5’ - Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc.. - Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc trong truyện.[r]
Trang 1Tuần 9
Tiết 33
Ngày soạn: 6/10/2011
Ngày dạy: 11/10/2011
Tập làm văn
NGƠI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được đặc điểm,ý nghĩa và tác dụng của ngơi kể trong văn tự sự(ngơi thứ 1 và 3)
- Biết lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong tự sự
- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngơi kể thứ 3 và ngơi kể thứ 1
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1/Kiến thức:
- Khái niệm ngơi kể trong văn bản tự sự
- Sự khác nhau giữa ngơi kể thứ ba và ngơi kể thứ nhất
- Đặc điểm riêng của mỗi ngơi kể
2/Kĩ năng:
- Lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn bản tự sự
- Vận dụng ngơi kể vào đọc hiểu văn bản tự sự
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy tự giới thiệu bản thân
mình?
3 Giới thiện bài: (1’)
Trong văn tự sự, ngồi 2 vấn
đề trung tâm là nhân vật và sự
việc cịn cĩ một hiện tượng
cũng khơng kém phần quan
trọng trong việc bộc lộ nội
dung, đĩ là ngơi kể và lời kể
Vậy khi nào thì kể ở ngơi thứ
nhất, khi nào thì kể ở ngơi thứ
ba, mỗi ngơi kể cĩ ưu thế gì, nĩ
liên quan đến sắc thái biểu cảm
của bài văn như thế nào Chúng
ta sẽ tìm hiểu vào bài mới
Tập làm văn
NGƠI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
- Gọi học sinh đọc đoạn văn1
- Giáo viên đọc lại
- Đoạn văn trên do ai kể?
- Người kể lại câu chuyện gọi là
gì?
- Vậy em hiểu như thế nào là
- Học sinh đọc đoạn 1
- Do một người nào đĩ kể
- Ngơi kể
- Vị trí giao tiếp mà người kể
I/ Tìm hiểu chung.
1/Ngơi kể:
Là vị trí giao tiếp mà người kể
sử dụng để kể chuyện
2/Các loại ngơi kể:
- Ngơi thứ nhất
Trang 2ngôi kể?
- Đoạn 1 người kể là ai? họ có
xuất hiện trong câu chuyện
không?
- Vậy cách kể mà người kể
giấu mình gọi là kể theo ngôi
thứ mấy?
- Dấu hiệu nào cho em biết?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
- Đoạn văn này do ai kể?
- Người kể tự xưng là gì?
- Cách kể mà người kể tự xưng
là tôi gọi là kể theo ngôi mấy?
- Vậy có mấy loại ngôi kể? đó
là những loại nào?
- Vậy kể theo ngôi thứ nhất có
dấu hiệu và đặc điểm gì?
- Người kể xưng tôi trong đoạn
2 là Dế mèn hay tg Tô Hoài?
- Như thế nào là kể theo ngôi
thứ 3? Kể theo ngôi thứ 3 có
đặc điểm gì?
- Trong 2 ngôi kể trên, ngôi kể
nào có thể tự do, không bị hạn
chế, còn ngôi kể nào chỉ được
kể những gì mình biết và đã trải
qua?
- Hãy thử đổi ngôi trong đoạn 2
thì ngôi kể thứ 3, thì ta làm như
thế nào?
- Lúc này em sẽ có 1 đoạn văn
như thế nào?
- Vậy để kể chuyện cho linh
hoạt, hay thì người kể phải làm
gì?
sử dụng khi kể
- Người kể dấu mình, không xuất hiện
- Ngôi thứ 3
- Người kể dấu mình
- Học sinh đọc đoạn 2
- (Dế mèn) tôi
- Tôi
- Thứ nhất
- Hai loại Thứ 1 và 3
- Người kể xưng tôi, trực tiếp
kể ra những gì mình nghe, thấy, trực tiếp nói ra cảm tưởng
- Dế mèn
- Người kể giấu mình, kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
- Ngôi 3: người kể được tự do
- Ngôi 1; chỉ kể được những gì
“tôi” biết mà thôi
Thay “tôi” bằng dế mèn
- Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình
- Chọn ngôi kể thích hợp
- Ngôi thứ ba
3/Dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa của các ngôi kể:
a) Ngôi thứ 1:
Người kể tự xưng
“tôi”, (người) và có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình
b) Ngôi thứ 3:
Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, và có thể linh hoạt, tự do, những gì diễn ra với nhân vật
* Chú ý:
- Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, người kể phải lựa chọn ngôi kể thích hợp
- Ngôi kể xưng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết là tác giả
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
SGK
- Gọi HS trả lời
-> Nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
SGK
- - Gọi HS trả lời
-> Nhận xét, sửa chữa
- Đọc + xác định yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ trả lời -> cá nhân khác nhận xét
“thanh”,”chàng”
- Kể theo ngôi thứ 3 vì không
có nhân vật nào xưng tôi khi
II/ Luyện tập.
