1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 12 BAN NÂNG CAO (chương trình mới)

58 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 12 Ban Nâng Cao (Chương Trình Mới)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Hoạt động 2: GV: Yêu cầu học sinh đọc các thông tin trong bài học kết hợp với quan sát các đồ vật bằng nhôm trong thực tế để rút ra tính chất vật lí của nhôm... Ứng dụ

Trang 1

Ngày soạn: 25/ 01/2008 – Tiết 55- Tuần 20

Bài 34 NHÔM

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Hiểu: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh Nhôm khử được nhiều phi kim Ion H+ trong nhiều axit,

moat số oxít của kim loại, nước trong nước và trong dung dịch kiềm

Biết: Vị trí cấu tạo, tính chất vật lí,ứng dụng và sản xuất nhôm.

2 Kĩ năng:

- Biết tìm hiểu đơn chất nhôm theo trình tự nhôm:

Vị trí, cấu tạo ® dự đoán tính chất ® kiểm tra dự đoán ® kết luận

- Viết các phương trình hoá học biểu hiện tính khử mạnh của nhôm

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm

- Viết được phương trình hoá học của phản ứng điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân

oxít nóng chảy

II CHUẨN BỊ:

1 Dụng cụ:

- Sơ đồ thùng điện phân nhôm oxít phóng to

- Đèn cồn , bìa cứng, cốc sứ

- Ống nghiệm

2 Hoá chất:

Bột nhôm, dây Magiê, boat sắt (III) oxít, day nhôm, boat NaOH đặc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO:

Hoạt động 1 :

GV: Yêu cầu học sinh nêu vị trí và viết cấu hình electron của nhôm?

HS: Nhôm ở ô13, nhóm IIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn Có cấu hình electron nguyên tử là :

1s22s22p63s2 3p 1

GV: Hãy nhận xét về số electron ở lớp ngoài cùng?

HS: Có 3e ở lớp ngoài cùng.

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và tóm tắc thông tin trong bài học về loại mạng tinh thể, năng lượng

ion hoá, số oxihoá

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau đây:

H: Cho biết khả năng nhường electron của nguyên tử nhôm?

H: Mạng tinh thể của nhôm thuộc loại nào?

H: Năng lượng ion hoá I1, I2, I3 của nhôm có giá trị như thế nào? Có điểm gì cần lưu ý Điều này có ảnh hưởng thế nào tới điện tích của ion nhôm và số oxihoá của nhôm?

HS: Thảo luận và rút ra kết luận.

GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức.

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh đọc các thông tin trong bài học kết hợp với quan sát các đồ vật bằng nhôm trong thực tế để rút ra tính chất vật lí của nhôm

Trang 2

HS: Kết luận như SGK

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

Hoạt động 3:

GV: Yêu cầu học sinh :

HS: Dự đoán tính chất hoá học của nhôm dựa vào cấu hình electron, năng lượng ion hoá, độ âm điện, thế điện cực chuẩn của nhôm

HS: Kiểm tra các dự đoán trên cơ sở: các phản ứng của nhơm với phi kim, với dung dịch axit, với nước, với dung dịch bazờ, với oxit kim loại

HS: Thực hiện thí nghiệm theo nhóm, nhận xét , giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng chứng minh

GV: Hướng dẫn đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận toàn lớp, rút ra kết luận về tính chất hoá học của nhôm

GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức

IV ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT NHÔM:

1 Ứng dụng:

Hoạt động 4:

GV: Từ tính chất vật lí và hoá học của nhôm hãy nêu một số ứng dụng của nhôm

HS: Đọc SGK kết hợp với các tính chất trên phát biểu ứng dụng của nhôm

2 Xản xuất:

Hoạt động 5:

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

H: Nhôm được sản xuất bằng phương pháp nào? Hãy giải thích

H: Nguyên liệu để xản xuất nhôm là gì?

H: Cho biết một số công đoạn xản xuất nhôm

H: Biện pháp và kĩ thuật khi điện phân Al2O3 nóng chảy như thế nào?

H: Viết sơ đồ điện phân, các phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình điện phân nhôm oxit nóng chảy

Kết luận: Nhôm là chất khử mạnh nên không thể điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện, nhiệt luyện và

điện phân dung dịch Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy nhôm oxit ( có trong quặng boxit)

GV: Nhôm được sản xuất theo 2 công đoạn chính:

- Tinh chế quặng boxit để thu được nhôm oxit tinh khiết

- Điện phân nhôm oxit nóng chảy trong thùng điện phân có điện cực bằng than chì Viết phương trình phản ứng

- Biện pháp kĩ thuật chính: trộn nhôm oxit với criolit để giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôn oxit

- Viết sơ đồ điện phân và phương trình điện phân

Hoạt động 6: CỦNG CỐ BÀI

Gv: Yêu cầu học sinh:

- Nêu tính chất hoá học của nhôm, viết phương trình phản ứng minh hoạ

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1 SGK

- Bài tập về nhà: 2, 3, 4 (SGK)

Hoạt động 7: GV tự rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày soạn: 01/ 02/2008 – Tiết 56 + 57

A MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

- Biết tiến hành một số thí nghiệmtìm hiểu tính chất hoá học của Al2O3, Al(OH)3

- Viết các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất của Al2O3, Al(OH)3

- Biết cách nhận biết từng chất: muối nhôm, Al2O3, Al(OH)3

B CHUẨN BỊ:

1 Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn

2 Hoá chất: HCl, NaOH, AlCl3,Al2O3

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Tác dụng của nhôm oxit với dung dịch axit clohiđric

- Tác dụng của nhôm oxit với dung dịch NaOH

HS: Quan sát hiện tượng giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Em hãy rút ra nhận xét về tính bền và tính chất lưỡng tính của nhôm oxit?

HS: - Nhôm oxít rất bền là do Al3+ có điện tích lớn, bán kính ion nhỏnên tạo liên kết với oxi trong nhôm oxit rất bền vững Nhôm oxit rất khó bị khử thành kim loại nhôm

- Nhôm oxít là oxit lưỡng tính vì nhôm oxit vừa tác dụng được với dung dịch bazờ, vừa tác dụng được với dung dịch axit

II NHÔM HIĐROXIT Al(OH) 3 :

Hoạt động 3:

GV: Đặt vấn đề: nhôm hiđroxit có tính chất và ứng dụng gì?

Trang 4

GV: Yêu cầu học sinh hãy dự đoán tính chất của nhôm hiđroxit dựa trên cơ sở những tính chất đã biết: Al(OH)3 không tan trong nước, là hiđroxit lưỡng tính

GV: Các em hãy kiểm tra tính chất đó bằng cách tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 2: Tính không bền của nhôm hiđroxit.

Nung nóng ống nghiệm chứa nhôm hiđroxit vừa mới điều chế trên ngọn lửa đèn cồn

HS: Quan sát hiện tượng , giải thích và viết phương trình phản ứng, rút ra nhận xét?

HS: Nhôm hiđroxit không bền, dễ bị nhiệt phân huỷtạo thành nhôm oxit.

Thí nghiệm 3: tính chất lưỡng tính của nhômhiđroxit

Nhỏ từ từ mỗi giọt dung dịch HCl và dung dịch NaOH vào ống nghiệm 1 và 2 đựng nhôm hiđroxit cho đến dư

HS: Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng,và rút ra nhận xét.?

HS: Nhôm hiđroxit có tính lưỡng tính Khi tác dụng với axit mạnh nó thể hiện tính bazờ, khi tác dụng

với bazờ mạnh nó thể hiện tính axit.

