- Quan sát các ví dụ, ta thấy động từ thường làm vị ngữ trong câu; - Động từ thường kết hợp được với: đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, cũng...để tạo thành cụm động từ.. * Hãy so sánh sự khá[r]
Trang 1TUẦN 15 NGỮ VĂN - BÀI 13, 14
Kết quả cần đạt.
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
- Biết vận dụng cách kể chuyện tưởng tượng vào thực hành luyện tập
- Nhớ nội dung và hiểu ý nghĩa của truyện Con hổ có nghĩa, qua đó hiểu phần nào
cách viết truyện thời trung đại.
- Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về động từ đã học ở bậc tiểu học.
Ngày soạn:15/12/2007 Ngày giảng:17/12/2007
Tiết 57 Tiếng Việt.
CHỈ TỪ
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng từ trong khi nói và khi viết
II Chuẩn bị:
- Giáo viên nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1 phút).
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19; Lớp 6B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
? Nêu đặc điểm của số từ và lượng từ? Lấy ví dụ có sử dụng số từ hoặc
lượng từ?
* Đáp án - biểu điểm:
- Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ Khi biểu thi thứ tự,số từ đứng sau danh từ
(4 điểm)
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
(1 điểm)
- Lượng từ là những từ chỉ số lượng ít hay nhiều của sự vật.(1 điểm)
- Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm: (1 điểm)
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy, (0,5 điểm)
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, những, mọi, mỗi,
từng, (0,5 điểm)
Ví dụ: HS lấy được ví dụ theo yêu cầu (2 điểm)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút) Các em đã nắm được kiến thức cơ bản về cấu tạo của cụm
danh từ Những phụ ngữ sau của cụm danh từ thường bổ sung ý nghĩa cho danh từ về
Trang 2đặc điểm tính chất của sự vật Ngoài ra, phụ ngữ sau còn có những từ xác định vị trí của
sự vật trong không gian, thời gian đó chính là chỉ từ Vậy chỉ từ có tác dụng gì? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào? Mời chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
? TB
HS
? TB
? TB
HS
HS
? TB
HS
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo khoa:
a) Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la
khắp nước tìm người tài giỏi Viên quan ấy đã đi
nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái
oăm để hỏi mọi người Đã mất nhiều công tìm kiếm
nhưng viên quan vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi
lạc.
Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia,
chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang
làm ruộng [ ].
(Em bé thông minh)
b) - ông vua - Ông vua nọ.
- Viên quan - Viên quan ấy.
- Làng - Làng kia.
- Nhà - nhà nọ.
c) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh
cá tên là Lê Thận Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một
bến vắng như thường lệ.
(Sự tích Hồ Gươm)
- Đọc ví dụ (a) chú ý những từ im đậm
* Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Những
từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?
- nọ ông vua (DT) Tạo thành cụm danh từ.
- ấy Viên quan (DT) Tạo thành cụm danh từ.
- kia làng (DT) Tạo thành cụm danh từ.
-nọ nhà (DT) Tạo thành cụm danh từ.
* Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ?
- Những từ này, nọ, kia có tác dụng định vị sự vật
trong không gian, nhằm mục đích tách biệt sự vật này
với sự vật khác
- Đọc ví dụ (b)
* So sánh các từ và các cụm từ trong ví dụ (b), từ đó
rút ra ý nghĩa của các từ in đậm?
- Các từ ông vua, viên quan, làng, nhà là những danh
từ còn thiếu tính xác định Còn ý nghĩa các cụm danh
từ ông vua nọ, viên quan ấy, làng kia, nhà nọ đã được
I Chỉ từ là gì.
(11 phút)
1 Ví dụ:
Trang 3HS
? KH
HS
? TB
HS
GV
? TB
HS
GV
? TB
HS
HS
GV
HS
cụ thể hoá, được xác định một cách rõ ràng trong
không gian
Như vậy các từ in đậm trong ví dụ (b) được dùng
để định vị sự vật và xác định vị trí của sự vật trong
không gian
- Đọc ví dụ (c)
* Nghĩa của các từ ấy, nọ trong ví dụ (c) có điểm gì
giống và khác với các trường hợp ở ví dụ (a)? So sánh
các cặp ví dụ sau để thấy rõ điều đó?
Ví dụ:
- viên quan ấy - hồi ấy
- nhà nọ - đêm nọ
- Giống nhau: Nghĩa của các từ ấy, nọ trong các cặp
từ trên đều có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho danh từ
và định vị sự vật
- Khác nhau: Tuy cùng định sự vật, nhưng một bên là
định vị về không gian (viên quan ấy, nhà nọ), còn
một bên sự định vị về thời gian (hồi đó, đêm nọ).
