nhánh

cứ tiếp tục nhưng các yếu tố nội dung luôn được kết nối với nhau Sự kết nối này sẽtạo ra một bức tranh tổng thể mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng

Bước 5: Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm

1.3.2.2 Quy trình sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ

Bước 1: Xác định mục tiêu của việc sử dụng BĐTD

Bước 2: Sử dụngBĐTD hỗ trợ chuyển giao vấn đề.

Đối với phương pháp dạy học DTVĐ vấn đề là hết sức quan trọng Vấn đềđược chuyển giao cho học sinh sao cho người học phát hiện rằng họ cần một số trithức mới trước khi họ giải quyết vấn đề, tạo ra hứng thú, nhu cầu và động lực họctập Để chuyển giao vấn đề đến người học có rất nhiều cách nhưng sử dụng BĐTDgiúp cho học sinh có cái nhìn tổng quan về vấn đề đặt ra, từ đó định hướng cáchướng giải quyết vấn đề, thúc đẩy người học có nhu cầu giải quyết vấn đề

Bước 3: Sử dụngBĐTD hỗ trợ GQVĐ

Giai đoạn này, BĐTD có vai trò định hướng, giúp HS nắm được cái chung

và cái riêng, cái bản chất và không bản chất Giúp các em hình thành hướng GQVĐnhư đưa ra các suy luận, giả thuyết… Từ đó, lập phương án kiểm tra giả thuyết vàcuối cùng hình thành kiến thức mới

Bước 4:Sử dụng BĐTD để cũng cố kiến thức

BĐTD được xem là công cụ hữu ích cho việc cũng cố kiến thức học sinh.Sau khi kết thúc một chương hoặc một bài học tổ chức cho học sinh lập BĐTD để

hệ thống kiến thức, có được cái nhìn tổng quan về kiến thức vừa học và mối quan

hệ với những đơn vị kiến thức khác

1.3.3.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập

Khi dạy học DTVĐ chúng ta không thể sử dụng phương pháp đánh giátruyền thống để đánh giá HS bởi vì cách nhận xét đánh giá sẽ ảnh hưởng đến mục

Trang 30

tiêu học tập cũng như tiến trình và thái độ học tập của HS Cách đánh giá DTVĐbao gồm các hình thức đánh giá sau:

- HS tự đánh giá quá trình và kết quả làm việc của mình thông qua phiếuđánh giá cá nhân Cách đánh giá này sẽ cho HS cơ hội để tự đánh giá và phản hồilại quá trình học tập của mình, đây là một yếu tố rất quan trọng trong PBL Tự đánhgiá cho phép HS đánh giá hiệu quả chiến lược GQVĐ của mình, cho phép HS sosánh hiệu quả làm việc của mình với mục đích ban đầu mà họ đã đề ra và cho phép

HS phát triển khả năng điều chỉnh việc học của mình vượt ra khỏi môi trường họctập mang tính lý thuyết suôn cũng như rèn luyện cho HS khả năng học tập suốt đời

- Sự đánh giá ngang hàng: là sự đánh giá của HS với các bạn trong nhómhoặc sự đánh giá của các nhóm mình đối với các nhóm khác về tiến trình sản phẩmhay sự thuyết trình, trình diễn…dựa trên những tiêu chuẩn mà GV đã đưa ra, HS cóthể có hoặc có thể không cùng với GV đưa ra tiêu chuẩn đánh giá này Nếu như HS

có thể đánh giá lẫn nhau một cách chính xác và công bằng thì cách đánh giá này cóthể giúp cho HS phát triển cao hơn về trách nhiệm và ý thức sở hữu kết quả học tậpcủa người khác, làm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về vấn đề đang được thảoluận, thông qua đó HS có thể phản hồi và so sánh với công việc của mình và nhậnthức được khả năng của bản thân xem những điểm nào mình cần cải tiến cho tốthơn, đây cũng là một yếu tố quan trọng trong việc định hướng cho HS phương pháp

tự học Đánh giá ngang hàng hay đánh giá chéo được khuyến khích như một côngviệc cần thiết, gần gũi và quen thuộc sau buổi thuyết trình hay trình diễn

