TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động 1 GIỚI THIỆU VỀ NỬA MẶT PHẲNG GV: Vẽ một đường thẳng và đặt tên.. 2 Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối Một HS lên bảng làm bài kiểm tra... Đọc: Góc xOy, góc
Trang 1Tuần 18 Ngày soạn: 02.01.2007
Chương II GÓC
§1 NỬA MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho
HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
- Kĩ năng cơ bản:
HS nhận biết được nửa mặt phẳng
HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia
Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU VỀ NỬA MẶT PHẲNG GV: Vẽ một đường thẳng và đặt tên
- Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2
điểm không thuộc đường thẳng Đặt
tên cho các điểm
- Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ
bản, đơn giản nhất Hình vừa vẽ bao
gồm gì?
- Hình này nằm trên mặt bảng hay
trên trang giấy Mặt bảng hay trang
giấy cho ta hình ảnh của một mặt
phẳng
- Đường thẳng vừa vẽ chia mặt bảng
làm hai phần (còn gọi là 2 nửa)
⇒ Bài mới: Nửa mặt phẳng
Hay
Hoạt động 2: NỬA MẶT PHẲNG
GV: Dựa vào phần đặt vấn đề, yêu
cầu HS cho một vài ví dụ về mặt
phẳng trong thực tế?
GV: Mặt phẳng có giới hạn không?
GV: Đường thẳng a trên mặt phẳng
HS cho một vài ví dụ về mặt phẳng có trong thực tế
HS: Mặt bàn, mặt bảng, mặt nước lặng sóng, … là hình ảnh của mặt phẳng
HS: Mặt phẳng không có giới hạn
Trang 2của bảng chia mặt phẳng thành 2
phần riêng biệt, mỗi phần được coi
là một nửa mặt phẳng bờ a Vậy thế
nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Phần b
GV nêu khái niệm nửa mặt phẳng bờ a
như SGK tr72
GV vẽ hình trên bảng
- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên
hình?
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy, chỉ
rõ từng nửa mặt phẳng?
- Hai tia như thế nào là hai tia đối
nhau?
Tương tự cho hai nửa mặt phẳng đối
nhau
- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên
mp cũng là bờ của hai nửa mp đối
nhau Chú ý
GV giới thiệu cách đặt tên nửa mặt
phẳng
+ Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa
điểm M hoặc nửa mp bờ a không
chứa điểm N
+ Tương tự, hãy gọi tên nửa mặt
phẳng còn lại trên hình vẽ?
HS lên bảng thực hiện cả lớp nhận xét
Hai tia đối nhau là hai tia có chung gốc và tạo thành một đường thẳng
HS chỉ vào hình và đọc tên nửa mặt phẳng còn lại
Hoạt động 3
TIA NẰM GIỮA HAI TIA
GV yêu cầu:
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O
- Lấy 2 điểm M; N: M ∈ Ox, M ≠ O;
N ∈ Oy, N ≠ O;
- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1
và cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng
MN không?
GV: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm
giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa
hai tia Ox, Oy
GV: Quan sát hình 2, 3, 4 cho biết tia
Oz có nằm giữa hai tia Ox; Oy
HS vẽ hình theo yêu cầu của GV
HS: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
HS trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 3GV đã chuẩn bị sẵn trên bảng phụ
Trong các hình sau chỉ ra tia nào nằm
giữa hai tia còn lại?
HS Trả lời câu hỏi
HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài trong vở ghi và trong SGK, cần nhận biết nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia
Làm bài tập: 4, 5 tr73 SGK và 1, 4, 5 tr52 SBT
Bài tập 1, 2, 3 SBT
§2 GÓC
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc
HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
- Kĩ năng cơ bản:
HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc
Nhận biết điểm nằm trong góc
Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối
Một HS lên bảng làm bài kiểm tra
Trang 4nhau? Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm
O∈ aa’, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ
chung là aa’?
3) Vẽ 2 tia Ox, Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào?
Các tia đó có đặc điểm gì?