=> Tất cả những từ in đạm trong các ví dụ vừa tìm
hiểu được là chỉ từ
* Vậy em hiểu thế nào là chỉ từ?
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.137).
- Các em đã nắm được thế nào là chỉ từ Vậy hoạt
động của chỉ từ trong câu như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu trong phần tiếp theo
* Trong các câu đã dẫn ở bài tập I, chỉ từ đảm nhiệm
chức vụ gì?
- Trong các câu đã dẫn ở phần I, chỉ từ đảm nhiệm vai
trò làm phần phụ sau trong cụm danh từ:
viên quan ấy , nhà nọ, hồi ấy, đêm nọ.
- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong phần II
- Đọc ví dụ:
1 Bài học:
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của
sự vật trong không gian hoặc thời gian
* Ghi nhớ:
(SGK,T.137)
II Hoạt động của chỉ
từ trong câu (11 phút)
1 Ví dụ:
Trang 4? TB
HS
? KH
HS
GV
HS
GV
HS
? HS
HS
a) Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù
phải kinh qua gian khổ hy sinh nhiều hơn nữa, song
nhất định thắng lợi hoàn toàn.
Đó là một điều chắc chắn.
(Hồ Chí Minh)
b) Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi
và có tục làm bánh chưng, bánh giầy.
( Bánh chưng, bánh giầy)
* Tìm chỉ từ trong hai ví dụ trên và xác định chức vụ
của chúng trong câu?
- Ví dụ (a): đó làm chủ ngữ.
- Ví dụ (b): đấy làm trạng ngữ.
* Qua các ví dụ, em có nhận xét gì về vai trò của các
chỉ từ trong câu?
- Trình bày
- Nhận xét và chốt nội dung
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.138).
- Để các em nắm vững nội dung bài học, chúng ta
cùng chuyển sang phần luyện tập
- Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.138).
* Tìm chỉ từ trong những câu (SGK,T.138), xác định
ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy?
- Làm việc cá nhân sau đó trình bày kết quả (có nhận
xét, bổ sung)
2 Bài học:
Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh
từ Ngoài ra chỉ từ còn
có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
* Ghi nhớ:
(SGK,T.138)
II Luyện tập.
(17 phút)
1 Bài tập 1:
(SGK,T.138)
Các chỉ từ:
a) Hai thứ bánh ấy
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ
b) Đấy, đây:
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm chủ ngữ
c) Nay:
- Định vị sự vật trong thời gian
- Làm trạng ngữ
d) Đó:
Trang 5HS
? HS
GV
- Đọc bài tập 2 (SGK,T.138).
* Thay các cụm từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp
và giải thích vì sao cần thay như vậy?
Gợi ý:
- Có thể thay:
a) Đến chân núi Sóc bằng đến đấy.
b) Làng bị lửa thiêu cháy bằng làng ấy.
=> Thay như vậy để tránh lặp từ
- Định vị sự vật trong thời gian
- Làm trạng ngữ
2 Bài tập 2.
(SGK,T.138)
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Về nhà học thuộc hai ghi nhớ (SGK,T.137, 138).
- Làm 3 bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài tập làm văn: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng theo
(SGK,T139, 140).
=========================================
Ngày soạn:16/12/2007 Ngày giảng:18/12/2007
Tiết 58 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh.
- Tập giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo
- Tự lập dàn bài cho đề bài tưởng tượng
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Ôn kĩ kiến thức cơ bản về kiểu bài kể chuyện tưởng tượng theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
* Đáp án - biểu điểm:
Trang 6- Truyện tưởng tượng là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó
- Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thật, có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Các em đã nắm được đặc điểm của bài văn tự sự kể chuyện tưởng tượng Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập kể chuyện tưởng tượng
HS
? TB
HS
GV
? TB
HS
GV
? TB
HS
- Đọc đề bài
* Xác định yêu cầu của đề bài trên? (Kiểu bài, nội
dung, giới hạn)
- Kiểu bài: tự sự - Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung:
+ Chuyến về thăm trường cũ sau mười năm
+ Cảm xúc, tâm trạng của em trong và sau
chuyến thăm ấy
- Phạm vi, giới hạn: Kể chuyện về thời tượng lai
nhưng không được kể tưởng tượng lung tung, cần căn
cứ vào hiện tại
- Lưu ý HS:
* Mười năm nữa là lúc em bao nhiêu tuổi? Dự kiến
lúc đó em đang học đại học hay đã đi làm?