- Phiếu kiểm tra, bảng câu hỏi, bài kiểm tra: những HS quen với cách giảngdạy truyền thống thì có thể họ xem việc học theo phương pháp PBL như thảo luận,lên kế hoạch, tìm tài liệu, nghiên cứu thì không phải là việc học thật sự Họ chỉ quenvới cách thuyết giảng và làm bài kiểm tra như thông thường, đây là một ảnh hưởngkhông tốt đến động cơ học tập của HS Với PBL, trong quá trình HS GQVĐ, GV cóthể cho những bài tập nhỏ có liên quan đến vấn đề hiện tại, bài tập này sẽ được GVchấm điểm và trả ngay tức khắc (có thể bằng hình thức trực tuyến) Ở giai đoạn cuối

HS được làm bài kiểm tra chính thức và lần này lại tính điểm, dạng của những bàikiểm tra cuối này có thể giống những bài kiểm tra đã cho hoặc có thể đào sâu hơnvào vấn đề.Đây cũng là một cách để đánh giá xem HS đã hiểu được vấn đề như thếnào, đã tìm kiếm được những thông tin gì có liên qua đến vấn đề đã cho

Trang 31

- Kiểm tra bằng hình thức phỏng vấn, thể hiện sản phẩm như làm áp phíchquảng cáo (poster), sản phẩm, biểu đồ.

1.4 Thực trạng của việc DH DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD

Để tìm hiểu thực trạng tổ chức các hoạt động dạy học DTVĐ với sự hỗ trợcủa BĐTD, chúng tôi đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi cho GV,

8 câu hỏi cho HS và tiến hành điều tra 136 HS và 36 GV tại các trường THPT trênđịa bàn thành phố Quy Nhơn Kết quả điều tra cho thấy:

Dạy học DTVĐ được áp dụng nhiều ở bậc đại học, nhưng vẫn chưa được ápdụng nhiều ở bậc THPT Hiện nay thì các GV, đặc biệt là GV trẻ, họ có cơ hội họctập, tìm hiểu và biết về dạy học DTVĐ từ bậc đại học và từng bước áp dụng nó vào

DH Nhưng trong quá trình vận dụng DH DTVĐ, GV còn gặp rất nhiều khó khăn

do điều kiện cơ sở vật chất chưa đầy đủ Việc đổi mới vận dụng PPDH DTVĐ với

sự hỗ trợ của BĐTD là vấn đề khó Do đó, nhiều GV còn có tâm lý ỷ lại, trây lười,khiến cho việc đổi mới PPDH trở nên khó khăn hơn

Các em chưa quen với cách dạy học lấy HS làm trung tâm của GV Kỹ năngthảo luận nhóm, trình bày trước đám đông của đại bộ phận HS là còn rất hạn chế

Hầu hết GV cho rằng PPDH DTVĐ có khả năng phát huy tối đa tính tích cựctrong hoạt động nhận thức của HS nhưng đa số gặp khó khăn trong việc tổ chức dạyhọc DTVĐ, đặc biệt là ở khâu tổ chức cho HS tự lực GQVĐ theo các mức độ khácnhau phát huy kỹ năng làm việc độc lập cũng như rèn luyện kỹ năng làm việc theonhóm của HS

GV chưa chú trọng đúng mức đến việc sử dụng các công cụ hỗ trợ tư duy.Cũng có số ít GV bước đầu sử dụng BĐTD trong dạy học nhưng chỉ mới sử dụngnhư một sơ đồ logic nhằm hệ thống kiến thức cho HS chứ không phát huy được hếtkhả năng hỗ trợ to lớn của BĐTD trong dạy học

Thực trạng của việc kiểm tra đánh giá ở nhiều trường phổ thông hiện nay vẫntheo kiểu truyền thống, kiểm tra theo kiểu học gì thi nấy, lấy thành tích là chính…

mà không chú trọng kiểm tra năng lực độc lập, làm việc theo nhóm, các kỹ năng tựlực GQVĐ của HS Điều này tạo nên sự thiếu thống nhất giữa kiểm tra đánh giá vớimục tiêu dạy học theo hướng đổi mới

Trang 32

Các giờ học GQVĐ theo PBL có sự hỗ trợ của BĐTD hầu như đều làm cho

HS tích cực, hứng thú trong học tập Tuy nhiên, các giờ học này vẫn chưa nhiềuhoặc có nhưng không phù hợp với quá trình day học Do một số khó khăn nhất địnhnhư hạn chế về mặt thời gian (một tiết học chỉ gò bó trong 45 phút), tình hình sỉ sốtrung bình của một lớp học ở các trường THPT hiện nay thường quá đông (thườnghơn 40 em), việc chia nhóm cho HS thảo luận cũng gặp nhiều khó khăn Thêm vào

