1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 12NC: bài Kim loại

3 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức Học sinh biết: Vị trí và cấu tạo của nguyên tử kim loại, mạng tinh thể kim loại.. Tính chất hóa học của kim loại.. Học sinh hiểu: Cấu tạo lớp e- ngoài cùng của nguyên tử ki

Trang 1

Trường: THPT TH Cao Nguyên

Giáo sinh: Trương Văn Quang

Lớp: 12D

Tiết: 33

Ngày soạn: 09/11/2009

Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bài 19 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh biết: Vị trí và cấu tạo của nguyên tử kim loại, mạng tinh thể kim loại Tính

chất hóa học của kim loại

Học sinh hiểu: Cấu tạo lớp e- ngoài cùng của nguyên tử kim loại Tính chất hóa học của kim loại

2 Về kĩ năng

Dự đoán được các tính chất hoá học của kim loại, làm bài tập, thí nghiệm thông qua cấu tạo của kim loại

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Máy chiếu.

HS: Ôn tập lại những kiến thức liên quan đến bài ở lớp dưới.

C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Dùng phương pháp thuyết trình nêu vấn đề đòi hỏi học sinh phải nổ lực suy nghĩ để giải quyết vấn đề được đặt ra

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Ổn định tổ chức lớp

• Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất vật lí của kim loại? – Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, ánh kim Ngoài ra kim loại còn có tính chất vật lý riêng: khối lượng riêng, nhiệt

độ nóng chảy, tính cứng,…

Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1

Câu hỏi 1: Nêu khái quát tính

chất hóa học chung của kim loại?

- Tính khử

Câu hỏi 2: Kim loại có tính oxi

hóa không?

Bài 19 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM I.

II.

III Tính chất hóa học chung

1 Tính khử của đơn chất

o

Mn+

M + ne

Kim loại đơn chất luôn có tính khử, không có tính oxi hóa

Trang 2

- Không.

Hoạt động 2

Câu hỏi 3: Kim loại tác dụng với

những chất nào?

- Phi kim, nước

Câu hỏi 4: Khi tác dụng với phi

kim có thể cho những chất nào?

- Tạo oxit, muối

Câu hỏi 5: Kim loại tác dụng với

phi kim nào tạo oxit?

Câu hỏi 6: Fe tác dụng với Cl2

cho Fe gi?

Câu hỏi 7: Kim loại tác dụng với

axit chia làm mấy loại?

- 2 loại

Câu hỏi 8: Với H2SO4 đ, HNO3,

phần tử nào trong hai axit trên

đóng vai trò chất oxi hóa?

- H+

Nêu cách nhận biết các khí trên

Câu hỏi 9: Kim loại tác dụng

H2SO4 đặc nguội , HNO3 dặc nguội cho ra

gi?

- luôn thụ động hóa Al, Fe, Cr

Câu hỏi 10: Có thể chia phản

ứng kim loại vơi nước làm mấy

loại?

- 3 loại: kim loại mạnh, trung

bình, yếu

Câu hỏi 11: Kim loại có khả

2 Thí dụ về tính khử của kim loại

a Tác dụng với phi kim

Tạo oxit:

4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 Tạo muối:

2Fe + 3Cl2 →t o 2FeCl3 2Fe + Br2 →t o FeBr2 2Fe + I2 →t o FeI2

b Tác dụng với axit

Với HCl, H2SO4 loãng tạo H2

H+ đóng vai trò là chất oxi hóa Kim loại đứng trước H

Với H2SO4 đ, HNO3 → muối có hóa trị cao nhất + sản phẩm khử + H2O

Sản phẩm khử: SO2, H2S

NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 Quá trình nhận electron là quá trình khử

Với H2SO4 đặc nguội , HNO3 dặc nguội luôn thụ động hóa Al, Fe, Cr

c Tác dụng với nước

Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

- Kim loại IA (trừ H)

- Kim loại IIA (trừ Be, Mg) Tác dụng với nước ở nhiệt độ cao

Mg + H2O →t o MgO + H2 Không phản ứng với nước: Kim loại

có tính khử yêu (một phần trước H, và sau H trong dãy hoạt động hóa học)

d Tác dụng với dung dịch muối

Trang 3

năng tác dụng với những muối

nao?

Hoạt động 3 Củng cố

Bài tập về nhà: 2, 4, 6 trang 112

Kim loại không phản ứng với nước Kim loại mạnh + muối kim loại yếu

→ muối mới + kim loại mới VD: Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag Kim loại phản ứng với nước

VD: Na + dung dịch CuSO4 →

Na + H2O → NaOH +

2

1

H2 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

Ngày đăng: 02/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w