1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ THI HSG SỬ 12 CÓ LỜI GIẢI

49 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: LỊCH SỬ (BẢNG A) Ngày thi: 3092014 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) Câu 1: (4,0 điểm) “Chế độ phong kiến đã ngăn cản sự phát triển của sức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.” (Trích trong sách giáo khoa Lịch sử 11 nâng cao, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 138). Anh (chị) hãy phân tích tình hình nước Anh trước cuộc cách mạng tư sản để làm sáng tỏ nhận định này. Câu 2: (4,0 điểm) Trình bày quá trình hình thành và phát triển của tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh. Vì sao các nước Tây Âu trước hết là 6 nước Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua có thể liên kết với nhau về kinh tế và chính trị? Câu 3: (4,0 điểm) Hãy nêu những cải cách hành chính dưới triều vua Lê Thánh Tông. Anh (chị) có nhận xét gì về những cải cách này? Câu 4: (4,0 điểm) Tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương. Bằng kiến thức lịch sử đã học, anh (chị) hãy chứng minh khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào này. Câu 5: (4,0 điểm) Khái quát những điểm mới trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam vào đầu thế kỷ XX. Kết quả của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho cách mạng? HẾT Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh: ………………………………………….Số BD: …………… Giám thị 1: ………………………………Giám thị 2:…………………………… SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: LỊCH SỬ (BẢNG A) Ngày thi: 3092014 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Hướng dẫn chấm có 4 trang) I – Hướng dẫn chung: Bài làm của thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong Hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm theo thang điểm của Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với thang điểm phải đảm bảo không sai lệch với Hướng dẫn chấm và được tổ Giám khảo thống nhất tại cuộc họp triển khai Hướng dẫn chấm tại Sở GDĐT. Bài làm của thí sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác nhau, giám khảo cần cân nhắc để liên hệ với Hướng dẫn chấm. Chú ý bài làm của thí sinh có lập luận chắc chắn, trình bày chặt chẽ, có ý tưởng sáng tạo thì giám khảo cân đối cho điểm thưởng, nhưng không vượt quá khung điểm chung để phát hiện được học sinh giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng thi Quốc gia. II – Đáp án và thang điểm Câu 1: “Chế độ phong kiến đã ngăn cản sự phát triển của sức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.” (Trích trong sách giáo khoa Lịch sử 11 nâng cao, NXB Giáo dục năm 2008, trang 138). Anh (chị) hãy phân tích tình hình nước Anh trước cuộc cách mạng tư sản để làm sáng tỏ nhận định này. 4,0 điểm Dưới thời vua Sáclơ I, Anh là một nước quân chủ chuyên chế. 0,25 Trong nông nghiệp: Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của quý tộc địa chủ. 0,25 Tuy nhiên, quan hệ kinh tế tiền tệ đã thâm nhập vào nông thôn. 0,25 Một số quý tộc chuyển sang nuôi cừu, lấy lông để bán. 0,25 Trong công nghiệp: Nhiều công trường thủ công chuyên sản xuất len dạ xuất hiện, các ngành công nghiệp khác cũng phát triển nhanh. 0,5 Nhiều ngân hàng ra đời, việc buôn bán phát đạt. 0,25 Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất Châu Âu 0,25 Xã hội có nhiều biến đổi. Đông đảo nông dân bị đuổi khỏi ruộng đất phải ra thành thị, làm thuê trong các công xưởng. 0,25 Một số địa chủ, quý tộc chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa, trở thành những quý tộc mới. 0,5 Nhà nước phong kiến dựa vào quý tộc và Giáo hội Anh để cản trở việc kinh doanh của tư sản và quý tộc mới (đặt ra nhiều thuế mới, nắm độc quyền thương mại…). 0,5 Vì vậy, bên cạnh mâu thuẫn vốn có giữa nông dân với quý tộc địa chủ, đã nảy sinh mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với chế độ quân chủ. 0,5 Những mâu thuẫn này dẫn tới cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế, nhằm tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. 0,25 Câu 2: Trình bày quá trình hình thành và phát triển của tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh. Vì sao các nước Tây Âu trước hết là 6 nước Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua có thể liên kết với nhau về kinh tế và chính trị? 4,0 điểm Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ……. Tổ chức liên kết chính trị kinh tế lớn nhất hành tinh là Liên minh Châu Âu (EU). 0,5 Năm 1951, 6 nước Tây Âu (gồm Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập “Cộng đồng than thép Châu Âu” (ECSC). Năm 1957, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC). 0,5 Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC). Năm 1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrich (có hiệu lực từ năm 1993) đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU). 0,5

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

“Chế độ phong kiến đã ngăn cản sự phát triển của sức sản xuất tư bản chủ nghĩa Đó

là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.” (Trích trong sách giáo khoa Lịch sử 11 nâng cao, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 138) Anh (chị) hãy phân tí ch tì nh hình nước Anh trước cuộc cách mạng tư sản để làm sáng tỏ nhận định này

Câu 2: (4,0 điểm)

Trì nh bày quá trì nh hì nh thành và phát triển của tổ chức liên kết chí nh trị, kinh tế lớn nhất hành tinh Vì sao các nước Tây Âu - trước hết là 6 nước Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua - có thể liên kết với nhau về kinh tế và chính trị?

Câu 5: (4,0 điểm)

Khái quát những điểm mới trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam vào đầu thế kỷ XX Kết quả của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho cách mạng?

-HẾT -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……….Số BD: ………

Giám thị 1: ………Giám thị 2:………

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Hướng dẫn chấm có 4 trang)

Bài làm của thí sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác nhau, giám khảo cần cân nhắc để liên hệ với Hướng dẫn chấm Chú ý bài làm của thí sinh có lập luận chắc chắn, trì nh bày chặt chẽ, có ý tưởng sáng tạo thì giám khảo cân đối cho điểm thưởng, nhưng không vượt quá khung điểm chung để phát hiện được học sinh giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng thi Quốc gia

II – Đáp án và thang điểm

Câu 1: “Chế độ phong kiến đã ngăn cản sự phát triển của sức sản xuất tư bản

chủ nghĩa Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.”