đó là để chuẩn bị cho những giờ học GQVĐ theo PBL có sự hỗ trợ của BĐTD, GVphải mất nhiều thời gian và công sức cho quá trình tìm kiếm tư liệu và thiết kế hoạtđộng cho tiết dạy

1.5 Kết luận chương 1

Dạy học dựa trên vấn đề là phương pháp dạy học tích cực, trong quá trìnhhọc tập học sinh sẽ phải tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức thu được vàogiải quyết các vấn đề thực tiễn Qua đó, tạo cơ hội cho học sinh tự khẳng địnhmình, phát triển kĩ năng sống, hướng tới kĩ năng tư duy bậc cao Phương pháp dạyhọc này là sự cố gắng tăng cường sự tích hợp kiến thức, sự liên môn, sự tích hợpnhững kiến thức đã học vào những ứng dụng trong đời sống hằng ngày

Dạy học dựa trên vấn đề là mô hình dạy học tích cực, người học có điều kiệnphát huy tối đa năng lực sáng tạo, khả năng tự học của họ Mô hình dạy học này cókhả năng đạt được mục tiêu giáo dục trong thời kì đổi mới với chất lượng vàhiệu quả cao Với mô hình này người giáo viên có điều kiện vận dụng một cáchsáng tạo có mô hình và PPDH tích cực, hiện đại để phát huy tính tích cực, chủ độngcủa học sinh, phát huy được kĩ năng giao tiếp trong cộng đồng lớp học và dầndần hình thành nhân cách con người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo đáp ứngnhu cầu của xã hội trong hiện tại và tương lai

Bên cạnh đó, BĐTD lại được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình đặtvấn đề và giải quyết vấn đề Sự kết hợp có quy tắc, hợp lý giữa dạy học DTVĐ vàBĐTD sẽ làm cho HS nắm kiến thức trên cơ sở tổ chức, hướng dẫn họ tìm tòinghiên cứu chứ không phải bị động chờ GV truyền thụ cho Như thế HS sẽ khôngnhững nắm được kiến thức một cách bền vững và sâu sắc, mà còn giúp HS biếtphương pháp, có kỹ năng và thói quen nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, những phẩmchất quan trọng nhất của con người hiện đại

Trang 33

Trên cơ sở nghiên cứu về BĐTD và dạy học DTVĐ, chúng tôi nhận thấyBĐTD là một phương tiện hỗ trợ dạy học đầy tiềm năng, có thể sử dụng BĐTD để hỗtrợ, tổ chức dạy học theo hướng DTVĐ Qua đó, chúng tôi đã xây dựng các nguyêntắc sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ cũng như đề xuất quy trình sử dụng Điềunày sẽ giúp HS phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, gópphần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT.

Trang 34

2.1 Đặc điểm của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao THPT

Chương “Mắt Các dụng cụ quang” thuộc phần Quang hình học ở vị tríchương VII SGK Vật lý 11 nâng cao Kiến thức chương này liên quan đến kiến thứcsinh học về Mắt học sinh đã được học ở lớp 8 và phần Quang hình học đã được làmquen ở lớp 9 Do đó, các em có thể tự nghiên cứu nội dung trong SGK

Nhìn chung, phần lớn các kiến thức chương này gắn liền với các hiện tượngxảy ra trong thế giới thực đang diễn ra xung quanh cuộc sống của chúng ta, điềunày là một thuận lợi lớn để kích thích HS tham gia vào quá trình học tập Các dụng

cụ quang học hỗ trợ cho việc giảng dạy của chương hầu hết được cung cấp đầy đủnên sẽ tạo thuận lợi cho GV và HS khi dạy và học

Cấu trúc nội dung chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng caoTHPT có thể trình bày theo BĐTD sau:

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao

2.2 Mức độ cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ

2.2.1.Mức độ cần đạt về kiến thức

Trang 35

- Mô tả được lăng kính là gì? Nêu được tác dụng của lăng kính: làm lệch tiasáng truyền qua nó và tác dụng tán sắc.

- Xây dựng các công thức của lăng kính

- Nêu được thấu kính mỏng là gì? Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kínhphân kì

- Nêu được tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính mỏng

- Xác định các tia đặc biệt truyền qua thấu kính và sử dụng chúng để xácđịnh ảnh của vật qua thấu kính đó

- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ

- Xây dựng công thức xác định vị trí ảnh và số phóng đại ảnh qua thấu kính

- Biết cách xác định ảnh của vật qua hệ thấu kính

- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểmcực viễn

- Nêu được khái niệm góc trông và năng suất phân li

- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học vànêu cách khắc phục các tật này

- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới và nêu được ví dụ thực tế ứng dụngcủa hiện tượng này

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi,kính thiên văn

- Nêu được ý nghĩa số bội giác Xây dựng được công thức tính số bội giáccủa kính lúp đối với các trường hợp ngắm chừng ở vô cực, ở cực cận và của kínhhiển vi, kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực

- Vẽ được đường truyền của một tia sáng bất kì qua một thấu kính mỏnghội tụ, phân kì và hệ hai thấu kính đồng trục

- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính, hệ thấu kính

- Vận dụng công thức thấu kính và công thức tính số phóng đại để giải các

Trang 36

bài tập về thấu kính, hệ thấu kính, mắt và các dụng cụ quang học.

- Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm

- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế kính hiển vi và kính thiên vănđơn giản có thể quan sát tế bào vảy hành và các vật ở xa

- Kĩ năng hợp tác nhóm, truyền đạt thông tin, thảo luận, báo cáo kết quả

- Lắp ráp và thực hiện các thí nghiệm vật lý đơn giản Thiết kế và chế tạomột quang cụ giúp quan sát vật nhỏ hoặc các vật ở xa

- Mô tả được lăng kính là gì

- Nêu được lăng kính có tác dụng làm lệch tiasáng truyền qua nó

- Nêu được thấu kính mỏng là gì

- Nêu được trục chính, quang tâm, tiêu điểmchính, tiêu điểm phụ, tiêu diện và tiêu cự củathấu kính mỏng là gì

- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính

và nêu được đơn vị đo độ tụ

- Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấukính là gì

- Viết được các công thức về thấu kính

- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ởđiểm cực cận và ở điểm cực viễn

- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn,mắt lão về mặt quang học và nêu cách khắcphục các tật này

- Nêu được góc trông và năng suất phân li là

Chỉ đề cập tớikính thiên vănkhúc xạ

Trang 37

- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và

nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng

này

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng

của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn

- Nêu được số bội giác là gì

- Viết được công thức tính số bội giác của kính

lúp đối với các trường hợp ngắm chừng, của

kính hiển vi và kính thiên văn khi ngắm chừng

- Vẽ được đường truyền của một tia sáng bất kì

qua một thấu kính mỏng hội tụ, phân kì và hệ

hai thấu kính đồng trục

- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu

kính

- Vận dụng công thức thấu kính và công thức

tính số phóng đại dài để giải các bài tập

- Giải được các bài tập về mắt cận và mắt lão

- Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính lúp, kính

hiển vi và kính thiên văn

- Giải được các bài tập về kính lúp, kính hiển

vi và kính thiên văn

- Giải được các bài tập về hệ quang đồng trục

gồm hai thấu kính hoặc một thấu kính và một

vô cực vớingười có mắtbình thường

Trang 38

TỔ CHỨC BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ

CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC

CHUYỂN GIAO VẤN ĐỀ Dưới sự hổ trợ BĐTD giúp học sinh nhận thức tổng quát về vấn đề cần nghiên cứu.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Dùng BĐTD để phân tích vấn đề.

Thu thập và xử lí thông tin Dùng BĐTD đưa ra các giải pháp dự kiến.

Dùng BĐTD tổng hợp, so sánh để đưa ra giải pháp tốt.

Thực hiện giải pháp

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ

cụ thể.

2.3 Tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ BĐTD

2.3.1 Quy trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD

Dựa trên cơ sở dạy học DTVĐ và vai trò của BĐTD, chúng tôi đưa ra quy trìnhdạy học theo hướng chuyển giao vấn đề và GQVĐ có sự hỗ trợ của BĐTD như hình 2.2

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTDQuy trình dạy học trên là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các giai đoạn dạyhọc DTVĐ với sự hổ trợ của BĐTD

Trang 39

2.3.2 Quy trình thiết kế bài dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD

2.3.2.1.Các bước cần thực hiện khi thiết kế các vấn đề

 Xác định mục tiêu

Mục tiêu cần đạt được sau khi học xong chương này là phải xác định đượcchính xác và cụ thể mục tiêu môn học và theo nhu cầu, nguyện vọng của GV và HSdựa trên mục tiêu đào tạo Những mục tiêu này bao gồm mục tiêu kiến thức, kĩnăng và thái độ như đã đề cập ở mục 2.2 Mục tiêu chính của phương pháp dạy họcdựa trên vấn đề là dạy cho học sinh biết cách phân tích và giải quyết vấn đề tuynhiên để phù hợp với mục tiêu giáo dục và thi cử hiện nay ở Việt Nam thì cần phải