Bài tập 1:
Thay tôi = dế mèn -> Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba có sắc thái khách quan
Bài tập 2:
Thay “tôi” vào các từ
“Thanh”,”chàng” -> Ngôi kể tô đậm sắc thái tình cảm của đoạn văn
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
SGK
- Gọi HS giải thích
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
SGK
- Cho HS thảo luận
- Đại diện nhóm giải thích
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
SGK
- Gọi HS trả lời – nhận xét
Truyện cây bút thần kể theo ngôi thứ ba vì không có nhân vật nào xưng tôi khi kể
Bài tập 4: Giải thích vì:
+ Giữ không khí truyền thuyết,
cổ tích + Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện
Bài tập 5: Ngôi kể thứ nhất
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự
học (5’)
Tập kể chuyện bằng ngôi kể
thứ nhất
4 Củng cố: (3’)
- Có những ngôi kể nào?
- Vai trò mỗi ngôi kể đó là gì?
5 Dặn dò: (2’)
a Bài vừa học : Nắm vững các
ngôi kể và vai trò của nó
b Soạn bài: Ông lão đánh cá
và con cá vàng /91, sgk
Cách soạn
- Đọc truyện
-T ìm bố cục
- Trả lời các câu hỏi “Đọc hiểu
văn bản
III/ Hướng dẫn tự học.
Tập kể chuyện bằng ngôi kể thứ nhất
Trang 4Tuaàn 9
Tieát 34 -35
Ngày soạn: 6/10/2011
Ngày dạy: 12/10/2011
VĂN BẢN :
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ vàCON CÁ VÀNG
( Hướng dẫn đọc thêm)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
- Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện
- Kể lại được truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1/Kiến thức:
- Nhân vật,sự kiện cốt truyệntrong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì.
- Sự lặp lại của các chi tiết tăng tiến,sự đối lặp của các nhân vật,sự xuất hiện các yếu tố hoang
đường
2/Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì
- Phân tích cá sự kiện trong truyện
- Kể lại được cạu truyện
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra bài soạn
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Trong truyện cổ tích Việt Nam
thường được kết thúc có hậu, những
người nghèo khổ, thật thà, bất hạnh
thường được hưởng phước lành,
những kẻ tham lam độc ác sẽ bị
trừng trị Đồi với truyện cổ nước
ngoài sẽ như thế nào qua bài hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu sẽ rõ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(25’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản
- Gọi học sinh đọc
- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
- Truyện được chia làm mấy phần?
Nêu ý nghĩa mỗi đoạn
A/ Tìm hiểu chung * Tác giả, Tác phẩm : (chú
thích SGK.Tr:95)
Trang 5Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(80’)
- Kể vắn tắc truyện? giáo viên nhận
xét bố cục?
- Trong truyện có những nhân vật
nào?
- Ai là nhân vật chính?
- Đọc xong truyện, mụ vợ bộc lộ
đức tính gì?
- Ông lão đánh được cá vàng, cá
vàng có thái độ và yêu cầu gì?
- Ông lão có thái độ và hành động
gì?
- Ông lão có yêu cầu gì đối với cá?
- Khi về nhà ông kể chuyện cho vợ
nghe và vợ có thái độ, hành động gì?
- Mấy lần ông lão ra biển gọi cá
vàng?
- Kể lại những lần đó
- Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá
vàng thì điều gì diễn ra?
- Cảnh biển thay đổi như thế nào ở
mỗi lần gọi cá vàng?
- Vì sao nó lại thay đổi?
- Khi kể về những lần ông lão ra
biển gọi cá, tác giả dùng biện phàp
tu từ gì?
- Dụng ý của biện pháp đó?
- Vì sao biển lại bất bình?
- Qua những đòi hỏi của mụ vợ thì ở
mỗi lần mụ đã đòi hỏi những gì?
- Em có nhận xét gì về những đòi
hỏi đó?
- Vậy bà ta là một người như thế
nào? Em có nhận xét gì về lòng
tham đó?
- Truyện có những chi tiết như thế
nào
- Mỗi lúc lòng tham như thế nào?
- Khi mụ vợ đòi hỏi yêu cầu thì cá
vàng đã làm gì?
- Tại sao cá vàng không trừng trị
mụ vợ cách khác mà chỉ để mụ trở
về hoàn cảnh như xưa?
- Ý nghĩa của truyện?
- Học sinh kể truyện
- Mụ vợ, ông lão
- Mụ vợ
- Tham lam
- Van xin ông lão thả
- Yêu thương cá, thả cá ra
- Không
- Quát mắng, sai ra biển gọi cá
- 5 lần
- Cảnh biển lại nổi lên
- Yên lặng, êm ả -> giông tố
- Bất bình
- Phép lặp
- Tạo tình huống, gây hồi hộp mỗi lần lặp có 1 chi tiết mới xuất hiện
- Vì lòng tham của mụ vợ q lớn
- Của cải, danh vọng, địa vị
và quyền lực
- Quá mức
- Tham lam vô bờ bến, không đáy
- Tưởng tượng kì ảo, hoang đường
- Tăng lên
- Để mụ tự cảm nhận được sự sung sướng -> sự nghèo khó
- Thích đáng
- Phê phán thói xấu: tham lam bội bạc
- Cá vàng tượng trưng cho sự
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
1 - Nhân vật ông lão:
- Bắt được cá vàng -> thả cá ra-> không cần nhận ơn nghĩa: tốt bụng, nhân từ
- Làm theo những yêu cầu sai khiến của vợ: hiền lành nhưng không có tính quyết đoán
2 - Nhân vật mụ vợ:
Những đòi hỏi của mụ vợ
và sự thay đổi của biển;
- Đòi máng lợn mới -> Êm ả
- Cái nhà rộng -> Đã nổi sóng
- Làm nhất phẩm phu nhân -> Nổi sóng dữ dội
- Làm nữ hoàng -> Nổi sóng
mù mịt
- Làm long vương -> Giông
tố nổi sóng ầm ầm
Thái độ đối với chồng:
- Mắng chồng; đồ ngốc
- Quát to: Đồ ngu
- Mắng như tát nước vào mặt:
- Giận dữ, tát vào mặt ông lão:
- Xưng hô: Mày tao
II/Nghệ thuật:
- Tạo sự hấp dẫn cho truyện bằng các yếu tố hoang đường
- Kết cấu sự việc lặp lại và tăng tiến
- Xây dựng nhân vật đối lặp,
có ý nghĩa
III/Ý nghĩa truyện:
- Phê phán thói xấu: tham lam bội bạc
- Cá vàng tượng trưng cho sự biết ơn, lòng tốt, cái thiện
- Cá vàng còn tượng trưng cho chân lý: trừng trị thích đàng kẻ tham lam bội bac
Trang 6- Cá vàng tượng trưng cho điều gì? biết ơn, lòng tốt, cái thiện- Cá vàng còn tượng trưng
cho chân lý: trừng trị thích đàng kẻ tham lam bội bac
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu
chuyện bằng ngôi thứ nhất theo
đúng trình tự các sự việc
- Viết một đoạn văn trình bày cảm
nhận về một chi tiết đặc sắc trong
truyện
4 Củng cố: (3’)
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
mụ vợ?
- Nếu là cá vàng thì em sẽ xử lý tình
huống ở yêu cầu thứ 5 mà mụ vợ
đưa ra như thế nào?
5 Dặn dò: (2’)
a Bài vừa học: Nắm được nội dung
,ý nghĩa của truyện; kể lại đươc
truyện
b Soạn bài: Thứ tự kể trong văn tự
sự
- Đọc đoạn văn, sgk/97
- Trả lời các câu hỏi (1), (2)
c Trả bài: Ngôi kể và lời kể trong
văn tự sự
GV nhận xét tiết học.
C/ Hướng dẫn tự học.
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc
- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc trong truyện
Trang 7Tuần 9
Tiết 36
Ngày soạn: 7/10/2011
Ngày dạy: 13/10/2011 Tập làm văn
THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự
- Kể “xuơi” và “ngược”, biết được muốn kể “ngược” phải cĩ điều kiện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Hai cách kể, hai thứ tự kể: kể xuơi và kể ngược
- Điều kiện cầ cĩ khi kể ngược
2/ Kĩ năng:
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Ngơi kể là gì? Các loại ngơi kể?
- Kể theo ngơi thứ nhất và thứ ba
cĩ dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa
gì?
3 Giới thiện bài: (1’)
Thơng thường khi kể chuyện,
người ta kể theo một trình tự nhất
định Nhưng để cĩ thể gây bất ngờ,
thú vị người ta cĩ cách kể khác Để
giúp các em biết được thứ tự kể
trong văn tự sự, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hơm nay
- Ngơi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện,cĩ 2 ngơi kể thứ 1 và thứ 3
- Ngơi thứ nhất người kể xưng
“tơi”
- Ngơi thứ ba người kể giấu mình…
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
? Em hãy tĩm tắt sự việc trong
truyện “ ơng lão đánh cá và con cá
vàng”?
Gv treo bảng phụ
? Trong truyện, sự việc được kể
theo thứ tự nào? Kể theo thứ tự đĩ
Hs:
- Giới thiệu ơng lão đánh cá
- Ơng lão bắt được cá vàng, thả
cà mà khơng địi hỏi gì cả
- Bốn lần đầu ơng lão phải ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu cầu
- Lần 5, cá vàng khơng đáp ứng
mà cịn tước đi tất cả
Hs: Sự việc trong truyện được
kể theo thứ tự tự nhiên (kể
I/ Tìm hiểu chung về thứ
tự kể trong văn tự sự :
1 Tĩm tắt truyện “Ơng
lão đánh cá và con cá vàng”
- Giới thiệu ơng lão đánh cá
- Ơng lão bắt được cá vàng, thả cà mà khơng địi hỏi gì cả
- Bốn lần đầu ơng lão phải
ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu cầu
Trang 8tạo nên nghệ thuật gì?
? Nếu không tuân theo thứ tự ấy
thì ý nghĩa truyện sẻ thế nào?
? Tương tự như vậy truyện “ Cây
bút thần” kể theo trình tự nào?
? Ta có thể đảo lộn các sự việc
được không? Vì sao?
? Vậy thế nào là kể chuyện theo
thứ tự tự nhiên?
Gv gọi học sinh đọc văn bản 2
? Bài văn kể về việc gì?
? Bài văn kể những sự việc gì?
(Gợi ý: thứ tự thực tế của các sự
việc trong bài văn đã diễn ra như
thế nào?)
? Bài văn đã kể lại theo thứ tự nào?
Kể theo thứ tự này có tác dụng
nhấn mạnh đến điều gì?
? Thứ tự kể này thường dùng trong
loại văn bản nào?
? Kể theo thứ tự ngược là kể như
thế nào? Vai trò của nó ra sao?
xuôi) Đây cũng là thứ tự gia tăng lòng tham của mụ vợ Thứ
tự kể này rất có ý nghĩa và phê phán
Hs: Nếu không tuân theo thứ tự
ấy, ý nghĩa truyện sẽ không thể nổi bật lên được
Hs: Trình tự tự nhiên
Hs: Không, Vì các văn bản VHDG thường kể theo trình tự
tự nhiên
Hs: Đọc ghi nhớ 1(sgk/98)
Hs: Đọc văn bản
Hs: Kể Ngỗ bị chó dại cắn
Hs: - Ngỗ mồ côi cha mẹ, không
có người rèn cặp trở nên lêu lỏng, hư hỏng bị mọi người xa lánh
- Ngỗ tìm cách trêu chọc đánh lừa mọi người làm họ mất lòng tin
- Khi Ngỗ bị chó cắn thật, kêu cứu thì không ai đến cứu
- Ngỗ phải băng bó tiêm thuốc trừ bệnh dại
Hs: Thứ tự kể: Bắt đầu từ thứ
tự xấu rồi ngược lên kể nguyên nhân Theo sự hồi tưởng trí nhớ
Thứ tự kể này có tác dụng nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc
Hs: Thường dùng nhiều trong các chuyện đời thường
Hs: Đọc ghi nhớ 2 (sgk/98)