(Trí ch trong sách giáo khoa Lịch sử 11 nâng cao, NXB Giáo dục năm 2008,

trang 138) Anh (chị) hãy phân tích tình hình nước Anh trước cuộc cách mạng

hiện, các ngành công nghiệp khác cũng phát triển nhanh

0,5

Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất Châu Âu 0,25

Xã hội có nhiều biến đổi Đông đảo nông dân bị đuổi khỏi ruộng đất phải ra

thành thị, làm thuê trong các công xưởng

0,25

Một số địa chủ, quý tộc chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa, trở

thành những quý tộc mới

0,5

Nhà nước phong kiến dựa vào quý tộc và Giáo hội Anh để cản trở việc kinh

doanh của tư sản và quý tộc mới (đặt ra nhiều thuế mới, nắm độc quyền thương

mại…)

0,5

Vì vậy, bên cạnh mâu thuẫn vốn có giữa nông dân với quý tộc địa chủ, đã nảy

sinh mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với chế độ quân chủ

0,5 Những mâu thuẫn này dẫn tới cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên

chế, nhằm tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển 0,25

Trang 3

Câu 2: Trì nh bày quá trình hình thành và phát triển của tổ chức liên kết chính

trị, kinh tế lớn nhất hành tinh Vì sao các nước Tây Âu - trước hết là 6 nước

Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua - có thể liên

kết với nhau về kinh tế và chính trị?

4,0 điểm

Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ……

Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là Liên minh Châu Âu

(EU)

0,5

Năm 1951, 6 nước Tây Âu (gồm Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,

Lúc-xăm-bua) thành lập “Cộng đồng than - thép Châu Âu” (ECSC) Năm 1957,

thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” (EURATOM) và “Cộng

đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)

0,5

Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC) Năm

1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrich (có hiệu lực từ năm 1993)

đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)

0,5

Các nước thành viên EU hợp tác, liên minh trong nhiều lĩnh vực: kinh tế, tiền

tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

0,25

Năm 1995, 7 nước EU hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này

qua biên giới của nhau

0,25

Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, EU có 15 nước thành viên, chiếm hơn ¼

GDP của thế giới Năm 2007, EU có 27 nước thành viên

0,5

Nguyên nhân các nước Tây Âu-trước hết là 6 nước …

Đó là 6 nước có sự liền kề về không gian địa lí, cùng thuộc khu vực Tây Âu,

với nhiều điểm tương đồng về văn hóa, có những mối quan hệ lâu đời trong lịch

sử, có một nền kinh tế không cách biệt về trình độ phát triển

0,5

Sự liên kết càng trở nên cần thiết dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng

khoa học kỹ thuật nhằm mở rộng thị trường (về đầu tư, công nghệ, thị trường

tiêu thụ, lao động), và yêu cầu về tăng cường sức cạnh tranh với các nước bên

ngoài, hạn chế sự lệ thuộc vào Mĩ

0,5

Câu 3: Hãy nêu những cải cách hành chính dưới triều vua Lê Thánh Tông Anh

(chị) có nhận xét gì về những cải cách này?

4,0 điểm

Những cải cách hành chính dưới triều vua Lê Thánh Tông

Vào những năm 60 của thế kỉ XV, đất nước ổn định, vua Lê Thánh Tông

(1460-1497) tiến hành một cuộc cải cách hành chính

0,25

Ở Trung ương: Bãi bỏ chức tể tướng và các chức Đại hành khiển.Vua trực tiếp

quyết định mọi việc Bên dưới là 6 bộ Các cơ quan như Ngự Sử Đài, Hàn Lâm

Viện được duy trì với quyền hành cao hơn

0,5

Ở địa phương: Bỏ các đạo, lộ cũ, chia cả nước làm 13 đạo Thừa tuyên, mỗi

đạo Thừa tuyên có 3 ti phụ trách quân sự, dân sự và kiện tụng Dưới đạo là các

phủ, huyện, châu Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở

0,5

Ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức), gồm hơn 700 điều 0,25

Tổ chức quân đội theo chế độ “ngụ binh ư nông”, trang bị đủ vũ khí 0,25

Trang 4

Đối nội: Củng cố khối đoàn kết dân tộc (phong chức tước cho các tù trưởng,

nhất là những người có công chống quân Minh) Chính sách vùng biên giới rất

nghiêm ngặt

0,25

Đối ngoại: Quan hệ Đại Việt với Trung Hoa cũng như các nước láng giềng xung

quanh được duy trì êm đẹp

0,25

Nhận xét về những cải cách của vua Lê Thánh Tông

Những cải cách trên có tính toàn diện, sâu sắc, góp phần đưa nhà nước quân

chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao

0,5

Tổ chức bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương ngày càng hoàn chỉnh,

chặt chẽ hơn, tạo điều kiện ổn định về chính trị để phát triển kinh tế

0,75

Nâng cao quyền lực của nhà vua trong việc cai quản đất nước 0,25

Cầu 4: Tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương Bằng kiến

thức lịch sử đã học, anh (chị) hãy chứng minh khởi nghĩa Hương Khê là cuộc

khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào này

4,0 điểm

Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương

Ngay sau khi chiếu Cần Vương ra đời, nhiều văn thân, sĩ phu đã sôi nổi hưởng

ứng Họ tập hợp nghĩa binh, xây dựng căn cứ, đấu tranh quyết liệt với thực dân

Pháp và tay sai, trên một địa bàn rộng lớn, tập trung các tỉnh ở Bắc Kì và Trung

0,25

Giai đoạn này, phong trào đặt dưới chỉ huy thống nhất của triều đình kháng

Trước khó khăn, tháng 12/1886 Tôn Thất Thuyết đã sang Trung Quốc cầu viện

Cuối năm 1888, do có sự chỉ điểm của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghi rơi

vào tay giặc

0,25

Giai đoạn 2: Từ cuối năm 1888 đến năm 1896

Sự kiện vua Hàm Nghi bị bắt đã ít nhiều gây tâm lí hoang mang trong một bộ

phận sĩ phu, văn thân yêu nước

0,25

Nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt động từ đồng bằng lên vùng trung du, rừng

núi, quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao hơn

0,25

Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hùng Lĩnh,

Hương Khê

0,25

Phong trào trong giai đoạn này vẫn không khắc phục được tình trạng lẻ tẻ, địa

phương, thiếu liên kết và thiếu sự chỉ đạo thống nhất nên các cuộc khởi nghĩa

lần lượt bị thất bại Đến năm 1896, phong trào Cần Vương coi như kết thúc

0,25

Chứng minh cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất

trong phong trào này

Địa bàn hoạt động: 4 tỉnh Bắc Trung Kì (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