đề ra mục tiêu cụ thể về kiến thức mà HS phải lĩnh hội được sau khi tìm hiểu về vấnđề

 Xác định nội dung học tập

Việc xác định kiến nội dung học tập có thể gắn với việc đảo lộn trật tự kiếnthức, cho nên khi thiết kế vấn đề, trật tự hình thành kiến thức cho HS không nhấtthiết phải theo trật tự của SGK

 Xác định vấn đề

Các vấn đề đưa ra phải liên quan đến thực tế các em đang sống, liên quan đếnnội dung của chương “Mắt Các dụng cụ quang học” Vấn đề đó có thể là một sự kiệnxảy ra trong lớp, trong trường, trong khu dân cư các em đang ở, một vấn đề cảnh báocủa xã hội… Qua tìm hiểu chúng tôi thấy có thể lấy vấn đề ngay trong lớp đó làtrường hợp ba mẹ con An muốn nhìn rõ Ba An ra khơi Từ những thông tin ban đầu

có được, chúng tôi sẽ phát triển thành vấn đề cho cả lớp cùng tham gia giải quyết

 Xác định các phương tiện, thiết bị, tài liệu hỗ trợ việc dạy và học

Căn cứ vào nội dung tìm hiểu, báo cáo của nhóm học sinh trong mỗi buổibáo cáo, thảo luận mà cần chuẩn bị các phương tiện hoặc các thiết bị tương ứng

 Xây dựng vấn đề

An là thành viên trong lớp 11A1 Ba An làm nghề đánh cá, mọi lần ba mẹ con An tiễn Ba An ra khơi đều thấy rõ Ba An ở vị trí gần nhất và xa nhất như nhau Khoảng hai tuần gần đây, ở vị trí gần nhất Mẹ An thấy ít rõ, Nguyên (em An) thấy rõ; ở vị trí xa nhất, Mẹ An thấy rõ, Nguyên thấy ít rõ còn An vẫn nhìn rõ bình thường Ba mẹ con An không rõ lý do vì sao? Các em hãy đóng vai trò là các nhà

Trang 40

khoa học đi tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.

2.3.2.2 Tiến trình hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết vấn đề

 Phổ biến yêu cầu, cách thức làm việc, chia nhóm

- Học sinh sẽ giải quyết vấn đề trong vòng 2 tuần, có hai buổi làm việc trênlớp cùng giáo viên Mỗi nhóm sắp xếp các buổi thảo luận riêng của nhóm ngoài giờlên lớp để cùng nhau giải quyết vấn đề

- Học sinh sẽ làm việc theo nhóm Chia lớp học ra thành 4 nhóm (khoảng 12học sinh/ 1 nhóm) Mỗi nhóm sẽ bầu ra một thành viên làm nhóm trưởng để điềukhiển các buổi thảo luận (nên chọn những người tháo vát và có học lực khá, giỏi) vàthư kí để ghi biên bản các buổi thảo luận

- Từ vấn đề đưa ra, nhóm sẽ cùng nhau thảo luận Các ý kiến thảo luậnđược tôn trọng như nhau và sau đó đem ra phân tích để đã thống nhất vấn đề cầnnghiên cứu Mỗi thành viên trong nhóm sẽ được phân công nghiên cứu cá nhân vàbáo cáo kết quả, tham gia thảo luận khi họp nhóm

- Sau mỗi vấn đề được làm sáng tỏ sẽ có phần bài tập để đánh giá kiến thức

mà học sinh cũng như nhóm đã tìm hiểu, xây dựng được Nhận xét về mặt tích cực

và mặt tiêu cực mà mỗi nhóm đạt được

 Các bước thực hiện (thực hiện theo tiến trình 5 bước)

Bước 1: Nhận biết và phân tích vấn đề

HS tóm tắt lại vấn đề để tìm ra nguyên nhân việc ba mẹ con An nhìn không

rõ như bình thường Những từ khóa cần phải được làm rõ: nhìn, vị trí xa nhất, vị trígần nhất… Tìm những nguyên nhân ảnh hưởng đến tầm nhìn như: vị trí quan sát,thời gian quan sát, bệnh lí…

Sau khi HS thảo luận về những nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến tầm nhìnthì GV đưa ra bộ CHĐH:

Định hướng 1: Các ngư dân đi biển, họ thường dùng một kính hứng ánh nắng mặt trời để châm thuốc hút, bạn hãy giải thích vì sao họ làm như vậy?