III NHÔM SUNFAT:

Hoạt động 4:

GV: Em hãy đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:

H: Hãy kể tên hoá học và tên thông thường, viết công thức hoá học ở dạng ngậm nước, nêu một số ứng dụng của nhôm sunfat trong đời sống và trong sản xuất

HS: Kết luận như SGK

Hoạt động 5: CỦNG CỐ BÀI HỌC

1 Thả một dây nhôm vào dung dịch NaOH Dự đoán hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình phản ứng?

2 Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra, khi:

a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 cho đến dư được dung dịch A

b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A cho đến dư

3 Yêu cầu học sinh làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)

Hoạt động 6: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Ngày soạn: 06/02/2008- Tiết 58

Bài 36 : LUYỆN TẬP

TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được mối quan hệ giữa kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, nhôm về cấu tạo nguyên tử, tính chất hoá học của đơn chất và hợp chất

2 Kĩ năng:

- So sánh cấu hình electron, năng lượng ion hoá, điện tích ion, số oxi hoá của một số nguyên tố tiêu biểu là Na, Mg và Al để thấy được sự khác nhau và giống nhau giữa chúng

- So sánh thế điện cực chuẩn giữa các kim loại để thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng

- So sánh tính bazơ giữa các hợp chất hiđroxit giữa các kim loại trên Viết PTHH

Trang 5

II Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị một số bảng để học sinh ghi tiếp kiến thức mà các em đã được học

III, Các hoạt động trên lớp:

GV: nêu mục đích của bài luyện tập

GV: tiến hành phát các phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu các em viết các kiến thức mà phiếu

học tập yêu cầu , sau đó đại diện của từng nhóm lên trình bày phần kiến thức của tổ mình Trước lớp

GV: hướng dẫn các em trình bày và chốt lại các kiến thức cần nhớ

BÀI TẬP:

GV: Sau khi ôn lại kiến thức cần nhớ gv yêu cầu học sinh giải bài tập

Ví dụ:

1 Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết :

a 3 kim loại: Al, Mg, Na

b 3 oxit: Al2O3, MgO, Na2O

c 3 hiđroxit: AlOH3, Mg(OH)2, NaOH

d 3 muối rắn: NaCl, AlCl3, MgCl2

2 Hãy nêu điểm chung về phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Lấy ví dụ minh hoạ, viết PTHH

3 Gv chọn bài tập 2, 3, 4 SGK để học sinh làm tại lớp

4 GV cho một bài tập liên quan đến 3 kim loại trên

5 GV đánh giá kết quả bảng trả lời của từng nhóm và cho điểm từng nhó

Hoạt động 3: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Ngày soạn: 08/ 02/2008 - Tiết 59

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của Na, Mg, Al và hợp chất của nhôm.

- tiếp tục rèn luyện kĩ năng thao tác, quan sát và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm

II Chuẩn bị dụng cụ:

- cốc thuỷ tinh 500ml: 3

- ống hình trụ có đế: 1

- ống nghiệm : 5

- phễu thuỷ tinh cỡ nhỏ : 1

- ống hút nhỏ giọt: 3

- giá để ống nghiệm: 1

- Mg sợi hoặc băng dài

- Al lá

- Dung dịch CuSO4 đặc

- Dung dịch Al2(SO4)3 đặc

- Dung dịch NaOH

Trang 6

III Các hoạt động thực hành:

Chia học sinh theo 8 nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 5 – 6 em

Thí nghiệm 1: Phản ứng của Na, Mg, Al với nước.

Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm a, b như SGK đã viết

1 Na tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:

- Tiến hành thí nghiệm như SGK

- Cần lưu ý cho học sinh:

- Cần đặt ống hình trụ trong cốo thuỷ tinh 500ml Đổ nước vào cốc cho đến khi mực nước dâng lên trong ống hình trụ chỉ cách mép dưới của nút cao su chừng 1cm Nhằm mục đích:

* Đảm bảo an toàn hơn do sự tạo thành hỗn hợp khí nổ ( H2 mới tạo thành và oxi củakhôngkhí có sẵn trong ống hình trụ) giảm đi nhiều

* Tiết kiệm hoá chất

- Ống đốt H2 phải có đầu vuốt nhọn

- Để đơn giản hơn ta có thể thực hiện phản ứng trong một thí nghiệm đặt ống nghiệm trên giáđể ống nghiệm và rót nước vào ống cho đến khi mực nước cách nút dưới nút cao su chừng 1cm

Dùng kẹp sắt cho vào ống nghiệm miếng Na bằng ½ hạt đậu xanh Một tay đậy nhanh miệng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, tay kia đưa que đốm đang cháy vào gần đầu ống dẫn khí Có tiếng nổ bép và ngọn lửa hiđro cháy

2 Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:

- Thực hiện thí nghiệm như SGK

- Lưu ý: đặt vào cốc nước đoạn dây Mg đã làm sạch và được uốn theo hình lò so Uùp ngược ống nghiệm đã chứa đầy nước lên đoạn dây Mg nói trên

Thí nghiệm 2: phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO 4 :

a Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm như SGK

o Có thể nhúng lá nhôm vào dung dịch HCl loãng rồi rửa bằng nước sạch để làm mất lớp

Al2O3 bao phủ ngoài lá nhôm

o Cần dung dịch CuSO4 đặc

o Có thể thực hiện phản ứng trong hõm nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm thực hành

b Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:

- Nhúng lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 không có phản ứng hoá học sảy ra

vì trong không khí bề mặt của nhôm được phủ kín bằng màng Al2O3 rất mỏng nhưng rất vững chắc

- Sau khi dùng giấy ráp mịn đánh sạch lớp Al2O3 phủ ngoài lá nhôm ta nhúng lá nhôm vào dung dịch CuSO4 thì sau vài phút có lớp vảy màu đỏ bám lên mặt lá nhôm

Thí nghiệm 3: Tính chất của nhôm hiđroxit:

a) Tiến hành thí nghiệm như SGK và lưu ý khi điều chế kết tủa Al(OH)3 từ dung dịch Al2(SO4)3

đặc và dung dịch NaOH không dùng dư NaOH

b) Quan sát hiện tượng sảy ra và kết luận

- Khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào Al(OH)3 chứa trong cốc nước (1) thì Al(OH)3 tạo thành AlCl3 và nước

- Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH đặc vào Al(OH)3 chứa trong cốc nước (2) thì Al(OH)3 cũng tan, tạo thành Na[ Al(OH)4]

- HS: viết phương trình phản ứng minh hoạ

- Kết luận: Al(OH)3 là hợp chất có tính lưỡng tính

Hoạt động 3: GV tự rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn: 10/02/2008 –Tuần 23.

KIỂM TRA 15 PHÚTCâu 1: Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,1 M thấy tạo ra 5 gam muối không tan cùng với 1

muối tan Thể tích khí CO 2 đã dùng( đktc):

Câu 2: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ: NH4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , MgCl 2 , AlCl 3 , FeCl 2 , FeCl 3 Chỉ dùng một hoá chất

nào sau đây giúp nhận biết 6 chất trên:

B dung dịch CuSO 4 dư D dung dịch ZnSO4 dư

Câu 3: Cho 3,87 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng

chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl 3 Công thức phân tử của muối XCl 3 là chất nào sau đây:

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat

của kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 26,0 gam B 28,0 gam

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B nằm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn Lấy 6,2 gam X

hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lit khí H 2 ( đktc) A và B là 2 kim loại :

Câu 6: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5 M sau một thời gian lấy thanh

nhôm ra cân nặng 51,38 gam Khối lượng Cu thoát ra là:

A 1,92 gam B 1,28gam C 0,64 gam D 2,56 gam

Câu 7: Kim loại kiềm có thể điều chế trong công nghiệm theo phương pháp nào sau đây:

Câu 8: Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử ?