Bình); xây dựng nhiều căn cứ, trung tâm là căn cứ Vụ Quang (Hương Khê, Hà

Tĩnh), tạo điều kiện thuận lợi cho nghĩa quân hoạt động

0,25

Tổ chức chặt chẽ hơn các cuộc khởi nghĩa khác: nghĩa quân chia thành 15 thứ

quân; một quân thứ đóng tại đại bản doanh, do Phan Đình Phùng trực tiếp chỉ

0,25

Trang 5

huy; giữa đại bản doanh và các quân thứ thường xuyên giữ liên lạc đảm bảo sự

chỉ huy thống nhất

Ngoài vũ khí tự trang bị, nghĩa quân đã chế tạo được súng trường theo kiểu

súng năm 1874 của Pháp

0,25

Phương thức hoạt động và kết quả: kết hợp đánh du kích với đánh trận địa lớn,

chủ động mở các cuộc tấn công vào sào huyệt của kẻ thù, gây tổn thất lớn cho

Pháp (tập kích thị xã Hà Tĩnh năm 1892, 1894; trận Vụ Quang năm 1894)

0,25

Cuộc khởi nghĩa đã huy động được đến mức cao độ sự ủng hộ và tiềm năng to

lớn của nhân dân

0,25

Như vậy, khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất

trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX, có quy mô rộng lớn, tổ chức

tương đối chặt chẽ, lập được nhiều chiến công, gây cho địch những tổn thất

nặng nề

0,25

Câu 5: Khái quát những điểm mới trong phong trào yêu nước và cách mạng ở

Việt Nam vào đầu thế kỉ XX Kết quả của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho

cách mạng?

4,0 điểm

Khái quát những điểm mới trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX

Phong trào diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc

địa lần thứ nhất Xã hội có nhiều chuyển biến, hình thành các giai cấp, tầng lớp

mới Tư tưởng dân chủ phương Tây ảnh hưởng đến nước ta Do những tác động

này, phong trào yêu nước và cách mạng ở nước ta có những nét mới

Lực lượng tham gia phong trào được mở rộng, không chỉ có nông dân mà còn

có các lực lượng mới như tư sản, tiểu tư sản, công nhân, sĩ phu có tư tưởng mới,

binh lí nh

0,5

Phong trào diễn ra dưới nhiều hình thức đấu tranh phong phú theo hai xu hướng

Kết quả của phong trào đã đặt ra yêu cầu cho cách mạng

Phong trào tuy diễn ra sôi nổi nhưng thất bại do nhiều nguyên nhân (hạn chế

của điều kiện lịch sử, giai cấp lãnh đạo, đường lối cách mạng…) 0,25 Giải phóng dân tộc vẫn là nhiệm vụ lịch sử hàng đầu 0,25

Vì vậy yêu cầu lịch sử đặt ra lúc này là đòi hỏi phải tìm ra con đường cứu nước

mới, đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại để giành lại độc lập,

chủ quyền dân tộc

0,75

- Hết -

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

Trang 6

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……….Số BD: ……… Giám thị 1: ……… Giám thị 2:………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Hướng dẫn chấm có 4 trang)

Bài làm của thí sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác nhau, giám khảo cần cân nhắc để liên hệ với Hướng dẫn chấm Chú ý bài làm của thí sinh có lập luận chắc chắn, trì nh bày chặt chẽ, có ý tưởng sáng tạo thì giám khảo cân đối cho điểm thưởng, nhưng không vượt quá khung điểm chung để phát hiện được học sinh giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng thi Quốc gia

II – Đáp án và thang điểm

Câu 1: Tóm tắt nguyên nhân, diễn biến của cuộc Chiến tranh giành độc lập ở

Bắc Mĩ Vì sao nói cuộc chiến tranh này về thực chất là một cuộc cách mạng

tư sản?

4,0 điểm

Nguyên nhân của cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

Nguyên nhân sâu xa: Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phát triển

mạnh ở Bắc Mĩ, nhưng chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Anh đã làm

cản trở sự phát triển này, gây nên mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa nhân dân

thuộc địa với chế độ thực dân

0,5

Nguyên nhân trực tiếp: Sự kiện “chè Bô-xtơn” Cuối năm 1773, nhân dân cảng

Bô-xtơn tấn công 3 tàu chở chè của Anh cập bến và ném các thùng chè xuống

biển để phản đối chế độ thuế của thực dân Anh Chính phủ Anh phong tỏa cảng

Bô-xtơn

0,5

Diễn biến của cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

Năm 1774, đại biểu các thuộc địa yêu cầu vua Anh bãi bỏ chính sách hạn chế

công thương nghiệp ở Bắc Mĩ nhưng không được chấp nhận

0,25

Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ Quân khởi nghĩa chịu nhiều thất bại do lực

lượng còn yếu, tổ chức không chặt chẽ

0,25

Tháng 5/1775, Quân đội thuộc địa được thành lập, đặt dưới sự chỉ huy của

Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn Đầu năm 1776, nghĩa quân chiếm được Bô-xtơn 0,25

Ngày 4/7/1776, Đại hội đại biểu của 13 bang đã thông qua Tuyên ngôn độc lập 0,5 Sau các chiến thắng của quân thuộc địa ở Xa-ra-tô-ga (1777) và I-oóc-tao (1781),

quân Anh suy yếu dần, cuộc chiến tranh chấm dứt

0,5

Năm 1783, Anh kí Hiệp ước Véc-xai, công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở

Bắc Mĩ, một quốc gia mới ra đời: Hợp chúng quốc Mĩ (thường gọi là nước Mĩ

hay Hoa Kì )

0,25

Về thực chất là một cuộc cách mạng tư sản

Đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ khỏi ách thực dân, lập nên

một quốc gia mới

0,5

Trang 8

Câu 2: Nêu những thành tựu nổi bật về kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn

từ năm 1952 đến năm 1973 Do đâu mà Nhật Bản đạt được những thành tựu

đó?

4,0 điểm

Những thành tựu nổi bật về kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1952

đến năm 1973

Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh 0,5

Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật bước vào giai đoạn phát triển thần kỳ 0,5 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ năm 1960 đến năm 1969 là 10,8 % 0,25 Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt các nước Anh, Pháp, CHLB Đức vươn lên

đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

0,5

Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng

với Mĩ và Tây Âu)

0,5

Từ một nước bại trận, Nhật Bản đã vươn lên thành một siêu cường kinh tế 0,25

Nguyên nhân Nhật Bản đạt được những thành tựu

Người dân Nhật Bản với truyền thống văn hóa, giáo dục, đạo đức lao động tốt,

tiết kiệm, tay nghề cao có nhiều khả năng sáng tạo là nhân tố hàng đầu của sự

phát triển kinh tế Con người là vốn quý nhất

0,25

Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và

sức cạnh tranh cao

0,25

Nhật Bản luôn áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao

năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

Câu 3: Trình bày sự phát triển giáo dục của Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê

sơ Nguyên nhân của sự phát triển giáo dục nước ta trong các thế kỉ XI – XV?