Định hướng 2: Mắt chúng ta có thể quan sát được mọi vật xung quanh như thế nào?

Định hướng 3: Các bạn trong lớp ta có tật về mắt mỗi bạn lại đeo mỗi kính

có “độ” khác nhau Khi các bạn tháo kính ra, muốn nhìn rõ vật các bạn phải nheo

Ngày đăng: 26/08/2017, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Võ Quang Danh “Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học chương “chất khí” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạyhọc chương “chất khí” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy”
5. Huỳnh Nguyễn Hương Giang, "Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đề chương" Khúc xạ ánh sáng" Vật lý 11 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" luận văn thạc sĩ ,Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đềchương" Khúc xạ ánh sáng" Vật lý 11 THPT với sự hỗ trợ của công nghệthông tin
6. Lê Thị Hà, “Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học giải bài tập Vật lý chương “Động học chất điểm” và “Động lực học chất điểm" 10 nâng cao với sự hỗ trợ của Mind Map”, luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học giải bài tập Vật lýchương “Động học chất điểm” và “Động lực học chất điểm" 10 nâng caovới sự hỗ trợ của Mind Map
7. Lê Văn Hảo (2008), “Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá”, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá
Tác giả: Lê Văn Hảo
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Hiền, “Ứng dụng BĐTD trong dạy học nhóm”, đề tài nghiên cứu khoa học , Khoa sư phạm, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng BĐTD trong dạy học nhóm”
9. Đào Hữu Hòa, “Đổi mới giáo dục đại học là tiền đề quan trọng để thực hiện mục tiêu gắn đào tạo với nhu cầu xã hội”, Tạp chí khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới giáo dục đại học là tiền đề quan trọng để thực hiện mụctiêu gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
10. Nguyễn Đặng Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên, “Ứng dụng Sơ đồ tư duy nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh ” luận văn thạc sĩ , Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng Sơ đồ tư duy nângcao hiệu quả dạy học tiếng Anh ”
11. Đặng Văn Quy , “Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đề (PBL) chương “ Chất khí” Vật lý 10 nâng cao THPT” , luận văn thạc sĩ giáo dục ,Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đề (PBL) chương “Chất khí” Vật lý 10 nâng cao THPT”
12. Nguyễn Thị Thu Thủy (2009), Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) và vận dụng vào thiết kế , giảng dạy chương “ Mắt và các dụng cụ quang học”Vật lý 11 Nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) vàvận dụng vào thiết kế , giảng dạy chương “ Mắt và các dụng cụ quang học”"Vật lý 11 Nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Năm: 2009
13. Tony Buzan (2007), Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy, NXB Từ Điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Từ Điển BáchKhoa
Năm: 2007
14. Tony Buzan (2008), Sơ đồ tư duy, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tư duy
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
15. Tony Buzan (2008), Lập Bản đồ tư duy, NXB Lao Động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập Bản đồ tư duy
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã hội
Năm: 2008
16. Tony Buzan (2008), Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao Động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy trong công việc
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã hội
Năm: 2008
17. Tony buzan(2009), How to mind map- lập bản đồ tư duy, NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to mind map- lập bản đồ tư duy
Tác giả: Tony buzan
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 2009
18. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa họcgiáo dục
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004
19. Trương Thị Minh Uyên (2009), Ứng dụng chiến lược PBL (Problem - Based Learning) giảng dạy một số bài trong chương Động lực học chất điểm, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCMa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng chiến lược PBL (Problem - BasedLearning) giảng dạy một số bài trong chương Động lực học chất điểm
Tác giả: Trương Thị Minh Uyên
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Hồng Việt (2008), Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lý ở trường THPT, Giáo trình Đào tạo thạc sĩ trường ĐHSP Huế, chuyên ngành LL&PPDH Vật lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạyhọc Vật lý ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
21. Trần Đức Vượng, Đổi mới PPDH và sáng tạo với BĐTD, Tài liệu tập huấn cho GV cấp THCS của Dự án THCS II-2010.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH và sáng tạo với BĐTD
22. Boud, D.(Ed.) (1985), Problem - based learning in education for the professions, Herdsa, Sydney Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problem - based learning in education for theprofessions
Tác giả: Boud, D.(Ed.)
Năm: 1985
32. Enci Radio (2013), Cùng tìm hiểu về khái niệm Bản đồ tư duy - Mind maps, http://enci.edu.vn/ieltsclub/detail/78 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w