1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga toan 6 chuong ii

27 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động 1 GIỚI THIỆU VỀ NỬA MẶT PHẲNG GV: Vẽ một đường thẳng và đặt tên.. 2 Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối Một HS lên bảng làm bài kiểm tra... Đọc: Góc xOy, góc

Trang 1

Tuần 18 Ngày soạn: 02.01.2007

Chương II GÓC

§1 NỬA MẶT PHẲNG

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản:

 HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho

 HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

- Kĩ năng cơ bản:

 HS nhận biết được nửa mặt phẳng

 HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia

 Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

GIỚI THIỆU VỀ NỬA MẶT PHẲNG GV: Vẽ một đường thẳng và đặt tên

- Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2

điểm không thuộc đường thẳng Đặt

tên cho các điểm

- Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ

bản, đơn giản nhất Hình vừa vẽ bao

gồm gì?

- Hình này nằm trên mặt bảng hay

trên trang giấy Mặt bảng hay trang

giấy cho ta hình ảnh của một mặt

phẳng

- Đường thẳng vừa vẽ chia mặt bảng

làm hai phần (còn gọi là 2 nửa)

⇒ Bài mới: Nửa mặt phẳng

Hay

Hoạt động 2: NỬA MẶT PHẲNG

GV: Dựa vào phần đặt vấn đề, yêu

cầu HS cho một vài ví dụ về mặt

phẳng trong thực tế?

GV: Mặt phẳng có giới hạn không?

GV: Đường thẳng a trên mặt phẳng

HS cho một vài ví dụ về mặt phẳng có trong thực tế

HS: Mặt bàn, mặt bảng, mặt nước lặng sóng, … là hình ảnh của mặt phẳng

HS: Mặt phẳng không có giới hạn

Trang 2

của bảng chia mặt phẳng thành 2

phần riêng biệt, mỗi phần được coi

là một nửa mặt phẳng bờ a Vậy thế

nào là nửa mặt phẳng bờ a?

 Phần b

GV nêu khái niệm nửa mặt phẳng bờ a

như SGK tr72

GV vẽ hình trên bảng

- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên

hình?

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy, chỉ

rõ từng nửa mặt phẳng?

- Hai tia như thế nào là hai tia đối

nhau?

Tương tự cho hai nửa mặt phẳng đối

nhau

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên

mp cũng là bờ của hai nửa mp đối

nhau  Chú ý

GV giới thiệu cách đặt tên nửa mặt

phẳng

+ Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa

điểm M hoặc nửa mp bờ a không

chứa điểm N

+ Tương tự, hãy gọi tên nửa mặt

phẳng còn lại trên hình vẽ?

HS lên bảng thực hiện cả lớp nhận xét

Hai tia đối nhau là hai tia có chung gốc và tạo thành một đường thẳng

HS chỉ vào hình và đọc tên nửa mặt phẳng còn lại

Hoạt động 3

TIA NẰM GIỮA HAI TIA

GV yêu cầu:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O

- Lấy 2 điểm M; N: M ∈ Ox, M ≠ O;

N ∈ Oy, N ≠ O;

- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1

và cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng

MN không?

GV: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm

giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa

hai tia Ox, Oy

GV: Quan sát hình 2, 3, 4 cho biết tia

Oz có nằm giữa hai tia Ox; Oy

HS vẽ hình theo yêu cầu của GV

HS: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

HS trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 3

GV đã chuẩn bị sẵn trên bảng phụ

Trong các hình sau chỉ ra tia nào nằm

giữa hai tia còn lại?

HS Trả lời câu hỏi

HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học bài trong vở ghi và trong SGK, cần nhận biết nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia

 Làm bài tập: 4, 5 tr73 SGK và 1, 4, 5 tr52 SBT

 Bài tập 1, 2, 3 SBT

§2 GÓC

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản:

 HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc

 HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác

- Kĩ năng cơ bản:

 HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

 Nhận biết điểm nằm trong góc

 Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối

Một HS lên bảng làm bài kiểm tra

Trang 4

nhau? Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm

O∈ aa’, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ

chung là aa’?

3) Vẽ 2 tia Ox, Oy

Trên các hình vừa vẽ có những tia nào?

Các tia đó có đặc điểm gì?