Câu 9: chất nào sau đây được sử dụng để khử tính cứng của nước?

A Na 2 CO 3 B Ca(OH) 2

C Chất trao đổi ion D A,B,C đều đúng.

Câu 10: Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

C Be(OH)2 D A,B,C đều đúng

Câu 11: Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng sau, pp nào chỉ làm mềm nước cứng tạm thời?

Câu 12: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính dẫn điện tăng dần?

Câu 13: Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hoá?

A Thép để trong không khí ẩm B Kẽm trong dung dịch H 2 SO 4 loãng

C Kẽm bị phá huỷ trong khí clo D Natri cháy trong không khí.

Câu 14: Hiện tượng hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại nguyên chất vì liên kết hoá học trong hợp

kim

A Liên kết kim loại B Liên kết cộng hoá trị làm giảm mật độ electron tự do.

C Liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị D Liên kết ion.

Trang 8

Ngày soạn: 18/02/ 2008 - Tiết 60

MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG:

1 Kiến thức:

Biết:

- cấu tạo nguyên tử và vị trí của một số kim loại chuyển tiếp trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo đơn chất của một số kim loại chuyển tiếp

Hiểu:

- Sự xuất hiện các trạng thái oxihoá

- Tính chất lí hoá học của một số đơn chất và hợp chất

- Sản xuất và ứng dụng của một số kim loại chuyển tiếp quan trọng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất

- biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất

3 Thái độ:

- Biết yêu quí thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản

- Có ý thức vận dụng những kiến thức hoá học để khai thác, giữ gìn và bảo vệ môi trường

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố crôm trong BTH

- Hiểu được tính chất lí hoá học của nguyên tố crôm

- Hiểu được sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm

- Hiểu được phương pháp sử dụng để điều chế crôm

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- mô hình hoặc tranh vẽ mạng tinh thể lục phương

- một số vật dụng mạ crôm

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về viết cấu hình electron nguyên tử

- Tìm hiểu lại sự hình thành dãy các nguyên tố kim loại chuyển tiếp

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Giới thiệu bài mới:

Giảng bài mới

Trang 9

I Vị trí cấu tạo:

Hoạt động 1: ( 5 -7 phút)

GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu vị trí của crôm trong BTH

H: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử

H: phân bố electron vào các ô lượng tử

H: hãy nhận xét về số lớp electron và số electron độc thân

H: Từ số electron độc thân, hãy dự đoán những số oxihoá có thể có của crôm

GV: Cho học sinh quan sát mô hình ( hình vẽ) mạng tinh thể lục phương , là mạng tinh thể kim loại của crôm GV cần chỉ cho học sinh thấy rõ sự phân bố của các nguyên tử crôm trong mạng tinh thể để thấy được cấu trúc đặc khít, bền vững của tinh thể

II Tính chất vật lí:

Hoạt động 2: ( 3 -5 phút)

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất đặc biệt của crôm Dựa vào cấu trúc mạng tinh thể, hãy giải thích những tính chất vật lí đó của crôm

GV: Tóm tắc một số tính chất vật lí đặc biệt:

+ độ cúng : cứng nhất trong số các kim loại

+ Rất khó nóng chảy ( nhiệt độ nóng chảy là 18900C )

+ Là kim loại nặng ( d = 7,2 gam/cm3)

GV: Giải thích: do cấu trúc mạng tinh thể đặc khít, bền vững nên crôm cứng, có khối lượng riêng lớn; liên kết kim loại bền vững, mạng tinh thể khó bị phá vỡ nên nhiệt độ nóng chảy cao

III Tính chất hoá học:

Hoạt động 3: ( 12 – 15 phút)

GV: yêu cầu HS dựa vào bảng một số tính chất khác của crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động hoá học của crôm

GV: Hỏi : hãy chứng minh khả năng hoạt động hoá học của crôm bằng các phản ứng hoá học Tại saocrôm có một số tính chất bất thường: kém hoạt động hoá học ở nhiệt độ thường, không tác dụng với nước mặc dù thế điện cực chuẩn nhỏ hơn nước

+ Crôm là kim loại chuyển tiếp khá hoạt động Ơû nhiệt độ cao nó có khả năng phản ứng mãnh liệt với hầu hết các phi kim như halogen, oxi, lưu huỳnh

+ Crôm khử được H+ của các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và cho muối crôm (II)

+ Do được một lớp màng oxit crôm (III)bảo vệ, crôm không bị oxihoá trong không khí và tuy có thế điện cực chuẩn nhỏ nhưng crôm không phản ứng với nước

+ Trong HNO3 đặc nguội crôm trở nên thụ động

+ Crôm có nhiều trạng thái oxihóa, quan trọng là các giá trị +2, +3, +6 trong khi đó nhôm chỉ có một số oxihoá là +3

IV Ứng dụng:

Hoạt động 4: ( 3 -5 phút)

GV: Yêu cầu học sinh: Nghiên cứu SGK kết hợp với những hiểu biết về thực tế, hãy cho biết những ứng dụng thiết thực của crôm

HS: Công dụng chủ yếu của crôm là:

+ Chế tạo thép đặc biệt Crôm truyền cho thép tính cứng, tính bền, chịu mài mòn, chịu nhiệt độ cao

Trang 10

+ Mạ màng mỏng lên kim loại khác, đôi khi lên cả chất dẻo vừa chóng ăn mòm, vừa tạo vẻ đẹp bên ngoài cho đồ vật

V Sản xuất :

Hoạt động 5: ( 3 – 5 phút)

GV: Hỏi: Crôm được sản xuất như thế nào? Nguyên liệu? Phương pháp?

HS: nghiên cứu và trả lời:

+ Trong tự nhiên crôm khá phổ biến, khôn tồn tại ở dạng đơn chất Quặng crôm có ý nghĩa thực tiễn là crôm mit sắt ( FeO.Cr2O3)

+ Từ quạng của crôm người ta có thể không luyện ra crôm nguyên chất mà luyện ra ferocrôm, một trong những hợp kim quan trọng của crôm

+ muốn điều chế crôm nguyên chất, người ta dùng phương pháp nhiệt nhôm: chế hoá hoá học để tách được Cr2O3 ra khỏi quặng, rồi dùng nhôm để khử

Hoạt động 6: ( 5 - 6 phút)

GV: sử dụng bài tập 2,3 SGK để củng cố kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 7: GV tự rút kinh nghiệm

********************************************************************************* Ngày soạn: 20/ 02 /2008 - Tiết 61 Bài 39: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM A MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1 Kiến thức: - Biết tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất của crôm(II), crôm (III), crôm (IV) - Biết được ứng dụng một số hợp chất của crôm 2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH, đặc biệt là của phản ứng oxihoá khử B CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: - Một số hoá chất: + Bột crôm (III) oxit + Dung dịch muối crôm (III): CrCl3; Cr2(SO4)3

+ Dung dịch K2Cr2O7 + Dung dịch kiềm: NaOH, KOH,… + Dung dịch axit loãng: HCl, H2SO4 + Dung dịch KI - Dung dịch: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ

2 Học sinh:

- Học kĩ bài 31 ( bài crôm)

Trang 11

- Xem lại dãy thế điện cực của kim loại, đặc biệt quan tâm đến các cặp thế điện cực của crômvà các cặp lân cận.

C Hoạt động dạy học:

1 ổn định trật tự:

2 giới thiệu bài mới:

Giảng bài mới

I HỢP CHẤT CRÔM (II):

Hoạt động 1: ( 3 -5 phút)

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và cho biết:

- có những loại hợp chất crôm (II) nào?

- Tính chất hoá học chủ yếu của các hợp chất này là gì?

- Viết PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học đã nêu

II HỢP CHẤT CRÔM (III):

1 Crôm (III) oxit:

Hoạt động 2: ( 5 – 6 phút)

- Làm thí nghiệm:

+ Cho học sinh quan sát bột crôm (III) oxít để nhận xét màu sắc

+ Lấy vào 3 ống nghiệm mỗi ống một ít bột crôm (III) oxit

+ nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 2ml nước, ống thứ hai 2ml dung dịch HCl, ống thứ ba 2ml dungdịch NaOH

+ Lắc kĩ ống nghiệm, quan sát và cho nhận xét Viết các PTHH

GV: Bổ sung: Crôm (III) oxit rất cứng Người ta dùng nó để làm bột mài, để đánh bóng kim loại Docó màu sắc đẹp và bền nên được dùng tạo màu: pha phẩm màu cho sơn, vôi quét tường, men đồsứ, tạo màu cho thuỷ tinh

2 Crôm (III) hiđroxit:

Hoạt động 3 (5 – 6 phút)

- làm thí nghiệm:

+ Lấy vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2ml dung dịch muối crôm (III)

+ Nhỏ vào 2 ống mỗi ống 3 giọt dung dịch NaOH Quan sát trạng thái màu sắc của sản phẩmtạo thành Viết PTHH

+ Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào ống nghiệm thứ nhất và dung dịch NaOH vào ống nghiệmthứ hai Quan sát hiện tượng xảy ra Viết PTHH

3 Muối crôm (III)

Hoạt động 4 ( 7 – 8 phút)

GV: Giới thiệu: đa số muối crôm (III) đều tan, kết tinh dưới dạng muối ngậm nước

GV: nêu vấn đề: Dựa vào số oxihoá và thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá khử của crôm, hãy dự

đoán tính chất hoá học của hợp chất muối crôm (III)

GV: Số oxihoá của crôm trong hợp chất muối crôm (III) ở vị trí trung gian Do đó hợp chất này thể

hiện tính oxihoá và thể hiện tính khử

Ví dụ: trong môi trường axit, Zn khử muối crôm (III) thành muối crôm (II)

Trong môi trường axit Br2oxihoá muối crôm (III) thành muối crôm (VI0

Chú ý : Không yêu cầu học sinh viết PTHH

GV: Bổ sung:

Trang 12

+ trong các hợp chất muối crôm (III) Quan trọng nhất là phèn crôm – kali.

+ Giống như phèn nhôm, phèn crôm được sử dụng để thuộc da cầm màu

III HỢP CHẤT CRÔM (VI):

1 Crôm (VI) oxit CrO 3 :

Hoạt động 5: (5 – 7 phút)

GV: Yêu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết :

+ Tính chất lí hoá học của CrO3

+ So sánh với hợp chất tương tự của nguyên tố nhóm VIA (SO3), tìm những đặc điểm giốngnhau và khác nhau của chúng

GV: Cần gợi ý cho học sinh thấy :

+ trong hợp chất CrO3, crôm có số oxihoá cao nhất là (+6) nên hợp chất này chỉ có tính oxihoá,và là chất oxihoá rất mạnh

+ Giống với SO3, CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành axit tương ứng

+ Khác nhau ở chỗ CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch hỗn hợp hai axit H2CrO4 và

H2Cr2O7 còn SO3 khi tác dụng với nước chỉ tạo thành dung dịch Axit sunfuric H2SO4

+ Trong khi H2SO4 bền thì H2CrO4 và H2Cr2O7 không bền, dễ bị phân huỷ thành CrO3

2 Muối cromat và đicromat:

Hoạt động 6 ( 6 – 8 phút)

GV: Cho học sinh quan sát tinh thể kali đicromat để đặt vấn đề: Trong khi axit không bền thì mu6ói

của chúng rất bền, có thể kết tinh thành tinh thể, có màu da cam

GV: Cho học sinh quan sát dung dịch K2Cr2O7 dung dịch của muối này cũng có màu da cam Đó là

màu của ion Cr2O7

 Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch K2Cr2O7 Thêm vài giọt axit H2SO4

loãng làm môi trường ( không dùng HCl vì HCl sẽ bị K2Cr2O7 oxihoá thànhclo)

 Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KI vào ống nghiệm trên Quan sát sự đổi màucủa dung dịch

 Dự đoán sản phẩm nào được tạo thành

( nếu có thể, sau khi dự đoán sản phẩm tạo thành, thêm vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch sản phẩm để xác định sự có mặt của iốt) Viết PTHH

Trang 13

Như vậy: Ở trạng thái số oxihoá +6, crom là chất oxihoá mạnh Đặc biệt trong môi trường axit, muối

crom (VI) bị khử đến crom (III)

Gv: Bổ sung:

 Người ta sử dụng các hợp chất cromat và đaromat làm chất oxihoá như làm

thuốc đầu diêm, thuộc da, điều chế một số hợp chất khác của crom

 Các ion comat và đicromat rất độc, do vậy cần hết sức thận trọng khi làm việc với các hoá chất này Dung dịch thừa phải đổ vào nơi qui định, tránh gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt Hoạt động 7 ( 4 – 5 phút): Củng cố bài học 1 Crôm có những loại hợp chất nào? Cho biết tính chất đặc trưng của từng loại hợp chất 2 Cho biết sự chuyển đổi màu sắc của ion Crôm mat và đicrôm mat Hoạt động 8: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Ngày soạn: 21/02/2008 – Tiết 62.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn

- Biết cấu hình electron nguyên tử của các ion Fe2+ , Fe3+

- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đơn chất sắt

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử và cấu hình electron ion

- Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận logic

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Tranh vẽ mạng tính thể của sắt: mạng lập phương tâm khối và mạng lập phương tâm diện

- Một mẫu quạng sắt thường gặp

- Dụng cụ, hoá chất:

* dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc và loãng

* Sắt kim loại

* Ống nghiệm, đèn cồn

2 Học sinh:

- Đọc sách trước ở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và ion Fe3+

- Tìm vị trí thế điện cực của các cặp oxihoá khử của sắt và các cặp lân cận.trong dãy điện thế

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 giảng bài mới:

Trang 14

I VỊ TRÍ CẤU TẠO:

Hoạt động 1:

1 Vị trí của sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn:

GV: Yêu cầu học sinh

- Tìm vị trí của sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn , cho biết số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối của sắt

- Xung quanh nguyên tố sắt có những nguyên tố nào?

GV: Bổ sung: Nhóm VIIIB cùng chu kì với sắt còn có các nguyên tố Co, Ni , ba nguyên tố này có những tính chất rất giống nhau nên người ta gộp chúng vào một họ gọi là họ sắt Đó là các nguyên tố chuyển tiếp

2 Cấu tạo của sắt:

GV: Yêu cầu học sinh:

- Viết cấu hình electron của nguyên tử sắt

- Viết cấu hình electron của các ion Fe2+ và ion Fe3+

- Viết dưới dạng ô lượng tử

GV: Có thể đặt câu hỏi: dựa vào cấu hình electron nguyên tử có thể biết được sắt là nguyên tố

chuyển tiếp và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn không?