- Nếu học lớp 6, em đang là 12 tuổi, thì mười năm sau
sẽ là 22 tuổi Nếu học trung cấp thì em đã ra làm việc,
nếu học đại học thì vừa tốt nghiệp xong, nếu đi bộ đội
nghĩa vụ thì em đã ra quân rồi
- Sau khi các em đã lựa chọn vị trí của bản thân sau
mười năm nữa, bước tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm ý
cho bài viết của mình
* Hãy hình dung, sau mười năm trở lại trường, em sẽ
kể những gì?
- Kể tâm trạng hồi hộp sau mười năm mới trở lại
trường
- Kể lại những đổi thay của ngôi trường thân yêu
ngày nào
- Kể về cuộc gặp gỡ của em với thầy, cô giáo cũ, với
bạn bè cùng lớp, cùng khoá (Tâm trạng vui mừng,
I Đề bài (25 phút)
Kể lại chuyện mười năm sau em trở lại thăm ngôi trường hiện nay em đang học
1 Tìm hiểu đề:
2 Tìm ý:
Trang 7GV
? KH
HS
? KH
HS
GV
? KH
HS
GV
cuộc trò chuyện vui vẻ, xúc động, ôn lại những kỉ
niệm xưa, )
- Bước tiếp theo chúng ta cùng lập dàn ý cho bài văn
kể chuyện tưởng tượng này
* Em hãy nhắc lại dàn ý chung của bài văn tự gồm có
mấy phần? Cho biết nhiệm vụ của từng phần?
Nhắc lại theo yêu cầu:
- Dàn ý của bài văn tự sự gồm có ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
+ Thân bài: Kể về diễn biến sự việc
+ Kết bài: kể kết thúc sự việc
* Căn cứ vào những ý đã tìm được, em sẽ sắp xếp các
ý thành một dàn ý cụ thể?
- Trình bày
- khái quát lại nội dung:
* Theo em, phần thân bài nên kể những gì?
- Trình bày (có nhận xét, bổ sung)
- Bổ sung và khái quát nội dung lên bảng
3 Dàn ý:
a) Mở bài: (Giới thiệu
chung việc về thăm trường)
- Em về thăm trường cũ vào dịp cụ thể nào đó (ngày hội trường , 20/11 hay một lễ trong đại nào đó)
- Hoàn cảnh, nghề nghiệp của em (đang đi học, đã đi làm, hoàn thành nghĩa vụ quân sự, )
b) Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm trường: bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng,
- Kể những những đổi thay của trường sau mời năm trở lại:
+ Cảnh trường
+ Cơ sở vật chất + Trang thiết bị
- Cuộc gặp gỡ với thầy
cô ở trường cũ (thái độ tình cảm của em, của mọi người như thế nào)
- Gặp gỡ bạn bè (vui mừng; thăm hỏi công
Trang 8GV
HS
GV
HS
? HS
HS
GV
- Hướng dẫn HS viết đoạn (chia lớp viết theo tổ):
+ Tổ 1: Viết phần mở bài
+ Tổ 2: Viết phần thân bài (một phần của thân bài).
+ Tổ 3: Viết phần kết bài
- Suy nghĩ cá nhân và viết bài (5 phút) sau đó trình
bày kết quả (có nhận xét, bổ sung)
- Nhận xét, chữa lỗi bổ sung
- Đọc đề bài
* Hãy tìm ý và lập dàn ý cho đề bài trên?
- Suy nghĩ 5 phút sau đó trình bày kết quả
Khái quát và ghi lên bảng
Ví dụ:
- Mã Lương sau khi vẽ biển, đánh chìm thuyền
rồng, tiêu diệt cả triều đình, cả bè lũ vua quan tham ác
thì cũng bất ngờ bị sóng cuốn trôi dạt vào một hoang
đảo
- Ở đây, Mã Lương lại tiếp tục dùng cây bút thần
chiến đấu với thú dữ, trồng trọi với hoàn cảnh khắc
nghiệt để tồn tại
- Mã lương tình cớ gặp một con tàu thám hiểm
vòng quanh trái đất chạy qua, ghé đảo để trữ nước
ngọt
- Mã Lương được mời lên tàu, làm quen với nhà
hàng hải nổi tiếng Ma-gien-lăng
- Mã Lương được mời đi cùng đoàn thám hiểm để
vẽ cảnh đẹp
- Mã Lương sung sướng nhận lời
việc; ôn lại kỉ niệm 10 năm, những lời thăm hỏi
về cuộc sống hiện nay, những hứa hẹn, )
c) Kết bài:
- Phút chia tay lưu luyến
- Ấn tượng sâu sắc nhất của em
4 Viết đoạn: (1phút)
II Đề bài bổ sung.