GV đặt vấn đề: Hai tia chung gốc tạo

thành một hình, hình đó gọi là góc

Vậy góc là gì? ⇒ Bài mới

Tia Oa, Oa’ đối nhau, chung gốc O

Tia Ox và Oy chung gốc O

1HS nhận xét, đánh giá và cho điểm bạn

Ox, Oy cạnh của góc

Đọc: Góc xOy, góc yOx, góc O

Ký hiệu: xOy, yOx, O

Hoặc ký hiệu: ∠xOy; ∠yOx; ∠O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to

hơn 2 chữ bên cạnh

GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ 2 góc và

đặt tên, viết ký hiệu góc

I Góc:

Định nghĩa: Học SGK.

O: đỉnh góc; Ox, Oy cạnh của góc

Đọc: Góc xOy, góc yOx, góc OKý hiệu: xOy, yOx, O

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

Bài tập củng cố: Hãy quan sát hình vẽ

rồi điền vào bảng sau:

GV cùng HS làm mẫu một dòng sau đó

gọi HS khác lên điển trực tiếp (Dùng các

loại mực khác nhau)

GV vẽ hình:

Hình này có góc nào không? Nếu có hãy

chỉ rõ góc, cạnh, đỉnh?

Góc aOa’ có gì đặc biệt?  phần 2

HS lên bảng tiếp tục điền vào ô trống

Có đó là góc aOa’, cạnh: Oa, Oa’; đỉnh: O

Góc aOa’ có hai tia Oa, Oa’ đối nhau

Hình vẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu

góc.

Trang 5

Hoạt động 4: GÓC BẸT

GV: Dựa vào hình vẽ trên, gọc bẹt là góc

có đặc điểm gì?

- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên

- Nêu cách vẽ góc bẹt?

Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực tế?

Trên hình vẽ có những góc nào?

Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào? Ta

chuyển sang phần 3

HS nêu định nghĩa góc bẹt (SGK)

HS: Góc bẹt là góc có 2 cạnh là hai tia đối nhau

Yêu cầu HS vẽ góc AOB; góc tOm; vẽ

tia OC nằm giữa hai tia OA và OB

Trên hình vẽ có mấy góc? Đọc tên?

GV yêu cầu HS vẽ góc xOy bất kỳ ẽ tia

Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy Lấy

điểm M tùy ý nằm trên tia Oz

Ta nói điểm M là điểm nằm trong góc

xOy

HS vẽ hình và đọc tên từng góc có trong hình vẽ

Trên hình vẽ có 3 góc:

Góc AOB; góc AOC; góc COB

Trang 6

Tương tự, vẽ 2 điểm nằm trong góc xOz.

Vậy dự đóc điểm nằm ngoài góc xOy là

điểm như thế nào? 1HS lên bảng vẽ

hình?

GV lưu ý: Khi hai cạnh của góc không là

hai tia đối nhau mới có điểm nằm trong

góc

HS lên bảng vẽ hình

Hoạt động 6: LUYỆN TẬP

- Nêu định nghĩa góc?

- Nêu định nghĩa góc bẹt?

GV: Có những cách đọc tên góc nào

trong hình?

HS làm bài 6 tr75 SGK vào bảng phụ

Sau đó GV thu 4 bài nhanh nhất và chấm

điểm

HS nêu định nghiã như trong SGK

Góc aOb ; góc bOa ; Góc MON ; Góc NOM ; góc O

Hoạt động 7

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học bài trong vở ghi và trong SGK

 Làm bài tập: 8, 9, 10 tr75 SGK và 7, 10 tr53 SBT

 Tiết sau mang theo thước đo độ

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản:

 HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800

 HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Kĩ năng cơ bản:

 HS biết đo góc bằng thước đo góc

 HS biết so sánh hai góc

 Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 7

- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ.

- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên Chỉ rõ đỉnh,

cạnh của góc đó?

- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh của góc, đặt

tên tia đó?

- Trên hình có mấy góc Viết và đọc tên

các góc đó?

GV nhận xét bài và cho điểm HS

Trên hình vẽ có 3 góc, làm thế nào để

biết độ lớn của các góac đó, làm thế

nào để so sánh các góc đó  bài mới

HS lên bảng kiểm tra:

Đỉnh O, hai cạnh Ox và Oy

Hình vẽ có 3 góc: xOy ; xOz ; yOz

Hoạt động 2: ĐO GÓC

GV xẽ góc xOy Để xác định số đo của

góc xOy ta đó góc xOy bằng một dụng

cụ gọi là thước đo góc

GV: Quan sát thước đo góc cho biết nó có

cấu tạo như thế nào?

- Đơn vị của thước đo góc là gì?

GV vừa nói, vừa làm trên bảng các thao

tác đo góc:

+ Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh

của góc và 1 cạnh đi qua vạch O của

thước

+ Cạnh kia nằm trên nửa mặt phẳng chứa

thước đi qua vạch nào của thước thì ta

nói đó là số đo của góc

GV yêu cầu HS nêu lại cách đo và mỗi

HS vẽ một góc vào vở và tự đo góc của

mình

Hãy xác định số đo góc của các góc sau?

Nhận xét góc pOq là góc gì?

Số đo của góc pOq bằng bao nhiêu độ?

Nhận xét số đo độ của góc aIb với 1800

Thước đo góc:

- Là một nửa hình tròn được chia thành

180 phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180

- Các số từ 0 đến 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo

- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thướcĐơn vị đo góc là độ (0), đơn vị nhỏ hơn là phút (‘), giây (‘’)

HS thao tác đo góc theo GV

HS nêu lại cách đo góc

Trang 8

Hoạt động 3

SO SÁNH HAI GÓCGV: Cho 3 góc sau hãy xác định số đo

góc của chúng?

Ta có Ô1 < Ô2 < Ô3

GV: Vậy để so sánh hai góc ta dựa vào

Vậy trong hai góc không bằng nhau, góc

nào là góc lớn hơn?

Yêu cầu HS lên bảng đo:

3 2 2 1

3 2

1

ˆˆ

;ˆˆˆ

ˆ

ˆ

O O O O O

=> Ô1 < Ô2 < Ô3

HS: Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của hai góc đó

HS: Hai góc bằng nhau là hai góc có số

đo bằng nhau

HS: Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì là góc lớn hơn

Ta nói Ô1 là góc nhọn; Ô2 là góc vuông;

Ô3 là góc tù

GV: Vậy thế nào là góc nhọn, góc vuông,

góc tù?

HS: Góc vuông là góc có số đo bằng 900

Ví dụ: = 900  là góc vuông+ Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900

BÔC = 180  BOC là góc nhọn+ Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800

t v = 1350  tv là góc tù

Hoạt động 5: CỦNG CỐ

GV kiểm tra bài của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nêu cách đo góc?

- Có kết luận gì về số đo của một góc?

- Muốn so sánh góc ta làm như thế nào?

- Có những lọai góc nào?

Trang 9

Hoạt động 6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học bài trong vở ghi và trong SGK

 Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr80 SGK

 Bài 14, 15 tr55 SBT

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản:

 HS nhận biết và hiểu khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?

 HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù

- Kĩ năng cơ bản:

 Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc

 Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, SGK, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng phụ:

1) Vẽ góc xOz

2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc

xOz

3) Dùng thước đo góc đo các góc có

trong hình

4) So sánh xOy + yOz với xOz

GV: Qua kết quả trên em rút ra nhận xét

gì?

* GV nhận xét bài làm trên bảng

HS lên bảng kiểm tra:

Đỉnh O, hai cạnh Ox; Oy

Hình vẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz xOy + yOz = xOz

Hoạt động 2: KHI NÀO THÌ TỔNG SỐ ĐO

Trang 10

HAI GÓC xÔy VÀ yÔz BẰNG SỐ ĐO GÓC xÔz

GV: Qua kết quả đo được ở trên, em nào

trả lời được câu hỏi đề ra ở đề mục?

Ngược lại: xÔy + yÔz = xÔz thì ta có

nhận xét gì về tia Oy?

GV đưa ra nhận xét tr81 SGK

- Bài tập: Cho hình vẽ:

Với hình vẽ này ta có thể phát biểu nhận

xét như thế nào?

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài bài 18

tr82 SGK lên bảng

- Áp dụng nhận xét trên để giải bài 18

tr82 SGK

HS quan sát hình vẽ, và làm vào bảng

phụ theo nhóm

GV quan sát HS làm bài nhóm

GV thu bài và nhận xét bài làm của từng

nhóm

- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung gốc, trong

đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại,

ta có mấy góc trong hình?

- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được số

đo của cả ba góc

- Cho hình vẽ: Đẳng thức sau viết đúng

hay sai? Vì sao?

xÔy + yÔz = xÔz

GV: Tại sao em biết tia Oy không nằm

giữa hai tia Ox và Oz?

HS trả lời miệng bài tập trên

HS đọc đề bài tập

HS quan sát bài giải mẫu của GV và sửa vào vở

Theo đề bài: tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên:

BÔC = BÔA + AÔCMà BÔA = 450; AÔC = 320

=> BÔC = 450 + 320 = 770

Ta có 3 góc trong hình

- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết được số

đo cả ba góc

Đẳng thức viết sai vì theo hình vẽ tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz nên không có đẳng thức xÔy + yÔz = xÔz được

Hoạt động 3: CÁC CẶP GÓC

Trang 11

GV yêu cầu HS tự đọc sách giáo khoa

trong 5 phút

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

1 Thế nào là 2 góc kề nhau? Vẽ hình

minh họa và chỉ rõ cặp góc kề nhau?