GV: Cần nhấn mạnh cho học sinh nhớ đặc điểm:

- Mặc dù khi phân bố vào các mức năng lượng, electron xếp vào 4s trước 3d, nhưng electron lớpngoài cùng bao giờ cũng dễ bức ra khỏi vỏ nguyên tử hơn, nên khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử sắt nhường electron ở phân lớp 4s trước

- Khi tạo ra ion sắt (III) nguyên tử sắt nhường 2e ở phân lớp 4s và 1 electron trong cặp đã ghép đôi ở phân lớp 3d ( xuất hiện 5 e độc thân)

HS: Quan sát hình vẽ các mạng tinh thể sắt

GV: Giải thích cho học sinh thấy rõ được sự giống nhau và khác nhau giữa 2 kiểu mạng tinh thể này.GV: Bổ sung : các mạng tinh thể sắt được nghiên cứu rất kĩ Điều này có ý nghĩa to lớn trong công nghiệp luyện gang thép

3 Một số tính chất khác của sắt:

GV: Giới thiệu, đặc biệt lưu ý học sinh các giá trị về độ âm điện và thế điện cực chuẩn để sử dụng sau này

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Hoạt động 2:

Gv: Các em hãy dựa vào các kiến thức đã có về sắt, dựa vào sự tiếp xúc với sắt trong cuộc sống Hãycho biết sắt có những tính chất vật lí đặc biệt gì?

GV: Có thể dùng hình thức kể chuyện cho học sinh thấy được những tính chất vật lí của sắt

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

Hoạt động 3:

GV: Nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, các giá trị thế điện cực của sắt, hãy dự đoán khả năng hoạt động của sắt

HS: Làm thí nghiệm chứng minh

- Phản ứng của sắt với axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc

- Phản ứng của sắt với HNO3 loãng và HNO3 đặc

Trang 15

- Quan sát màu sắc khí thoát ra và dung dịch thu được từ các thí nghiệm trên để nhận biết các sản phẩm Viết phương trình phản ứng.

GV: Tổ chức đàm thoại với học sinh để nhấn mạnh một số đặc điểm về tính chất hoá học của sắt

- Sắt có khả năng cho 2 loại ion Fe2+ và ion Fe3+ Khi nào thu được sản phẩm là Fe2+ ? Khi nào thu đy7ợc sản phẩm là Fe3+ ? Tại sao khi tác dụng với dung dịch muối đồng sắt bị oxihoá tới sắt Fe2+ , còn khi tác dụng với dung dịch muối bạc thì sắt bị oxihoá về Fe3+ ( So sánh thế điện cực của các cặp oxihoá khủ của chúng)

- Sắt tác dụng với nước ở điều kiện nào? Nếu cho một mẫu sắt sạch vào ống nghiệm chứa đầy nước cất đun sôi, để nguội rồi đậy kín có thể xảy ra phản ứng hoá học không?

- Có thể giữ gìn đồ bằng sắt như thế nào? Lớp oxít sắt trên bề mặt của sắt có bảo vệ sắt khỏi bị oxi hoá không? Tại sao?

IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:

Hoạt động 4:

GV: Cho học sinh quan sát các mẫu khoàng vật của sắt

GV: Đàm thoại với học sinh về các vấn đề:

- Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

- Sắt có thể tồn tại ở trạng thái nào?

- Loại khoáng vật nào có giá trị trong công nghiệp luyện kim?

Hoạt động 5:

GV: Dùng bài tập 1,3 để củng cố kiến thức trọng tâm cho học sinh

GV: đọc thêm bài tập sau cho học sinh giải nếu cón thời gian:

*********************************************************************************

Ngày soạn: 26/ 02/ 2008 –Tiết 63 + 64

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu được những tính chất hoá học của hợp chất sắt (II) và sắt (III)

- biết phương pháp điều chế một số hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III)

- biết ứng dụng của hợp chất sắt (II) và sắt (III)

2 Kĩ năng:

- tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học, đặc biệt là phản ứng oxh –khử

- rèn luyện kĩ năng thực hiện và quan sát thí nghiệm

III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Trang 16

1 Chuẩn bị của thầy:

Dụng cụ và hoá chất:

- dung dịch muối sắt (II) và sắt ( III)

- Dung dịch KMnO4

- Dung dịch KI

- Dung dịch hồ tinh bột

- Dung dịch axit H2SO4 loãng

- Dung dịch kiềm NaOH

- Cu mảnh

- ống nghiệm, đèn cồn

2 Chuẩn bị của trò:

- ôn lại cách lập PTHH của phản ứng oxihoá – khử

- đọc trước bài 35

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Tính chất hóa học sắt, viết phương trình phản ứng minh họa

Đáp án: 4 tính chất (mỗi t/c 2 điểm)

3 Bài mới:

I HỢP CHẤT SẮT (II)

1 Tính chất hoá học của hợp chất sắt (II):

Hoạt động 1: (12 phút)

GV: Nêu vấn đề:sắt có những trạng thái oxh cơ bản nào? Từ đó suy ra hợp chất sắt (II) có khả năngthể hiện tính chất hoá học như thế nào?

HS: trong các phản ứng hoá học hợp chất sắt (II) có 2 khả năng:

+ số oxh của sắt tăng từ +2 lên +3 khi đó hợp chất sắt (II) thể hiện tính khử

+ số oxh của sắt giảm từ +2 đến 0 khi đó hợp chất sắt (II) thể hiện tính oxihoá

GV: Khẳng định : đúng là hợp chất sắt (II) có khả năng thể hiện tính oxihoá và tính khử, nhưng ở đâyđặc biệt quan tâm đến tính khử Đó là tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (II)

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm chứng minh tính khử của hợp chất sắt (II)

GV: Các em hãy quan sát màu sắt của dung dịch muối sắt (II) và dung dịch muối sắt (III)

Thí nghiệm 1:

HS: Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch muối sắt (II) nhỏ vào đó vài giọt dung dịch kiềmNaOH Quan sát màu sắc, trạng thái chất tạo thành trong 1 phút ( có thể dùng đũa thuỷ tínhkhuấy trộn chất trong ống nghiệm để có sự thay đổi màu sắc nhanh hơn)

GV: chất vừa tạo thành là gì? Tại sao có sự chuyển màu? Viết phương trình hoá học

Thí nghiệm 2:

HS: Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch muối sắt (II) Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch axit

loãng làm môi trường Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 và lắc ống nghiệm Quan sát hiện

tượng

GV: Tại sao có sự mất màu của thuốc tím? Chất gì được tạo thành? viết PTHH.

Trang 17

GV: nhấn mạnh : từ các thí nghiệm trên cho thấy rằng là hợp chất sắt (II) dễ dàng chuyển thành hợp

chất sắt (III) khi tác dụng với chất OXH kể cả oxi của không khí Như vậy hãy viất phươngtrình hoá học nếu cho oxit sắt (II) tác dụng với axít HNO3 thấy có khí NO bay ra và phản ứngcủa FeCl2 với Clo

GV: Bổ sung : ngoài tính khử sắt (II) oxit và sắt (II) hiđroxit còn thể hiện tính bazờ

2 Điều chế một số hợp chất sắt (II) :

Hoạt động 2: (8 phút)

GV: Đặt câu hỏi: từ tính chất của các hợp chất sắt (II), người ta có thể điều chế các hợp chất như oxit,

hiđroxit, muối sắt (II) như thế nào?

GV: Có thể gợi ý : thông thường các oxit kim loại được điều chế bằng cách cho kim laọi tác dụng trực

tiếp với oxi, hoặc nung nóng làm mất nước hiđroxit không tan tương ứng Vậy sắt (II) oxít có điều chế bằng cách đó được hay không? Tại sao?

GV: Cần phải bảo quản hợp chất sắt (II) như thế nào?

GV: Bổ sung về ứng dụng của hợp chất sắt (II) ( Hợp chất sắt (II) chủ yếu là muối sắt 2 có nhiều ứng dụng trong thực tế muối sắt FeSO4 được dùng làm chất bảo vệ thực vật: diệt cỏ, diệt sâu bọ, muối sắt (II) dễ tạo phức bền, có màu đẹp nên được dùng để pha chế sơn , mực, nhuộm vải)

- Muối sắt (II) được điều chế bằng cách cho sắt hoặc FeO, Fe(OH) 2 tác dụng với axit HCl và

H 2 SO 4 loãng Cũng có thể điều chế muối sắt (II) bằng phản ứng của sắt với dung dịch muối của kim loại sau sắt trong dãy hoạt động hoá học ( trừ dung dịch muối Ag.)

- Hợp chất sắt (II) Có nhiều ứng dụng trong thực tế.

II Hợp chất sắt (III):

Hoạt động 3: (12 phút)

GV: Tương tự cho học sinh dự đoán tính chất hoá học của hợp chất sắt (III)

H: trong phản ứng hoá học hợp chất sắt (III) có tính chất hoá học gì?

HS: trả lời

GV: chốt lại: tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxh

HS: làm thí nghiệm chứng minh tính OXH của hợp chất sắt (III)

Thí nghiệm 1:

- lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dd muối sắt 3 nhận xét màu sắt của dd muối

- bỏ một mảnh Cu kim loại vào dd muối Quan sát hiện tượng xảy ra

- Tại sao có dd đổi màu? Chất nào được tạo thành? Viết phương trình hoá học

Thí nghiệm 2:

Trang 18

- lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dd muối sắt 3, nhỏ tiếp vài giọt dd KI Quan sát hiện tượng xảy ra

- Nhỏ vào dd thu được vài giọt dd hồ tinh bột Nhận xét hiện tượng

- Tại sao màu dd muối sắt 3 nhạt đi? Tại sao dd thu được tác dụng với hồ tính bột? Sản phẩm của phản ứng là gì? Viết phương trình phản ứng?

GV: bổ sung:

- sắt 3 có thể bị khử đến Fe khi tác dụng với chất khử mạnh, trong điều kiện thích hợp như phản ứng nhiệt nhôm, phản ứng sắt 3 oxit bằng CO ở nhiệt độ thích hợp

- Ngoài tính oxihoá sắt 3 oxit và sắt 3 hiđroxit có tính bazờ Chúng tác dụng với axit tạo thành muối sắt 3

GV: từ đó các em hãy rút ra kết luận về tính chất của hợp chất sắt 3

3 Điều chế một số hợp chất sắt (III):

Hoạt động 4: ( 6 phút)

GV: Nêu câu hỏi: dựa vào tính chất hoá học của đơn chất và các hợp chất của sắt, hãy cho biết

các phương pháp điều chế các hợp chất sắt (III)

GV: Bổ sung ứng dụng của hợp chất sắt (III)

Hoạt động 5: ( 5 phút)

Sử dụng bài tập số 3 để củng cố tiết học

Hoạt động 6: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Ngày soạn : 27/ 02/ 2008 – Tiết 65

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết thành phần nguyên tố trong gang và thép

- Biết phân loại tính chất, ứng dụng của gang và thép

- Biết nguyên liệu và nguyên tắc sản xuất gang và thép

- Biết một số phương pháp luyện gang và thép

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của sắt và các hợp chất của sắt để giải thích các quá trình hoá học xảy ra trong lò luyện gang và thép

3 Thái độ:

- Biết giá trị về kinh tế và giá trị sử dụng của gang và thép

- Có ý thức và biết cách sử dụng, bảo vệ các vật dụng bằng gang và thép

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng xảy ra trong lò cao

Trang 19

- Tranh vẽ sơ đồ lò thổi oxi.

- Một số mẫu vật bằng gang thép

- Sưu tầm các thông tin về ứng dụng của gang thép trong đời sống và trong kĩ thuật

2 Học sinh:

- Học kĩ tính chất hoá học của đơn chất sắt và các oxit sắt

- Xem lại các kiến thức về hợp kim

- Sưu tầm các mẫu vật về gang, thép

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Oån định trật tự: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ : 15 phút

3 Giảng bài mới

I GANG:

Hoạt động 1: (5 phút)

GV: Cho học sinh quan sát mẫu vật bằng gang, mẫu gang trắng, gang xám

GV: Đặt câu hỏi:

H: Gang là gì?

HS: Gang là hợp kim của sắt – cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon biến

độngtrong giới hạn 2% - 5%.

H: Có mấy loại gang? Gang trắng khác gang xám ở chỗ nào?

HS: Có 2 loại gang: gang trắng và gang xám.

H: Tính chất và ứng dụng của các loại gang đó là gì?

HS: Gang trắng cứng, giòn, được dùng để luyện thép Gang xám ít cứng và ít giòn hơn, được dùng để

đúc các vật dụng.

GV: Có thể nhắc lại kiến thức về hợp kim , hợp kim của sắt với cacbon là gì? Hoặc lí giải tại saotrong thực tế người ta thường dùng hợp kim của sắt mà ít dùng sắt nguyên chất

Hoạt động 2: (10 phút)

GV: Yêu cầu hs đọc SGK tìm hiểu quá trính luyện gang

GV: Hỏi

H: Để luyện gang cần những nguyên liệu gì?

HS: Nguyên liệu để luyện gang là quặng sắt, than cốc và chất chảy CaCO 3

H: Nguyên tắc của việc luyện gang là gì?

HS: Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử CO để khử các oxit sắt thành sắt

H: Cho biết những phản ứng hoá học xảy ra trong lò cao?

GV: dùng tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng xảy ra trong lò cao để chỉ cho học sinh thấy rõ các

vùng xảy ra phản ứng ( HS chỉ cần biết mà không cần nhớ nhiệt độ xảy ra phản ứng ở mỗi vùng)

HS: Các phản ứng khử sắt xảy ra trong lò cao

II THÉP:

Hoạt động 3: ( 7 phút)

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết :

H: Thành phần nguyên tố trong thép so với gang có gì khác?

HS: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng rất ít nguyên tố Si, Mn Hàm lượng cacbontrong thép chiếm 0,01 – 2%

Trang 20

H: Thép được chia làm mấy loại ? dựa trên cơ sở nào?

HS: Có 2 loại thép : dựa trên hàm lượng của các nguyên tố có trong từng loại thép

- Thép thường hay thép cacbon chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít S,P

- Thép đặc biệt là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như Si, Mn, Ni, W, Vd …

H: Cho biết ứng dụng của thép?

HS: Thép có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong kĩ thuật

Hoạt động 4: ( 10 phút)

GV: Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất thép?

HS: Nguyên tắc để sản xuất thép là oxihoá để giảm tỉ lệ cacbon, silic, lưu hùnh, phôtpho có trong gang

GV: Hãy cho biết nguyên liệu để sản xuất thép?

HS : Nguyên liệu để sản xuất thép là:

- Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu

- Chất chảy là CaO

- Chất oxihoá là oxi nguyên chất hoặc không khí giàu oxi

- Nguyên liệu là dầu mazút, khí đốt hoặc dùng năng lượng điện

GV: hãy nêu các phương pháp , ưu nhược điểm của mỗi phương pháp?

HS: Có 3 phương pháp luyện thép là:

- phương pháp lò thổi oxi, thời gian luyện thép ngắn, chủ yếu dùng để luyện thép thường

- Phương pháp lò bằng: thường dùng để luyện thép có chất lượng cao

- Phương pháp hồ quang điện: dùng để luyện thép đặc biệt, thành phần có những km loại khó

chảy như W, Mo, crôm,

GV: Có thể dùng sơ đồ lò thổi oxi để chỉ dẫn cho học sinh thấy được sự vận chuyển các nguyên liệu trong lò Hoạt động 5: ( 6 phút) : CỦNG CỐ BÀI Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm

Trang 21

Ngày soạn: 16/02/2008 - Tiết 45 –Tuần 23.

KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 3

Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng.

02 Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?

03 Nguyên tố nào sau đây có năng lượng ion hoá cao nhất?

08 để bảo quản Na trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây?

09 Khi điện phân dung dịch muối, giá trị pH ở khu vực gần một điện cực tăng lên Dung dịch muối đem đi điện phân là:

10 Cho một mẫu Ba kim loại vào dung dịch Al2(SO4)3 Trong dung dịch có hiện tượng:

A Có kết tủa và kết tủa tan dần, đến một thời điểm nào đó kết tủa không tan nữa

B Có kết tủa

C Al3+bị đẩy ra khỏi dung dịch muối

D Có kết tủa và kết tủa tan dần

11 Cách sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học giảm dần đúng nhất:

A K, Cu, Ag, Mg, Al B Fe, Cu, Al, Zn, Ca

12 Cho 20 gam kim loại kiềm thổ tác dụng với nước, thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) tên kim loại kiềm thổ đã dùng là:

Trang 22

13 Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Kim loại nào sau đây được dùng để làm sạch dung dịch ZnSO4 ?

14 Kết luận nào sau đây không đúng?

A Nối thanh kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ

B Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây( sắt tráng thiết )bị xây sát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì thiết sẽ bị ăn mòn trước

C Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá

D Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học

15 Kim loại kiềm có thể điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây:

16 Kết luận nào sau đây không đúng về tính chất của hợp kim?

A Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất

B Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại nguyên chất

C Hợp kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất

D Liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại

17 Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6mol SO42- thì trong dung dịch đó có chứa:

18 Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?

A Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

B Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao

C Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo và tính ánh kim

D Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim

19 Loại quặng nào sau đây chứa nhôm oxit trong thành phần hoá học?

20 Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại chưa rõ hoá trị, bằng dung dịch HNO3 được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí A nặng 7,2 gam gồm NO và N2 Kim loại đã cho là:

21 Có phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 ® FeSO4 + Cu để có sản phẩm là 0,1 mol Cu thì khối lượng sắt tham gia phản ứng là:

22 Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để đánh trong nước?

23 Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động hoá học mạnh nhất?

Trang 23

25 Nung nóng 10 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 6,9 gam chất rắn Thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu( theo thứ tự trên ) là:

*********************************************************************************

Ngày soạn:04/ 03/2008 – Tiết thứ 51, 52 – Tuần 25

CỦA ĐỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của nguyên tố Cu trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu hình electron nguyên tử của Cu

- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đồng

- Biết tính chất, ứng dụng một số hợp chất và hợp kim của đồng

- Biết các công đoạn của quá trình sản xuất đồng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dãy thế điện cực của kim loại để xét đoán chiều hướng của phảnứng oxihoá khử

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học, đặc biệt là phản ứng oxihoá khử

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Mạng tính thể lập phương tâm diện

- Các mẫu vật, quặng đồng, đồng và hợp kim đồng

- Hoá chất, dụng cụ:

o Các dung dịch axit: H2SO4 đặc,loãng; HNO3, HCl

o Mảnh đồng kim loại

Trang 24

o ống nghiệm.

2 Học sinh:

- Học sinh ôn lại cách viết cấu hình electron của nguyên tử đồng

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về ứng dụng của đồng và hợp kim của đồng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

A ĐỒNG:

I.Vị trí và cấu tạo:

Hoạt động 1: (5 phút)

1 Vị trí của đồng trong bảng HTTH :

GV: Yêu cầu học sinh tìm vị trí của đồng trong bảng HTTH, cho biết số hiệu nguyên tử và nguyên tửkhối của đồng

Gv: Xung quanh nguyên tố Cu có những nguyên tố nào?

GV: Bổ sung: nhóm IA là nhóm nằm gần cuối cùng của nhóm B, Cu là nguyên tố cùng nhóm với cácnguyên tố kim loại quí

2 Cấu tạo của đồng:

GV: Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của nguyên tử Cu và Cu+, Cu2+

HS: Dựa vào số hiệu nguyên tử của Cu viết cấu hình electron của Cu và các ion của Cu

GV: Sửa chữa và bổ sung

GV: Dựa vào cấu hình electron nguyên tử có thể biết được đồng là nguyên tố chuyển tiếp và vị trícủa nó trong bảng HTTH được không?

GV: Cần nhấn mạnh cho học sinh nhớ đặc điểm sau:

- Khi hình thành lớp electron, ở nguyên tử đồng có sự di chuyển 1e ở lớp 4s vào bên trong đểnhanh chóng hoàn thành phân lớp 3d do vậy khác với nhiều nguyên tố d khác nhuyên tử Cucó 1e độc thân ở lớp ngoài cùng, lớp bên trong đã đạt được cấu hình electron bền vững

- Giống Fe khi hình thành các ion , e lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 4s của nguyên tử đồng bịnhường đi trước, sau đó mới đến e thuộc phân lớp 3d

GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết Cu có cấu tạo bới kiểu mạng tinh thể gì? So sánh với mạng tinhthể của Fe

GV: Bổ sung: kiểu mạng tinh thể và kích thước nguyên tử có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lícủa kim loại

3 Một số tính chất khác củ a Cu:

GV: Giới thiệu và đặc biệt lưu ý học sinh các giá trị về độ âm điện và thế điện cực chuẩn để sử dụngsau này

II Tính chất vật lí:

Hoạt động 2: (3 phút)

GV: Hãy dựa vào kiến thức đã có, dựa váo vốn sống của học sinh em hãy cho biết Cu có những tínhchất vật lí đặc biệt nào?

GV: Có thể dùng hình thức kể chuyện cho học sinh thấy được những tính chất vật lí của đồng đã được ứng dụng nhiều trong thực tế Cu là kim loại đầu tiên thay đá làm công cụ lao động khoảng 4000

Trang 25

năm trước công nguyên, người ai cập cổ đại đã biết dùng Cu làm gương soi, dùng lá Cu lợp mái nhà thờ.

Kết luận:

- Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dai, dễ kéo sợi, dát mỏng.

- Dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt.

- Là kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy khá cao.

III Tính chất hoá học:

Hoạt động 3: ( 8 phút)

GV: Nêu câu hỏi: dựa vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, các giá trị thế điện cực của Cu hãy dự đoánkhả năng hoạt động hoá học của Cu?

HS: Làm thí nghiệm chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên:

- phản ứng của Cu với H2SO4 loãng và với H2SO4 đặc

- phản ứng của Cu với HNO3 loãng và với HNO3 đặc

- Phản ứng của đống với dung dịch muối ( dd AgNO3)

Hs: Quan sát hiện tượng, màu sắc khí thoát ra và dung dịch thu được từ các thí nghiệm trên để nhậnbiết sản phẩm và viết PTHH

GV: Tổ chức cho học sinh đàm thoại nhấn mạnh một số đặc điểm và tính chất hoá học của Cu

- Đồng có bền trong không khí không? Tại sao trong không khí đồng thường bị phủ một lớpmàng có màu xanh?

- Đồng có khả năng cho 2 ion Cu+ và Cu2+ khi nào thu được sản phẩm là Cu 2+ ? khi nào thuđược sản phẩm là Cu+ ?

Hoạt động 4: (3 phút):

GV: Phát vấn học sinh và đi đến kết luận

- Đồng và hợp kim của đồng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong kĩ thuật

- Những ứng dụng của Cu dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và tính bền của nó

- Hợp kim của đồng cứng và bền hơn đồng, được dùng trong nhiều lĩnh vực:

o Công nghiệp đóng tàu biển

o Chế tạo các chi tiết máy

o Dùng trong kiến trúc và xây dựng

V SẢN XUẤT ĐỒNG:

Hoạt động 5:

GV: Nêu câu hỏi:

- Trong tự nhiên đồng tồn tại ở những dạng nào?

- Loại khoáng nào có giá trị trong công nghiệp sản xuất đồng?

- Nêu những công đoạn chủ yếu trong sản xuất đồng?

GV: Nhấn mạnh một số ý

Trang 26

- Khoáng có giá trị trong công nghiệp sản xuất đồng là chancopirit ( CuFeS2)

- Thường hàm lượng đồng có trong quặng là rất thấp, do đó cần phải làm giàu quặng trước khi luyện đồng Quặng đồng được làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi

- Đồng được luyện ra có độ tinh khiết 97 – 98%, gọi là đồng thô, muốn có đồng ròng, độ tinh khiết 99,99% cần phải luyện bằng phương pháp điện phân

B MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG:

Hoạt động 6:

GV: Đặt câu hỏi:

- Hãy kể và viết công thức hoá học một số hợp chất của đồng

- Cho biết phương pháp điều chế một số hợp chất đó

- Trình bày tính chất hoá học chủ yếu của các hợp chất đó

Hoạt động 7:

GV: Gọi một số học sinh lên bảng giải các bài tập sau nếu có thời gian

1 Viết phương trình hoá học thực hiện chuỗi biến hoá sau:

Cu " CuO " CuCl2 " Cu(OH)2 " CuO " Cu

2 Quặng nào sau đây của đồng có nhiều đồng nhất?

A Cu2O B Cu2S C CuFeS2 D CuCO3 Cu(OH)2

3 Bằng cách nào có thể tinh chế dung dịch FeSO4 khỏi tạp chất CuSO4

Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Tuần 25, 26– Ngày soạn: 06/ 03/2008 – Tiết 53, 54.

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của một số nguyên tố kim loại quan trọng trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử và tính chất hoá học của chúng

- Biết ứng dụng và phương pháp điều chế các kim loại đó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng học tập theo phương pháp đối chiếu và so sánh

- Rèn luyện khả năng suy luận logic, khả năng khái quát, hệ thống hoá vấn đề

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Tài liệu, mẫu vật về ứng dụng, điều chế một số kim loại quan trọng như Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb

2 Học sinh:

Trang 27

- Đọc kĩ bài học ở nhà

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh, mẫu vật về điều chế và ứng dụng của một số kim loại trên

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Chia học sinh trong lớp theo 5 nhóm mỗi nhóm khoảng 10 em

GV: Cho các em về nhà chuẩn bị trước đến tiết học ở lớp GV mời đại diện của từng nhóm lên báo cáo kết quả thu thập về câu hỏi của mình

GV: Dành thời gian cho học sinh trong cả lớp thảo luận

GV: Bổ sung kiến thức và tóm tắc các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 2: Củng cố bài

GV: Bổ sung và sửa chữa lại các báo cáo và cho điểm từng nhóm học sinh

GV: Nhận xét và động viên tinh thần làm việc của học sinh

Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Tuần 26– Ngày soạn: 11/ 03/ 2008 – Tiết 55

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CRÔM , SẮT , ĐỒNG

VÀ NHỮNG HỢP CHẤT CỦA NÓ

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học, đặc biệt là phản ứng oxihoá – khử

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan đến tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất của Cr, Fe, Cu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giao công việc, bài tập cho học sinh chuẩn bị ở nhà

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

Trang 28

- Ôn tập kĩ những vấn đề có liên quan đến nội dung bài luyện tập.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY TRÊN LỚP:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra các kiến thức cần nhớ

GV: Chuẩn bị phiếu học tập dựa theo mục tiêu của bài học và sơ đồ về mối quan hệ về tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất trong SGK

GV: Yêu cầu từng đại diện lên báo báo trước lớp về nội dung của nhóm mình đảm nhận

GV: Cho học sinh trong lớp thảo luận và kết luận kiến thức cơ bản nhất của bài học

3 Giải bài tập:

GV: kiểm tra vở bài tập của học sinh ( bài tập đã giao trước tiết luyện tập)

- Làm đủ bài tập về nhà được 3 điểm

- Trình bày sạch sẽ và khoa học được 1 điểm

- Làm đúng mỗi ý trong bài tập được 0,5 điểm

Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm

*********************************************************************************

Tuần 26 – Ngày soạn: 12/03/2008 – Tiết 56

- Ống hút nhỏ giọt : 3

- Giá để ống nghiệm: 1

- Dung dịch K2Cr2O7, dung dịch HNO3 loãng

- Dung dịch FeSO4, FeCl3

- Dung dịch Fe2(SO4)3 , dung dịch KI

- Dung dịch H2SO4 đặc

- Đồng ( mảnh vụn)

Trang 29

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Chia học sinh theo nhómthực hành mỗi nhóm từ 10 – 12 em để tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Tính chất hoá học của kali đicrômat (K 2 Cr 2 O 7 )

a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm: SGKb) Quan sát hiện tượng sảy ra và nhận xét:

- Dung dịch lúc đầu có màu da cam của ion Cr2O72_ sau chuyển dần sang màu xanh củaion Cr3+ phản ứng oxihoá – khử đã xảy ra

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 " Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O + 3Fe2(SO4)3

c) Kết luận: K2Cr2O7 có tính oxihoa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit muối Cr(VI)

bị khử thành muối Cr(III)

Thí nghiệm 2: Điều chế và tính chất của hiđroxit sắt

a) Tiến hành thí nghiệm: SGKb) Nhận xét và kết luận:

Sắt (II) hiđroxit và Sắt (III) hiđroxit có tính bazơ Chúng tác dụng với a xit, tạo thànhmuối sắt (II) và muối sắt (III)

Thí nghiệm 3: Tính chất hoá học của muối sắt

a) Tiến hành thí nghiệm: SGK b) Kết luận: FeCl3 có tính o xihoá

Thí nghiệm 4: Tính chất hoá học của đồng (sgk)

Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm

********************************************************************************

Tuần 27 – Ngày soạn: 19/03/2008 – Tiết 57

BÀI VIẾT SỐ 4

Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng.

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Avà B nằm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lit khí H2 ( đktc) - GIÁO ÁN LỚP 12 BAN NÂNG CAO (chương trình mới)
u 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Avà B nằm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lit khí H2 ( đktc) (Trang 7)
19. Cấu hình electron của ion Fe3+ (z = 26) là: - GIÁO ÁN LỚP 12 BAN NÂNG CAO (chương trình mới)
19. Cấu hình electron của ion Fe3+ (z = 26) là: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w