4,0 điểm

Sự phát triển giáo dục của Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê sơ

Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và

phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước Nhu

cầu xây dựng nhà nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các nhà nước đương thời

quan tâm nhiều đến giáo dục Chữ Hán trở thành chữ viết chính thức

0,5

Dưới thời Lý, năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu ở kinh đô Thăng

Long Năm 1075, nhà Lý tổ chức kỳ thi Minh kinh bác học và thi Nho học tam

trường

0,5

Thời Trần, các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn Năm 1247, nhà Trần đặt lệ

lấy “tam khôi” (ba người đỗ đầu), quy định rõ nội dung học tập, mở rộng Quốc

tử giám cho con em quý tộc và quan chức đến học Năm 1396, các kỳ thi được

hoàn chỉnh

0,5

Sự phát triển của giáo dục đã tạo nên nhiều trí thức tài giỏi cho đất nước như

Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Trung Ngạn, Phạm Sư Mạnh…Vị trí của

Nho giáo, do đó, cũng được nâng lên thế độc tôn

0,5

Thời Lê sơ, Nho giáo được độc tôn Giáo dục Nho học thịnh đạt Trường Quốc

Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến học Các khoa thi được tổ chức

0,25

Trang 9

đều đặn, cứ 3 năm có một kì thi Hội ở kinh đô để chọn nhân tài Tất cả mọi người

dân có học có lí lịch rõ ràng, đều được đi thi

Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được

“vinh quy bái tổ”

0,25

Nhiều trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng

đất nước Số người đi học tăng lên gấp nhiều lần so với thời Lý- Trần

0,25

Tuy nhiên, giáo dục Nho học vẫn xem nhẹ các kiến thức khoa học phục vụ sản

xuất nên không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

0,25

Nguyên nhân của sự phát triển giáo dục nước ta trong các thế kỉ XI – XV

Những chính sách khuyến khích sự phát triển giáo dục của nhà nước: lập Văn

Miếu, mở trường học ở kinh đô và các địa phương, tổ chức thi cử để chọn nhân

tài, dựng bia Tiến sĩ…

0,25

Tư tưởng “Giáo dục là đường thẳng của quan trường” đã chi phối giáo dục khoa

cử - đặc biệt dưới thời Lê sơ, là cơ sở chính để tuyển lựa những người tài giúp

Cầu 4: Những điểm giống và khác nhau giữa khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc

khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương

4,0 điểm

Những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa

trong phong trào Cần Vương

Là những phong trào yêu nước dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang chống thực

dân Pháp

0,25

Tập hợp lôi kéo đông đảo nhân dân, đặc biệt là nông dân tham gia 0,5 Địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa mở rộng ra nhiều tỉnh 0,25

Những điểm khác nhau giữa khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong

phong trào Cần Vương

Khởi nghĩa Yên Thế chống Pháp, tay sai để bảo vệ cuộc sống của nhân dân, góp

phần vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc; phong trào Cần Vương chống Pháp,

tay sai để giải phóng dân tộc và khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập

0,5

Lãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế phần lớn là nông dân; lãnh đạo của các cuộc khởi

nghĩa trong phong trào Cần Vương là văn thân, sĩ phu yêu nước

0,25

Quy mô khởi nghĩa Yên Thế diễn ra chủ yếu ở Yên Thế và mở rộng hoạt động

sang các tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thái Nguyên…; các cuộc khởi

nghĩa trong phong trào Cần Vương diễn ra rộng khắp Trung Kỳ, Bắc Kỳ từ 1885

– 1888, đến giai đoạn 1888 – 1896 thì quy tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn như

cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê…

0,25

Khác với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế

đấu tranh vũ trang kết hợp với phương thức giảng hòa, phối hợp hoạt động với

các sĩ phu yêu nước tiến bộ trong phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản

đầu thế kỉ XX

0,5

Trang 10

Thời gian tồn tại của khởi nghĩa Yên Thế lâu dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa

trong phong trào Cần Vương

0,5

Câu 5: Vì sao đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc? Phân

tích sự chuyển biến đó

4,0 điểm

Nguyên nhân đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc

Năm 1897, thực dân Pháp bắt tay vào khai thác Việt Nam với quy mô lớn – cuộc

khai thác thuộc địa lần thứ nhất

0,25

Nông nghiệp: Cướp ruộng đất lập đồn điền trồng lúa, chè, cà phê, cao su 0,25 Công nghiệp: Đẩy mạnh khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than) để đưa về nước, phục

vụ cho nền công nghiệp chính quốc; xây dựng một số cơ sở công nghiệp phục

vụ cho nhu cầu tại chỗ

0,5

Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống đường sắt, đường bộ, phục vụ cho công

cuộc khai thác, bóc lột kinh tế cũng như đàn áp quân sự

0,5

Chính sách cai trị, khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho cơ cấu kinh

tế ở Việt Nam bước đầu thay đổi, kéo theo sự phân hóa xã hội ngày càng sâu

sắc

0,5

Phân tích sự chuyển biến đó

Một bộ phận nhỏ trong giai cấp địa chủ trở nên giàu có Dựa vào Pháp, họ chiếm

đoạt ruộng đất của nông dân Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép, ít

nhiều có tinh thần chống Pháp

0,25

Nông dân bị cướp ruộng đất, chịu áp bức bóc lột nặng nề bởi nạn thuế khóa, phu

phen tạp dịch…Một số rời làng ra các hầm mỏ, đồn điền làm thuê…Đây là lực

lượng cách mạng to lớn nhưng thiếu sự lãnh đạo đúng đắn nên chưa phát huy

đầy đủ sức mạnh của mình

0,5

Công nhân được hình thành từ một bộ phận nông dân phá sản bỏ làng xóm ra

thành thị, đến các nhà máy, đồn điền, hầm mỏ để xin việc làm Đến trước Chiến

tranh thế giới thứ nhất, số lượng công nhân Việt Nam tuy còn ít nhưng bị áp bức

bóc lột nặng nề

0,5

Tư sản dân tộc cũng ra đời từ một bộ phận người đứng ra hoạt động công thương

nghiệp, kêu gọi mở cửa hiệu buôn bán hoặc lập xưởng sản xuất, bị thực dân Pháp

khống chế, chèn ép nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu

0,25

Tầng lớp tiểu tư sản gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, viên chức,

trí thức, học sinh, sinh viên…với số lượng ngày càng đông

0,25

Các sĩ phu nho học cũng có nhiều chuyển biến về tư tưởng chính trị Bên cạnh việc

đọc sách Nho giáo, họ còn đọc những cuốn sách mới của các tác giả Châu Âu và

Trung Quốc, hô hào lập trường, dạy học theo lối mới, mở các cơ sở sản xuất kinh

ĐỀ CHÍNH

THỨC

Trang 11

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 01 trang, gồm 07 câu)