(15 phút)
Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một chuyện cổ tích nào đó (Đoạn kết cho truyện
Cây bút thần).
Trang 9III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Ôn kĩ lí thuyết văn tự sự; xem lại cách làm bài văn tự sự - kể chuyện tưởng tượng
- Tập viết thành bài văn hoàn chỉnh cho hai đề đã lập dàn ý trong tiết học
- Đọc và lập dàn ý cho những đề còn lại
- Đọc và chuẩn bị bài “Con hổ có nghĩa” theo yêu cầu (SGK,T 144), tiết sau học
văn bản
=========================================
Ngày soạn: 20/12/2007 Ngày giảng:22/12/2007
Tiết 59.Văn bản:
CON HỔ CÓ NGHĨA
(Hướng dẫn đọc thêm)
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa.
- Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu thời trung đại.
- Kể lại được truyện
- Giáo dục HS biết sống có tình nghĩa thuỷ chung
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Truyện trung đại là khái niệm dùng để chỉ những sáng tác truyện trong thời
kì từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu kĩ hơn về truyện
trung đại với văn bản Con hổ có nghĩa.
HS
? TB
HS
- Đọc chú thích * (SGK,T.143).
* Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về truyện
trung đại?
- Trình bày
I Đọc và tìm hiểu
chung (7 phút)
1 Truyện trung đại:
- Truyện trung đại tồn tại và phát triển trong môi trường văn học
Trang 10GV
? TB
HS
GV
GV
GV
HS1
HS2
? KH
HS
GV
? KH
HS
Khái quát, bổ sung:
- Truyện viết vào thời kì phong kiến, viết bằng chữ
Hán, sau này có truyện viết bằng tiếng việt
- Truyện có sự đan xen các yếu tố: Văn, sử, triết; giữa
hai kiểu tư duy hình tượng và luận lí, đề cao đạo lí,
mang tính chất giáo huấn
- Truyện pha tính chất kí, cốt truyện đơn giản, nhân
vật được thể hiện qua lời kể và hành động ngôn ngữ
đối thoại Chi tiết nghệ thuật vừa chân thực vừa
hoang đường
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
- Trình bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm
Nhận xét và bổ sung:
- Vũ Trinh (1759 - 1828), quê ở Xuân Lan, huyện
Lang Tài, Trấn Kinh Bắc (nay thuộc Tỉnh Bắc Ninh)
Đỗ Hương Cống (cử nhân) năm 17 tuổi, làm quan
thời Lê Khi nhà Nguyễn lên ngôi ông được triệu ra
làm quan, từng được phong chức Thị trung học sĩ,
Hưu tham tri bộ hình; có thời kì bị gia Long đẩy vào
Quảng Nam
- Những tác phẩm chính: Lan trì kiến văn lục
(truyện), Sử yên thi tập, Ngô tộc Trung viễn đàn kí
(kí)
- Hướng dẫn đọc:
Đọc chậm rãi, xúc động, tình cảm,
chú ý lời dẫn và lời của các nhân vật gây hứng thú và
lôi cuốn vào không khí của truyện có nhiều yếu tố li
kì được sáng tạo nhờ hư cấu tưởng tượng
- Đọc mẫu từ đầu “bà mới sống qua được”.
- Đọc tiếp đến hết (Có nhận xét, uốn nắn cách đọc)
- Đọc cả văn bản
* Giải nghĩa các từ: nghĩa, bà đỡ, mỗ, tiều, quan tài?
- Giải nghĩa theo sách giáo khoa
- Nhận xét, bổ sung
* Theo em, văn bản thuộc thể loại nào? Kể về những
sự việc chính nào? Xác định giới hạn của từng sự việc
trong văn bản?
- Văn bản thuộc thể loại kể chuyện tưởng tượng
- Văn bản kể về hai sự việc chính:
+ Cái nghĩa của con hổ thứ nhất với bà đỡ Trần
trung đại (TK X - TK XIX), cốt truyện thường đơn giản, hay sử dụng chi tiết li kì hoang đường, mang tính giáo huấn
2 Tác giả, tác phẩm:
- Vũ Trinh (1759 - 1828), quê ở Xuân Lan, huyện Lang Tài, Trấn Kinh Bắc (nay thuộc Tỉnh Bắc Ninh) Đỗ Hương Cống năm 17 tuổi, làm quan thời Lê, Nguyễn
- Truyện “Con hổ có
nghĩa” được tuyển chọn
từ tập “Lan trì kiến văn
lục” viết bằng chữ Hán
vào khoảng (1780 - 1802)
3 Đọc văn bản: