1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 tiết 789

7 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chữa một số bài tập cơ bản phần chuyển động đều, chuyển động không đều.. Vận dụng được các công thức để giải được một số dạng bài tập thường gặp.. Thế nào là chuyển động không đều, cách

Trang 1

Tiết 7: ÔN TẬP Ngày soạn: 01/10/2011

Ngày dạy: 04/10/2011

A Mục tiêu:

KT: HS hệ thống hoá được tất cả các nội dung chính của các bài 1-6, và hiểu được các nội dung đó

Chữa một số bài tập cơ bản phần chuyển động đều, chuyển động không đều

KN: Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp

Vận dụng được các công thức để giải được một số dạng bài tập thường gặp

TĐ: Cẩn thận khi tính toán

B Chuẩn bị:

+Ôn tập lại các kiến thức đã học

B Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra

1 CĐ cơ học là gì? Tại sao CĐ có tính

chất tương đối, các dạnh chuyển động

thường gặp?

2 Vận tốc là gì? Công thức tính vận

tốc ? đơn vị của vận tốc? Chuyển động

đều là gì?

3 Thế nào là chuyển động không đều,

cách tính vận tốc trung bình của chuyển

động không đều?

4 Quan hệ giữa lực và vận tốc? Cách

biểu diễn một lực?

5 Thế nào là hai lực cân bằng, nêu tác

dụng của hai lực cân bằng lên một vật

đang chuyển động? Quán tính là gì?

6 Phát biểu các loại lực ma sát thường

gặp?

Trả lời tại lớp một số câu hỏi của GV còn lại

về nhà ôn tập tiếp

1 Chuyển động cơ học

+ Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian + Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

2 Vận tốc- Công thức tính vận tốc

vtb =

t s

3 Biểu diễn lực

+ Điểm đặt

+ Độ lớn F

+ Phương,chiều

4 Sự cân bằng lực- Quán tính

5 Hai lực cân bằng

6 Lực ma sát

Hoạt động 2: Các dạng bài tập chuyển động

Bài 2.3(SBT – 5)

* Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài

toán

* Ta sử dụng công thức nào để giải bài

Đọc đề bài bài toán

Trang 2

tập trên?

* Gọi một HS lên bảng chữa nhanh

* Yêu cầu HS khác nhận xét cách làm

Bài 3.6 (SBT – 7)

Tóm tắt:

S1= 45km; t1=2h15’ = 2,25h

S2 = 30km; t2=24’ = 0,4h

S3 = 10km; t3=1/4h = 0,25h

Tính: a) v1=? v2=? v3=?

b) v = ?

* áp dụng công thức nào để giải bài toán

trên?

t

S

v 

) / ( 89 , 13 3600

50000 )

/ ( 50 2

100

t

S

Đáp số: 50km/h hoặc 13,89m/s

áp dụng công thức:

t

S

v TB  Bài giải: áp dụng công thức

t

S

v TB

ta có:

) / ( 31 , 29 25 , 0 4 , 0 25 , 2

10 30 45

;

) / ( 40 25 , 0

10

;

) / ( 75 4 , 0

30

;

) / ( 20 25 , 2

45

;

3 2 1

3 2 1

3 3

3 3

2 2

2 2

1 1

1 1

h km v

t t t

S S S v

h km v

t

S v

h km v

t

S v

h km v

t

S v

Đáp số: 20km/h; 75km/h; 40km/h 29,31km/h

Hoạt động 3: Dạng bài tập biểu diễn lực, cân bằng lực

Bài 4.5 (SBT – 8)

* Gọi một HS lên bảng biểu diễn

* Yêu cầu hS khác nhận xét

Bài 5.5 (SBT – 9)

Phân tích các lực tác dụng lên quả cầu?

a) b)

FK

P

HS đọc đề bài:

Các lức tác dụng lên quả cầu: T

+ Trọng lực P kéo quả cầu xuông dưới

P = 0,2.10 = 2N P

+ Lực căng T của sợi dây kéo quả cầu lên:

T = P = 2N

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Về nhà ôn tập để kiểm tra một tiết

500N

Trang 3

Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy: 11/10/2011

A.Mục tiêu

KT: Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.Biết vận tốc là đại lượng

biểu diễn sự nhanh chậm ủa chuyển động.Nhận biết được hiện tượng quán tính.Biết một số cách làm tăng giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật

Nhận biết tác dụng của lực cân bằng

KN:Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyền động không đều Biết biểu diễn lực bằng vectơ Giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính

TĐ: Cẩn thận khi làm bài KT

B Hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)

C Ma trận đề kiểm tra.

Ma trận đề:

Tên chủ

đề

Cộng

Chuyển

động cơ

học

1: Nêu được vận tốc là gì

và cách xác định vận tốc 2: Sử dụng công thức tínhvận tốc trung bình vào bài

tập

3: Vận dụng được công thức tính tốc

độ v st Vào các bài tập thực tế

Lực cơ

học

4: Nêu được hai lực cân

bằng là gì?

5: Đề ra được cách làm tăng

ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

6: Biểu diễn được

lực bằng véc tơ

Đề bài:

Câu 1: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc? Đơn vị của vận tốc?

Trang 4

Câu 2: Hai lực cân bằng là gì? Lấy 1 ví dụ về hai lực cân bằng tác dụng vào 1 vật đang đứng

yên?

Câu 3: Lực ma sát của bánh xe với mặt đường khi ôtô phanh là lực ma sát gì? Nó có lợi hay

có hại? Ta cần làm gì để tăng hoặc giảm lực ma sát?

Câu 4: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ, và đi từ Hải

Phòng đến Quảng Ninh trong 3 giờ với vận tốc 50km/h Cho biết quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108 km Tính vận tốc trung bình của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng và trên quãng đường từ Hà Nội đến Quảng Ninh?

Câu 5: Hãy biểu diễn lực dưới đây: Trọng lực của một vật có khối lượng 9kg (tỉ lệ xích 1cm

ứng với 30N)

Câu 6 Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đường thẳng có hai xe

khởi hành chạy cùng chiều Sau 2 giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết xe đi chậm

có vận tốc 30km/h

a) Tìm vận tốc của xe còn lại

b) Tính quãng đường mà mỗi xe đi được cho đến lúc gặp nhau

Đáp án :

Câu 1 (1 điểm)(SGK)

Câu 2 (1 điểm)(SGK)

Câu 3 (1 điểm) Lực ma sát giúp người lái xe dường được xe khi cần thay đổi tốc độ của xe

Đó là lực ma sát trượt Ta cần làm cho lốp xe có khía sâu để tăng lực ma sát

Câu 4(3 điểm)

Vận tốc trung bình của Ô tô từ HN – HP là:

1

1

1

108

54( / ) 2

t

Quãng đường từ Hải Phòng đến Quảng Ninh :

2  2 2  50.3 150(  )

Vận tốc trung bình của Ô tô từ HN – QN là:

1 2

1 2

108 150

51,6( / )

2 3

tb

s s

t t

Đáp số : 54km/h ; 51,6 km/h

Câu 5: (2 điểm) m = 9kg  P = 90N

P = 90N

Câu 6:

a.Gọi vận tốc xe chạy nhanh hơn là v2

+ Quãng đường mà hai xe đi được trong 2 giờ là:

- Đối với xe chạy nhanh hơn: S2 = v2t; S2 = 2v2

- Đối với xe chạy chậm hơn: S1 = v1 t; S1 = 2.30 = 60(km)

Trang 5

+ Ta có: S = S2 - S1 hay 2v2 - 60 = 20  v2 = 40(km/h).

b Quãng đường hai xe đi được đến lúc gặp nhau:

+ Quãng đường mà xe chạy nhanh hơn đi được là: S1 = 40.2 = 80(km)

+ Quãng đường mà xe chạy chậm hơn đi được là: S2 = 30.2 = 60(km)

Ngày dạy: 20 /10/2011

A Mục tiêu:

KT: Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn

vị từng đại lượng trong công thức

KN:Làm TN xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F

TĐ:Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hoàn thành được TN

B Chuẩn bị:

GV:1 khay đựng cát hoặc bột, khối kim loại

HS: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập

GV: Thế nào là lực ma sát trượt, nghỉ, lăn?

Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có lợi và

có hại?

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình

thường trên nền đất mềm Còn ôtô nhẹ hơn

lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài

mới:

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất là gì?

GV: Người đứng, bàn, tủ đặt trên nền nhà

đều tác dụng lên nền nhà một lực, lực đó ta

gọi là áp lực lên nền nhà

GV: Vậy áp lực là gì?

GV: Em hãy lấy một ví dụ về áp lực

GV: Hãy quan sát hình 7.3 a,b thì lực nào là

áp lực?

Áp lực là gì?

- Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

HS: Lấy ví dụ C1: a Lực máy kéo tác dụng lên mặt đường

b Cả hai lực

Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất:

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí

Áp suất:

1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào

Trang 6

nghiệm sau:

GV: Làm TN như hình 7.4 SGK

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình

(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún

sâu nhất?

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, <

vào bảng?

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn

khi nào? Và diện tích nó như thế nào?

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép

thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?

GV: Công thức tính áp suất là gì?

GV: Đơn vị áp suất là gì?

yếu tố nào:

HS: Quan sát HS: Hình (3) lún sâu nhất

HS: Lên bảng điền vào C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ 2.Công thức tính áp suất:

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

P = F S Trong đó : P là áp suất (N/m2) F: áp lực (N) S: Diện tích (m2) HS: N/m2, Paxcan (Pa) 1Pa =1N/m2

Hoạt động 4: Vận dụng:

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

GV: Hãy lấy VD?

GV: Cho hs đọc nội dung C5 SGK

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Tóm tắt bài này

GV: Em nào lên bảng giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải

thích câu hỏi đầu bài?

- Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ

vỡ các công trình xây dựng và ảnh hưởng đến

môi trường sinh thái và sức khỏe con người

Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo

ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng đến môi

trường, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá

ảnh hưởng đến tính mạng công nhân

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén

C5: Tóm tắt:

Fxtăng = 340.000N

Sxtăng = 1,5 m2

Fôtô = 20.000 N

Sôtô = 250 cm2 =0,025m2 Giải:

Áp suất xe tăng: Fxtăng= 

5 , 1

340000

= 226666,6N/m2

Áp suất ôtô

Fôtô = 

025 , 0

20000

800.000 N/m2

Vì áp suất của ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

Trang 7

- Biện pháp an toàn: Những người thợ khai thác

đá cần được đảm bảo những điều kiện về an

toàn lao động (khẩu trang, mũ cách âm, cách li

các khu vực mất an toàn…)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK

Làm BT 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 SBT Học thuộc phần ghi nhớ

Ngày đăng: 25/08/2017, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w