Câu 4: (3,0 điểm)

Vì sao Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vào năm 1925? Trong giai đoạn

1920 - 1930, có một tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận là bảo vật quốc gia Hãy nêu tên và tóm tắt nội dung chính của tác phẩm đó

Câu 5: (3,0 điểm)

Lập bảng so sánh Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11- 1939 với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 theo các nội dung sau: Nhiệm vụ cách mạng, chủ trương, hình thức đấu tranh, thành lập mặt trận Từ bảng so sánh trên, hãy rút ra vấn đề quan trọng nhất được đặt ra từ hai hội nghị này

Câu 6: (3,0 điểm)

Hãy chứng minh: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và là thắng lợi quyết định buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

Câu 7: (3,0 điểm)

Trong những năm: 1945, 1949, 1950, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á đã giành được những thắng lợi to lớn như thế nào? Từ đó, hãy nhận xét về giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- HẾT -

*Thí sinh không được sử dụng tài liệu

*Giám thị không giải thí ch gì thêm

Trang 12

Câu 1 Trì nh bày nguyên nhân và biểu hiện phát triển của ngoại thương nước

ta từ thế kỉ XVI – nửa đầu thế kỉ XVIII Hãy so sánh tì nh hì nh ngoại

thương trong giai đoạn này với ngoại thương ở nửa đầu thế kỉ XIX

2,50

Nguyên nhân phát triển ngoại thương từ thế kỉ XVI – nửa đầ thế kỉ

XVIII

0,50

- Do sự phát triển của giao lưu buôn bán trên thế giới 0,25

- Do chủ trương mở cửa của các chính quyền Trịnh – Nguyễn 0,25

-Thuyền buôn các nước Trung Hoa, Nhật Bản, …, kể các nước châu Âu

đến nước ta buôn bán ngày càng nhiều

0,25

- Từ giữa thế kỉ XVI, thuyền buôn Bồ Đào Nha từ Trung Quốc đến buôn

bán ở Hội An

0,25

- Sang thế kỉ XVII, thương nhân Hà Lan, Anh, Pháp đến buôn bán và lập

thương điếm ở Đàng Trong và Đàng Ngoài, các đô thị hưng khởi

0,25

- Các thương nhân đến bán các thứ hàng hóa như bạc, đồng, vũ khí, tơ lụa,

đồ sứ, … , họ mua của ta các sản phẩm thủ công nghiệp như đồ gốm, tơ

lụa, đường mía, các loại nông phẩm và lâm sản quý, …

cửa buôn bán với nước ngoài, tàu chính sách độc quyền và dè

buôn các nước phương Tây đến buôn dặt với các tàu buôn phương Tây

bán ngày càng nhiều, lập nhiều thương nên tàu buôn các nước này đến

Câu 2 Có ý kiến cho rằng: “thủ phạm gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 – 1945) là CNPX Đức, Ý, Nhật; nhưng Anh, Pháp, Mĩ phải chịu

một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của cuộc chiến tranh” Anh, chị

cho biết suy nghĩ của mình về ý kiến trên

2,50

- Từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933), Đức – Italia – Nhật

Bản phát xít hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh phân chia lại thế giới

(0.25)

- Liên Xô xem phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên chủ trương liên kết

với các nước tư bản Anh – Pháp – Mĩ chống phát xít và nguy cơ chiến

tranh (0.25)

0,50

-Các nước Anh – Pháp - Mĩ đều có chung mục đích là giữ nguyên trật tự

cũ có lợi cho mình Họ lo sợ CNPX nhưng cũng thù ghét Cộng sản vì vậy

không liên kết với Liên Xô chống phát xít (0.25)

Các nước Anh, Pháp, Mĩ muốn CNPX tấn công Liên Xô làm suy yếu cả

Liên Xô và CNPX (0.25)

0,50

-Mĩ giàu mạnh nhất nhưng lại theo “chủ nghĩa biệt lập”ở Tây bán cầu,

chủ trương không can thiệp vào các sự kiện ngoài châu Mĩ, giáng tiếp tiếp

tay cho CNPX

0,50

Trang 13

-Đỉnh cao của sự thỏa hiệp của Anh, Pháp thể hiện rất rõ ở hội nghị Muy

ních Anh, Pháp kí hiệp ước trao vùng Xuy đét (Tiệp) cho Đức đổi lấy sự

cam kết của Đức chấm dứt mọi hoạt động thôn tính châu Âu

0,50

-Như vậy, trước hoạt động của phát xít, Anh, Pháp, Mĩ không hợp tác cùng

Liên Xô chống Phát Xít mà còn dọn đường cho phát xít gây chiến (0.25)

Sự nhân nhượng của Mĩ, Anh, Pháp tạo thuận lợi cho phe phát xít thực

hiện mục tiêu và góp phần thúc đẩy phe phát xít gây ra Chiến tranh thế giới

thứ hai (0.25)

0,50

Câu 3 Đầu thế kỉ XX cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam diễn ra

theo một xu hướng mới, đó là xu hướng nào? Anh (chị) hãy trình bày

những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu Qua đó, đánh giá tác

động tích cực của những hoạt động này đến cách mạng Việt Nam

3,00

Đầu thế kỉ XX cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo xu

hướng mới là xu hướng dân chủ tư sản

0,50 Những hoạt động của cứu nước của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX 1,50

- Chủ trương dùng bạo lực để giành độc lập dân tộc 0,50

- Tháng 5 – 1904 Phan Bội Châu thành lập Hội Duy tân tại Quảng Nam

chủ trương đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập,

0,25

- Thiết lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam 0,25

- Từ 1905 – 1908, ông tổ chức phong trào Đông du, đưa thanh niên sang

học tập tại các trường của Nhật Bản

0,25

- Tháng 6 – 1912, ông thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu

(Trung Quốc)

0,25

Hoạt động của Phan Bội Châu đã tác động tích cực đến … 1,00

- Thức tỉnh tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc, thúc đẩy phong trào

yêu nước và cách mạng Việt Nam phát triển

0,25

- Làm thay đổi quan niệm của những người yêu nước Việt Nam từ tư tưởng

trung quân – ái quốc sang tư tưởng dân chủ tư sản

0,50

- Để lại những bài học kinh nghiệm cho những người yêu nước và cách

mạng Việt Nam…

0,25

Câu 4 Vì sao Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

vào năm 1925? Trong giai đoạn 1920 - 1930, có một tác phẩm của

Nguyễn Ái Quốc đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam công nhận là bảo vật quốc gia Hãy nêu tên và tóm tắt nội dung

chính của tác phẩm đó

3,00

- Sau khi tìm thấy con đường cứu nước từ cách mạng vô sản, Nguyễn Ái

Quốc khẳng định CMVN muốn thắng lợi phải có sự lãnh đạo của Đảng

cộng sản (0,25), phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: phong trào yêu nước+

phong trào CN và chủ nghĩa Mac - Lênin (0.25)

0,50

- Nhưng lúc này phong trào công nhân hoàn toàn tự phát, chủ nghĩa Mac –

Lênin chưa được truyền bá (0,25) nên nhiệm vụ trọng tâm của của CMVN

là phải đưa chủ nghĩa Mac – Lênin vào Việt Nam (0.25)

0,50

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ

hai của thực dân Pháp làm xã hội Việt Nam bị phân hóa, mâu thuẫn dân

tộc thêm sâu sắc đòi hỏi phải có lí luận CM soi đường (0.25)

- Các phong trào yêu nước kể cả phong trào CN hoàn tự phát XHVN nửa

đầu những năm 20 – thế kỉ XX đòi hỏi phải có lực lượng tiên phong lãnh

đạo CM Đây chính là yêu cầu của LS (0.25)

0,50

Trang 14

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu Tại đây,

người gặp gỡ tổ chức Tâm Tâm xã, một tổ chức bao gồm những người yêu

nước chân chính, có khả năng tiếp thu và truyền bá chủ nghĩa Mac – Lênin

(0.25)

- Nhận thức điều đó, Nguyễn Aí Quốc cải tổ Tâm Tâm xã thành lập Hội

Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925), tổ chức tiền thân của ĐCSVN

(0.25)

0,50

Tác phẩm của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn nầy được nhà nước

CHXHCN Việt Nam công nhận là bảo vật quốc gia là quyển “Đường Kách

mệnh” (Do Bộ Tuyên truyền của Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á

Đông xuất bản năm 1927)

0,50

Nội dung chính của tác phẩm “Đường Kách mệnh”: xác định con đường

cách mạng, tư cách người cách mạng, phương pháp cách mạng, lãnh đạo

cách mạng…

0,50

Câu 5 So sánh Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11- 1939

với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 theo

các nội dung sau: Nhiệm vụ cách mạng, chủ trương, hình thức đấu

tranh, thành lập mặt trận Từ bảng so sánh trên, hãy rút ra vấn đề

quan trọng nhất được đặt ra từ hai hội nghị này

3,00

Nội dung so sánh Hội nghị BCH

Trung ương Đảng tháng 11 - 1939

Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 5- 1941 Nhiệm vụ cách

mạng

Đánh đổ đế quốc, tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập(0,5)

Giải phóng dân tộc lên hàng đầu (0,5)

Chủ trương Tạm gác khẩu hiệu

cách mạng ruộng đất

đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và tay sai … thay khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô viết công nông binh bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa (0,25)

Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chìa lại ruộng đất công … thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (0,25)

Phương pháp đấu

tranh

Chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt dộng

bí mật (0,25)

Đi từ khởi nghĩa vũ trang từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa (0,25)

Thành lập mặt

trận

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (Mặt

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

2,50

Trang 15

trận Phản đế Đông Dương) (0,25)

(Mặt trận Việt Minh) (0,25)

Từ bảng so sánh trên, hãy rút ra vấn đề quan trọng nhất được đặt ra

từ hai hội nghị này

0,50

Vấn đề quan trọng nhất được đặt ra từ hai hội nghị này là giải phóng dân

tộc được đặt lên hàng đầu

0,5

Câu 6 Hãy chứng minh: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là thắng lợi

quân sự lớn nhất của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945

– 1954) và là thắng lợi quyết định buộc Pháp phải kí Hiệp định

Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

3,00

HS trình bày Sơ lược về Nam bộ kháng chiến, ý nghĩa… 0,25

- Ngày 19 - 12 - 1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ bằng cuộc

chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, mở đầu cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp trong toàn quốc Qua cuộc chiến đấu này, quân dân ta đã

tiêu hao và giam chân địch, đảm bảo cho cơ quan đầu não kháng chiến rút

về chiến khu Việt Bắc an toàn, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

0,25

- Thu - đông 1947 Pháp thực hiện âm mưu mới đánh lên Việt Bắc, thủ đô

kháng chiến Chiến thắng Việt Bắc của ta cuối năm 1947 đập tan hoàn toàn

âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, đưa kháng chiến tiến lên một

bước mới

0,25

- Thu - đông năm 1950, quân dân ta chủ động mở chiến Biên Giới (0,25)

Chiến thắng Biên giới đã phá tan thế bao vây cô lập của kẻ thù, giành quyền

chủ động ở chiến trường chính Bắc Bộ (0,25)

0,50

- Đến năm 1953, ta đã lớn mạnh về mọi mặt còn Pháp bị sa lầy, gặp nhiều

khó khăn và ngày càng phụ thuộc vào Mỹ Những cuộc tiến công của ta

đông – xuân 1953 – 1954 đã làm kế hoạch Nava bị phá sản (0,25) Pháp

phải tập trung lực lượng ở Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành trung

tâm kế hoạch Nava (0,25)

0,50

- Đảng ta quyết định chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược

(0,25), chuẩn bị mọi điều kiện để mở chiến dịch Điện Biên Phủ Đầu tháng

3 - 1954, công tác chuẩn bị mọi mặt đã hoàn tất 13 - 3 - 1954, quân ta nổ

súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

- Điện Biên Phủ là một chiến dịch tiến công địch liên tục gồm 3 đợt từ 13

– 3 – 1954 đến 7 – 5 – 1954 (0,25)

- Các chiến trường toàn quốc phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao,

kìm chân địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ thắng lợi

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 đã đập tan hoàn toàn kế họach Nava,

giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay

chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho

cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi (0,25)

0,75

- Như vậy, qua các thắng lợi của quân dân ta từ năm 1946 đến chiến cuộc

đông - xuân (1953 - 1954), ta đã đánh bại các âm mưu của địch, giành được

nhiều thắng lợi to lớn và đến chiến dịch Điện Biên Phủ là đỉnh cao của

cuộc kháng chiến, ta đã đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp xâm lược (0,25)

Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định đánh gục ý chí

xâm lược của thực dân Pháp, buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm

lược và kí kết Hiệp định Giơnevơ lập lại hòa bình ở Đông Dương (0,25)

0,50

Trang 16

Câu 7 Trong những năm: 1945, 1949, 1950, phong trào giải phóng dân tộc ở

châu Á đã giành được những thắng lợi to lớn như thế nào? Từ đó, hãy

nhận xét về giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước

châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

3,00

* Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á…

- Năm 1945: một số quốc gia độc lập ra đời

+ Ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (15-8-1945), một số quốc

gia ở ĐNA tuyên bố độc lập:

0,25

+ Tháng 8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà

Inđônêxia…

0,25

+ Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn đến

sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2-9-1945) (0,25)

+ Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và chế độ phong kiến, mở ra kỉ

nguyên mới độc lập, tự do cho dân tộc (0,25)

0,50

+Tháng 8-1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy, tháng 10-1945 nước Lào

tuyên độc lập

0,25

Năm 1949: nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập

+ Sau khi kháng chiến chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc

nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Cuối năm 1949, cuộc

nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng Ngày

1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức được thành lập

(0,25)

+Thắng lợi này chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư

phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên

chủ nghĩa xã hội; tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang

châu Á và ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới (0,25)

0,50

Năm 1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập

+Sau Chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân

Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng lên mạnh mẽ… thực dân

Anh đã đề ra phương án tách thành hai quốc gia tự trị là Ấn Độ và Pakixtan

Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh, thực dân Anh buộc phải trao trả độc

lập hoàn toàn cho Ấn Độ Ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và

thành lập nước cộng hoà (0,25)

+Nước Cộng hoà Ấn Độ được thành lập đánh dấu thắng lợi của nhân dân

Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giành độc lập, có ảnh hưởng sâu sắc đến phong

trào giải phóng dân tộc trên thế giới (0,25)

0,50

* Nhận xét

- Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

các nước châu Á đã lựa chọn con đường đấu tranh phù hợp với đặc điểm lịch

sử của mỗi dân tộc (0,25), tùy thuộc vào tương quan lực lượng giữa các giai

cấp ở mỗi nước (0,25) Vì vậy, trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc có thể

đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản (Inđônêxia, Ấn Độ) hoặc của giai cấp

vô sản (Việt Nam, Lào, Trung Quốc … ) (0,25)

Trang 17

Ngày thi: 09/10/2015 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

Do điều kiện cụ thể và tương quan lực lượng ở mỗi nước mà cách mạng tư sản nổ ra dưới các

hình thức khác nhau, nhưng về bản chất đều là những cuộc cách mạng tư sản Qua các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu đã học, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận định trên?

Câu 2: (4,0 điểm)

“…, những năm 90 sau chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa

diễn ra ngày càng mạnh mẽ” (Trí ch trong sách giáo khoa Lịch sử 12 nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008, trang 104) Anh (chị) hãy cho biết bản chất, những biểu hiện của xu thế toàn cầu

hóa? Vì sao nói xu thế toàn cầu hóa vừa là “thời cơ” vừa là “thách thức” đối với các nước đang phát triển?

Câu 3: (4,0 điểm)

Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789)? Qua đó, anh (chị) hãy cho biết đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến này?

Câu 4: (4,0 điểm)

Thông qua các sự kiện lịch sử, anh (chị) hãy chứng minh triều Nguyễn đã từng bước đầu hàng

và đầu hàng hoàn toàn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

Câu 5: (4,0 điểm)

So sánh những điểm giống và khác nhau (theo các tiêu chí: kẻ thù, hình thức và phương pháp đấu tranh, cơ sở xã hội) trong con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh? Vì sao có sự khác biệt đó?

-HẾT -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thí ch gì thêm

Họ và tên thí sinh :………SBD :………

Giám thị 1 :……….Giám thị 2 : ………

ĐỀ CHÍNH

THỨC

Trang 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LONG AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 Môn thi: LỊCH SỬ (BẢNG A)

Ngày thi: 09/10/2015 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài làm của thí sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác nhau, giám khảo cần cân nhắc

để liên hệ với Hướng dẫn chấm, chú ý bài làm của thí sinh có lập luận chắc chắn, trình bày chặt chẽ, có ý tưởng sáng tạo thì giám khảo cân đối cho điểm thưởng, nhưng không vượt quá khung điểm chung để phát hiện được học sinh giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng thi Quốc gia

II Đáp án và thang điểm :

Câu 1: Do điều kiện cụ thể và tương quan lực lượng ở mỗi nước mà cách mạng

tư sản nổ ra dưới các hình thức khác nhau, nhưng về bản chất đều là những

cuộc cách mạng tư sản Qua các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu đã học, anh

(chị) hãy làm sáng tỏ nhận định trên?

4,0

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản đã diễn ra mạnh

mẽ để thiết lập một xã hội mới tiến bộ hơn

0,5

Tiêu biểu là các cuộc cách mạng: cách mạng Hà Lan (1566), cách mạng tư sản Anh

(1642), chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (1776), cách mạng

tư sản Pháp (1789), quá trình thống nhất Đức (1871), quá trình thống nhất Italia

(1871), cải cách nông nô ở Nga (1861), cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868)…

1,0

Qua các cuộc cách mạng tư sản trên, hình thức của các cuộc cách mạng tư sản khác

nhau, đó là:

- Nội chiến như cách mạng tư sản Anh

- Giải phóng dân tộc như cách mạng Hà Lan, Mĩ

- Vừa nội chiến, vừa giải phóng dân tộc như cách mạng tư sản Pháp

- Thống nhất đất nước như Đức, Italia

- Cải cách như Nga, Nhật Bản

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Tuy hình thức có khác nhau, nhưng các cuộc cách mạng đều có chung bản chất là

xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, xây

dựng xã hội mới tốt đẹp hơn xã hội phong kiến

0,75

Vì vậy, các cuộc cách mạng này đều được xem là cách mạng tư sản 0.25

Câu 2: “…, những năm 90 sau chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến

xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ” (Trí ch trong sách giáo khoa

lịch sử 12 nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008, trang 104) Anh (chị) hãy

cho biết bản chất, những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? Vì sao nói xu thế

4,0

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 19

toàn cầu hóa vừa là “thời cơ” vừa là “thách thức” đối với các nước đang phát

triển?

a Bản chất của xu thế toàn cầu hóa:

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng

tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân

tộc trên thế giới

0,75

b Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế 0,25

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia 0,25

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn 0,25

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

(IMF-Quỹ Tiền tệ Quốc tế, WB-Ngân hàng thế giới, WTO-Tổ chức Thương mại thế

giới, AFTA-Khu vực thương mại tự do ASEAN….)