- Lần 5, cá vàng không đáp ứng mà còn tước đi tất cả
=>Kể theo thứ tự tự nhiên., làm cho người đọc dễ nắm bắt cốt truyện
2 Văn bản.
- Truỵên được kể theo thứ tự: Hiện tại - quá khư - hiện tại
- Mục đích : Nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc
3 Kết luận.
- Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc
gì xày ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết
- Nhưng để gây bất ngờ, gây chú ý, hoặc đẻ thể hiện tình cảm của nhân vật, người ta có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại
kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc
để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các việc đã xảy ra trước đó
Trang 9Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
Gọi HS đọc câu chuyện và nắm
yêu cầu bài tập 1
-> Nhận xét câu trả lời của HS
Cho Hs đọc bài tập 2 lập dàn
bài theo gợi ý SGK bài tập 2
* Tìm hiểu đề :
Hỏi : Đọc đề em thấy đi chơi xa
lần thứ mấy ? Hs trả lời Gv :
Lần đầu
- Gọi 1, 2 cá 1 nhân trình bày
Nhận xét
GV chốt: Các em chú ý lập dàn bài
có thể :
- Có thể theo trình tự tự nhiên :
Sắp đi chơi xa, chuẩn bị mọi thứ,
lòng nôn nóng trước lúc đi…, khi
bắt đầu đi, khi đang đi, khi tới nơi,
những điều mắt thấy- tai nghe…,
cảm nghĩ- cảm xúc trong quá trình
đi chơi…, khi trở về và cảm xúc
còn động lại sau chuyến đi chơi xa
- Có thể theo cách hồi tưởng :
Nhân một dịp nào đó bổng nhớ lại
chuyến đi chơi xa Lần lượt kể
các sự việc (như trên)
- Đọc, nắm yêu cầu bài tập 1
- Lập dàn bài
- Cá nhân trình bày -> lớp nhận xét
Bài tập 2:
a) Mở bài :
- Lý do được đi chơi xa
- Nơi được tới
- Đi theo ai ?
b) Thân bài :
-Trên đường đi đã xảy ra những việc gì ?
-Tại nơi đã đến chứng kiến được
sự việc gì ? -Suy nghĩ, cảm xúc : Những điều đã thấy- đã nghe- đã gặp làm cho em thích thú , vui vẻ -Cho em hiểu biết thêm về cảnh vật và con người của đất nước Việt Nam
c) Kết bài :
- Kết quả của chuyến đi
- Lòng mong muốn tiếp tục được đi chơi xa lý thú và bổ ích
II/ Luyện tập.
Bài tập 1:
-Truyện kể ngược theo dòng hồi tưởng
-Kể theo ngôi thứ nhất -Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò làm cơ sở cho việc kể ngược
Dàn ý :
a) Mở bài :
- Tôi và Liên là bạn thân cùng lớp
- Lúc đầu ghét Liên (nêu nguyên nhân- ngắn gọn)
b) Thân bài : Diễn biến sự
việc :
- Hồi tưởng lại: Nguyên nhân đưa đến việc tôi ghét Liên (Phơi quần áo )
- Đi chơi với mẹ trời mưa quần áo sẽ ước hết
nhưng khi về đến nhà Liên đã thu gọn quần áo cho tôi cảm động, ân hận
vì lúc đầu có ác cảm với Liên
c) Kết bài : Từ đó về sau
tôi và Liên là đôi bạn thân
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
- Tập kể ngược, xuôi một truyện dân gian
- Chuẩn bị bài viết số hai bằng cách lập 2 dàn bài
một đề văn theo ngôi kể
4 Củng cố: (3’)
- Thông thường có những thứ tự kể nào trong văn
tự sự?
- Kể theo hồi tưởng ta thường gặp loại truyện
nào?
5 Dặn dò: (2’)
a Bài vừa học: Nắm được các thứ tự kể trong
văn tự sự
b Soạn bài: Chuẩn bị cho Bài viết số 2
- Một đôi giấy đã có chuẩn bị sẵn theo yêu cầu
- Xem và chuẩn bị một trong hai đề văn sau:
1 Kể về một việc tốt mà em đã làm
2 Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em
quý mến
- Xem lại các bài:Ngôi kể và lời kể trong văn tự
sự và bài Cách làm bài văn tự sự
III/ Hướng dẫn tự học.
- Tập kể ngược, xuôi một truyện dân gian
- Chuẩn bị bài viết số hai bằng cách lập 2 dàn bài một đề văn theo ngôi kể