GV đặt vấn đề: Hai tia chung gốc tạo
thành một hình, hình đó gọi là góc
Vậy góc là gì? ⇒ Bài mới
Tia Oa, Oa’ đối nhau, chung gốc O
Tia Ox và Oy chung gốc O
1HS nhận xét, đánh giá và cho điểm bạn
Ox, Oy cạnh của góc
Đọc: Góc xOy, góc yOx, góc O
Ký hiệu: xOy, yOx, O
Hoặc ký hiệu: ∠xOy; ∠yOx; ∠O
Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to
hơn 2 chữ bên cạnh
GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ 2 góc và
đặt tên, viết ký hiệu góc
I Góc:
Định nghĩa: Học SGK.
O: đỉnh góc; Ox, Oy cạnh của góc
Đọc: Góc xOy, góc yOx, góc OKý hiệu: xOy, yOx, O
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
Bài tập củng cố: Hãy quan sát hình vẽ
rồi điền vào bảng sau:
GV cùng HS làm mẫu một dòng sau đó
gọi HS khác lên điển trực tiếp (Dùng các
loại mực khác nhau)
GV vẽ hình:
Hình này có góc nào không? Nếu có hãy
chỉ rõ góc, cạnh, đỉnh?
Góc aOa’ có gì đặc biệt? phần 2
HS lên bảng tiếp tục điền vào ô trống
Có đó là góc aOa’, cạnh: Oa, Oa’; đỉnh: O
Góc aOa’ có hai tia Oa, Oa’ đối nhau
Hình vẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu
góc.
Trang 5Hoạt động 4: GÓC BẸT
GV: Dựa vào hình vẽ trên, gọc bẹt là góc
có đặc điểm gì?
- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên
- Nêu cách vẽ góc bẹt?
Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực tế?
Trên hình vẽ có những góc nào?
Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào? Ta
chuyển sang phần 3
HS nêu định nghĩa góc bẹt (SGK)
HS: Góc bẹt là góc có 2 cạnh là hai tia đối nhau
Yêu cầu HS vẽ góc AOB; góc tOm; vẽ
tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
Trên hình vẽ có mấy góc? Đọc tên?
GV yêu cầu HS vẽ góc xOy bất kỳ ẽ tia
Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy Lấy
điểm M tùy ý nằm trên tia Oz
Ta nói điểm M là điểm nằm trong góc
xOy
HS vẽ hình và đọc tên từng góc có trong hình vẽ
Trên hình vẽ có 3 góc:
Góc AOB; góc AOC; góc COB
Trang 6Tương tự, vẽ 2 điểm nằm trong góc xOz.
Vậy dự đóc điểm nằm ngoài góc xOy là
điểm như thế nào? 1HS lên bảng vẽ
hình?
GV lưu ý: Khi hai cạnh của góc không là
hai tia đối nhau mới có điểm nằm trong
góc
HS lên bảng vẽ hình
Hoạt động 6: LUYỆN TẬP
- Nêu định nghĩa góc?
- Nêu định nghĩa góc bẹt?
GV: Có những cách đọc tên góc nào
trong hình?
HS làm bài 6 tr75 SGK vào bảng phụ
Sau đó GV thu 4 bài nhanh nhất và chấm
điểm
HS nêu định nghiã như trong SGK
Góc aOb ; góc bOa ; Góc MON ; Góc NOM ; góc O
Hoạt động 7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài trong vở ghi và trong SGK
Làm bài tập: 8, 9, 10 tr75 SGK và 7, 10 tr53 SBT
Tiết sau mang theo thước đo độ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Kĩ năng cơ bản:
HS biết đo góc bằng thước đo góc
HS biết so sánh hai góc
Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Trang 7- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên Chỉ rõ đỉnh,
cạnh của góc đó?
- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh của góc, đặt
tên tia đó?
- Trên hình có mấy góc Viết và đọc tên
các góc đó?
GV nhận xét bài và cho điểm HS
Trên hình vẽ có 3 góc, làm thế nào để
biết độ lớn của các góac đó, làm thế
nào để so sánh các góc đó bài mới
HS lên bảng kiểm tra:
Đỉnh O, hai cạnh Ox và Oy
Hình vẽ có 3 góc: xOy ; xOz ; yOz
Hoạt động 2: ĐO GÓC
GV xẽ góc xOy Để xác định số đo của
góc xOy ta đó góc xOy bằng một dụng
cụ gọi là thước đo góc
GV: Quan sát thước đo góc cho biết nó có
cấu tạo như thế nào?
- Đơn vị của thước đo góc là gì?
GV vừa nói, vừa làm trên bảng các thao
tác đo góc:
+ Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh
của góc và 1 cạnh đi qua vạch O của
thước
+ Cạnh kia nằm trên nửa mặt phẳng chứa
thước đi qua vạch nào của thước thì ta
nói đó là số đo của góc
GV yêu cầu HS nêu lại cách đo và mỗi
HS vẽ một góc vào vở và tự đo góc của
mình
Hãy xác định số đo góc của các góc sau?
Nhận xét góc pOq là góc gì?
Số đo của góc pOq bằng bao nhiêu độ?
Nhận xét số đo độ của góc aIb với 1800
Thước đo góc:
- Là một nửa hình tròn được chia thành
180 phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180
- Các số từ 0 đến 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thướcĐơn vị đo góc là độ (0), đơn vị nhỏ hơn là phút (‘), giây (‘’)
HS thao tác đo góc theo GV
HS nêu lại cách đo góc
Trang 8Hoạt động 3
SO SÁNH HAI GÓCGV: Cho 3 góc sau hãy xác định số đo
góc của chúng?
Ta có Ô1 < Ô2 < Ô3
GV: Vậy để so sánh hai góc ta dựa vào
Vậy trong hai góc không bằng nhau, góc
nào là góc lớn hơn?
Yêu cầu HS lên bảng đo:
3 2 2 1
3 2
1
ˆˆ
;ˆˆˆ
ˆ
ˆ
O O O O O
=> Ô1 < Ô2 < Ô3
HS: Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của hai góc đó
HS: Hai góc bằng nhau là hai góc có số
đo bằng nhau
HS: Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì là góc lớn hơn
Ta nói Ô1 là góc nhọn; Ô2 là góc vuông;
Ô3 là góc tù
GV: Vậy thế nào là góc nhọn, góc vuông,
góc tù?
HS: Góc vuông là góc có số đo bằng 900
Ví dụ: Mˆ = 900 Mˆ là góc vuông+ Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
BÔC = 180 BOC là góc nhọn+ Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
tUˆ v = 1350 tUˆv là góc tù
Hoạt động 5: CỦNG CỐ
GV kiểm tra bài của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nêu cách đo góc?
- Có kết luận gì về số đo của một góc?
- Muốn so sánh góc ta làm như thế nào?
- Có những lọai góc nào?
Trang 9Hoạt động 6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài trong vở ghi và trong SGK
Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr80 SGK
Bài 14, 15 tr55 SBT
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
HS nhận biết và hiểu khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?
HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
- Kĩ năng cơ bản:
Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc
Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng phụ:
1) Vẽ góc xOz
2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc
xOz
3) Dùng thước đo góc đo các góc có
trong hình
4) So sánh xOy + yOz với xOz
GV: Qua kết quả trên em rút ra nhận xét
gì?
* GV nhận xét bài làm trên bảng
HS lên bảng kiểm tra:
Đỉnh O, hai cạnh Ox; Oy
Hình vẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz xOy + yOz = xOz
Hoạt động 2: KHI NÀO THÌ TỔNG SỐ ĐO
Trang 10HAI GÓC xÔy VÀ yÔz BẰNG SỐ ĐO GÓC xÔz
GV: Qua kết quả đo được ở trên, em nào
trả lời được câu hỏi đề ra ở đề mục?
Ngược lại: xÔy + yÔz = xÔz thì ta có
nhận xét gì về tia Oy?
GV đưa ra nhận xét tr81 SGK
- Bài tập: Cho hình vẽ:
Với hình vẽ này ta có thể phát biểu nhận
xét như thế nào?
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài bài 18
tr82 SGK lên bảng
- Áp dụng nhận xét trên để giải bài 18
tr82 SGK
HS quan sát hình vẽ, và làm vào bảng
phụ theo nhóm
GV quan sát HS làm bài nhóm
GV thu bài và nhận xét bài làm của từng
nhóm
- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung gốc, trong
đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại,
ta có mấy góc trong hình?
- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được số
đo của cả ba góc
- Cho hình vẽ: Đẳng thức sau viết đúng
hay sai? Vì sao?
xÔy + yÔz = xÔz
GV: Tại sao em biết tia Oy không nằm
giữa hai tia Ox và Oz?
HS trả lời miệng bài tập trên
HS đọc đề bài tập
HS quan sát bài giải mẫu của GV và sửa vào vở
Theo đề bài: tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên:
BÔC = BÔA + AÔCMà BÔA = 450; AÔC = 320
=> BÔC = 450 + 320 = 770
Ta có 3 góc trong hình
- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết được số
đo cả ba góc
Đẳng thức viết sai vì theo hình vẽ tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz nên không có đẳng thức xÔy + yÔz = xÔz được
Hoạt động 3: CÁC CẶP GÓC
Trang 11GV yêu cầu HS tự đọc sách giáo khoa
trong 5 phút
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
1 Thế nào là 2 góc kề nhau? Vẽ hình
minh họa và chỉ rõ cặp góc kề nhau?
2 Thế nào là hai góc phụ nhau? Vẽ hình
minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?
3 Thế nào là hai góc bù nhau? Vì sao?
Cho A = 1350 và B = 450 Hai góc này có
bù nhau không? Giải thích?
4 Thế nào là hai góc kề bù? Vẽ hình
minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?
HS tự đọc SGK và trả lời các câu hỏi GV ghi sẵn ở bảng phụ
HS hoạt động nhóm và ghi bài trả lời vào bảng phụ của nhóm
1 Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
2 Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số
CỦNG CỐ TOÀN BÀI
GV cho HS chỉ ra các mối liên hệ giữa các góc trong hình
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài trong vở ghi và trong SGK
Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr80 SGK
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (0 < m < 180)
- Kĩ năng cơ bản:
HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác cho HS
Trang 12II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?
- Làm bài 20 tr82 SGK
GV: Cho biết tia OI nằm giữa hai tia OA
và OB AÔB = 600; BÔI =
4
1 AÔBTính BÔI? AÔI?
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
được số đo của nó bằng thước đo góc
Ngược lại nếu biết số đo của 1 góc, làm
thế nào để vẽ được góc đó?
Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao cho
xÔy = 400
GV yêu cầu HS tự đọc SGK và vẽ vào
vở
Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày
GV thao tác lại cách vẽ góc 400
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết ABC = 1350
- Để vẽ góc ABC = 1350 ta
sẽ tiến hành như thế nào?
- Trên nửa mp có bờ chứa tia
BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho ABˆ
C = 1350 Rút ra nhận xét
HS đọc ví dụ tr83 SGK
Cả lớp vẽ góc xOy = 400 vào vở
- 1HS tiến hành vẽ trên bảng:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm thước trùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0 của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước
1HS khác lên bảng kiểm tra hình vẽ
- Vẽ tia BA
- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc 1350
- Trên nửa mp có bờ chứa tia BA, ta vẽ được một tia BC sao cho ABˆC = 1350
Hoạt động 3
VẼ HAI GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG
Trang 13Bài tập 1:
a) Vẽ xÔy = 300, xÔz = 750
b) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox,
Oy, Oz? Giải thích lý do?
Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng
có bờ chứa tia Oa vẽ:
aÔb = 1200 ; aÔc = 1450
Cho nhận xét vị trí của tia Oa, Ob, Oc
GV: Trên nửa mp có bờ chứa tia Ox vẽ
xÔy = m0 ; xÔz = n0 (m < n) Hỏi tia
nào nằm giữa hai tia còn lại?
HS lên bảng vẽ hình
HS: Trên cùng một nửa mp có bờ chứa tia
Ox, xOy = m0; xOz = n0 (m < n)
=> tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Hoạt động 4
CỦNG CỐ TOÀN BÀI
Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay sao cho x
Aˆy = 580 Vẽ được mấy tia Ay?
Bài tập 5: Vẽ A BˆC = 900 bằng 2 cách:
C1: dùng thước đo độ
C2: dùng Êke vuông
Bài tập 6: Điền vào dấu ……… để được câu
đúng:
1) Trên nửa mp ……… bao giờ cũng …… tia
Oy sao cho xÔy = n0
2) Trên nửa mp cho trước vẽ xÔy = m0;
xÔz = n0 Nếu m > n thì ………
HS: Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAˆy = 580
Vì đường thẳng chứa tia Ax chia mặt phẳng thành 2 nửa mặt phẳng đối nhau, trên mỗi nửa mặt phẳng ta vẽ được 1 tia
Ay sao cho xAˆy = 580
1) Tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy
2) Tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài trong vở ghi và trong SGK
Làm bài tập 25 29 SGK.