2 Thế nào là hai góc phụ nhau? Vẽ hình

minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?

3 Thế nào là hai góc bù nhau? Vì sao?

Cho A = 1350 và B = 450 Hai góc này có

bù nhau không? Giải thích?

4 Thế nào là hai góc kề bù? Vẽ hình

minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?

HS tự đọc SGK và trả lời các câu hỏi GV ghi sẵn ở bảng phụ

HS hoạt động nhóm và ghi bài trả lời vào bảng phụ của nhóm

1 Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

2 Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số

CỦNG CỐ TOÀN BÀI

GV cho HS chỉ ra các mối liên hệ giữa các góc trong hình

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học bài trong vở ghi và trong SGK

 Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr80 SGK

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản:

 HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (0 < m < 180)

- Kĩ năng cơ bản:

 HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

 Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác cho HS

Trang 12

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?

- Làm bài 20 tr82 SGK

GV: Cho biết tia OI nằm giữa hai tia OA

và OB AÔB = 600; BÔI =

4

1 AÔBTính BÔI? AÔI?

GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

được số đo của nó bằng thước đo góc

Ngược lại nếu biết số đo của 1 góc, làm

thế nào để vẽ được góc đó?

Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao cho

xÔy = 400

GV yêu cầu HS tự đọc SGK và vẽ vào

vở

Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày

GV thao tác lại cách vẽ góc 400

Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết ABC = 1350

- Để vẽ góc ABC = 1350 ta

sẽ tiến hành như thế nào?

- Trên nửa mp có bờ chứa tia

BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho A

C = 1350  Rút ra nhận xét

HS đọc ví dụ tr83 SGK

Cả lớp vẽ góc xOy = 400 vào vở

- 1HS tiến hành vẽ trên bảng:

- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm thước trùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0 của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước

1HS khác lên bảng kiểm tra hình vẽ

- Vẽ tia BA

- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc 1350

- Trên nửa mp có bờ chứa tia BA, ta vẽ được một tia BC sao cho AC = 1350

Hoạt động 3

VẼ HAI GÓC TRÊN NỬA MẶT PHẲNG

Trang 13

Bài tập 1:

a) Vẽ xÔy = 300, xÔz = 750

b) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox,

Oy, Oz? Giải thích lý do?

Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng

có bờ chứa tia Oa vẽ:

aÔb = 1200 ; aÔc = 1450

Cho nhận xét vị trí của tia Oa, Ob, Oc

GV: Trên nửa mp có bờ chứa tia Ox vẽ

xÔy = m0 ; xÔz = n0 (m < n) Hỏi tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

HS lên bảng vẽ hình

HS: Trên cùng một nửa mp có bờ chứa tia

Ox, xOy = m0; xOz = n0 (m < n)

=> tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

Hoạt động 4

CỦNG CỐ TOÀN BÀI

Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay sao cho x

y = 580 Vẽ được mấy tia Ay?

Bài tập 5: Vẽ A BˆC = 900 bằng 2 cách:

C1: dùng thước đo độ

C2: dùng Êke vuông

Bài tập 6: Điền vào dấu ……… để được câu

đúng:

1) Trên nửa mp ……… bao giờ cũng …… tia

Oy sao cho xÔy = n0

2) Trên nửa mp cho trước vẽ xÔy = m0;

xÔz = n0 Nếu m > n thì ………

HS: Vẽ được 2 tia Ay sao cho xy = 580

Vì đường thẳng chứa tia Ax chia mặt phẳng thành 2 nửa mặt phẳng đối nhau, trên mỗi nửa mặt phẳng ta vẽ được 1 tia

Ay sao cho xy = 580

1) Tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy

2) Tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học bài trong vở ghi và trong SGK

Làm bài tập 25  29 SGK.

Ngày đăng: 02/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình này có góc nào không? Nếu có hãy - ga toan 6 chuong ii
Hình n ày có góc nào không? Nếu có hãy (Trang 4)
Hình vẽ có 3 góc: xOy ;  xOz ;  yOz. - ga toan 6 chuong ii
Hình v ẽ có 3 góc: xOy ; xOz ; yOz (Trang 7)
Hình vẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz         xOy + yOz = xOz - ga toan 6 chuong ii
Hình v ẽ có 3 góc: xOy; xOz; yOz xOy + yOz = xOz (Trang 9)
w