0,25

Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được 0,25

c Thời cơ và thách thức:

* Thời cơ:

Từ sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh bị

đẩy lùi, xu thế chung của thế giới là hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực 0,25 Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và lấy kinh tế làm trọng

điểm, cùng tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc

tế

0,25

Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại

Các nước đang phát triển có thể khai thác được các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật

công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học - kĩ

thuật,để có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước…

0,25

* Thách thức:

Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ tính tất yếu của toàn cầu hoá và tìm

kiếm con đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế - phát huy

thế mạnh, hạn chế thấp nhất mức rủi ro, bất lợi để tìm ra hướng đi thích hợp

0,25

Các nước đang phát triển đều có nền kinh tế yếu, trình độ dân trí thấp, chưa có nhiều

về nguồn nhân lực chất lượng cao

0,25

Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới,trong khi đó các quan hệ kinh tế quốc

tế còn nhiều bất bình đẳng, gây nhiều thiệt hại cho các nước đang phát triển

0,25

Vấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, kết hợp

hài hòa giữa truyền thống và hiện đại

0,25

Câu 3: Anh (chị) hãy trì nh bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả của cuộc kháng

chiến chống quân Thanh (1789)? Qua đó, hãy cho biết đặc điểm và nguyên nhân

thắng lợi của cuộc kháng chiến này?

4,0

a Hoàn cảnh:

Lê Chiêu Thống cầu viện nhà Thanh, vua Thanh sai Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân

sang xâm lược nước ta

0,5

b Diễn biến

Cuối năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, tiến quân ra Bắc 0,25 Đêm 30 Tết (25/1/1789), 5 cánh quân của Tây Sơn tấn công quân Thanh 0,25 Sáng mồng 5 Tết, tấn công Ngọc Hồi – Đống Đa, quân Thanh tháo chạy, Thăng

Long được giải phóng

0,25

Trang 20

c Kết quả:

d Đặc điểm:

Cuộc kháng chiến chống Thanh vừa là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ

Tổ quốc; vừa thống nhất đất nước

0,25

Cuộc kháng chiến diễn ra nhanh chóng, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng 0,25

e Nguyên nhân thắng lợi:

Nhờ truyền thống yêu nước, ý chí chống ngoại xâm của dân tộc ta 0,25

Nhân dân ủng hộ vì đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa 0,25 Nhờ vào sự lãnh đạo sự sáng suốt của bộ chỉ huy Tây Sơn, đặc biệt là nghệ thuật chỉ

đạo chiến tranh hết sức tài tình của vua Quang Trung: hành quân thần tốc, tiến công

mãnh liệt, tổ chức và chỉ đạo chiến đấu hết sức cơ động…

0.75

Câu 4: Thông qua các sự kiện lịch sử, anh (chị) hãy chứng minh triều Nguyễn

đã từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn trước sự xâm lược của thực dân

Pháp?

4,0

Năm 1858, thực dân Pháp chính thức xâm lược nước ta, trong lúc phong trào kháng

chiến của nhân dân phát triển mạnh khiến quân Pháp bối rối, triều đình Huế nhằm

cứu vãn quyền lợi giai cấp đã ký với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) nhượng

hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (Biên Hòa, Gia Định, Định Tường) cùng

với nhượng bộ về chính trị, quân sự khác…

0,75

Sau Hiệp ước 1862, phong trào kháng Pháp của nhân dân ta tiếp tục phát triển ở

Nam Kì, Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì gây cho Pháp nhiều tổn thất, hoảng

sợ, là thời cơ thuận lợi để đánh đuổi giặc, nhưng triều đình đã bỏ lỡ, cho rút quân và

đàm phán

0,75

Năm 1874, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất với nhiều điều khoản nặng

nề, thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì Hiệp ước 1874 đã làm mất một

phần quan trọng về độc lập, chủ quyền của nước Việt Nam, xác lập đặc quyền về

kinh tế của tư bản Pháp trên khắp nước ta

0,75

Năm 1882, Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 2, nhân dân chiến đấu quyết liệt, kháng

chiến có nhiều thuận lợi, triều đình tiếp tục hòa hoãn và kí Hiệp ước Hác – măng

(25/8/1883) và Hiệp ước Patơnốt (6/6/1884) gồm 19 điều khoản nặng nề

0,75

Với hai Hiệp ước mới, từ đây Việt Nam đã mất quyền tự chủ trên phạm vi cả nước,

triều đình Huế đã chính thức thừa nhận quyền bảo hộ của nước Pháp, mọi công việc

về chính trị, kinh tế, ngoại giao của nước ta đều do Pháp nắm

0,5

Các hiệp ước trên đã đặt cơ sở cho quyền đô hộ của Pháp ở Việt Nam, triều đình nhà

Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp

0,5

Câu 5: So sánh những điểm giống và khác nhau (theo các tiêu chí : kẻ thù, hì nh

thức và phương pháp đấu tranh, cơ sở xã hội) trong con đường cứu nước của

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh? Vì sao có sự khác biệt đó?

4,0

a So sánh những điểm giống và khác nhau trong con đường cứu nước của

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

Trang 21

+ Đều ra nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm cách mạng của các nước đế quốc và về

làm cách mạng ở Việt Nam, đều mong muốn cứu nước, cứu dân

0,25

+ Được sự ủng hộ của nhân dân, tuy nhiên cả 2 phong trào đều chưa xây dựng được

cơ sở vững chắc trong xã hội nên đều thất bại

0,25

* Khác:

Xác định kẻ thù là Pháp

-Phan Bội Châu: chủ trương chống Pháp giành độc lập Đó là điều kiện tiên quyết

để duy tân, phát triển đất nước

0,25

- Phan Châu Trinh: chủ trương đánh đổ chế độ phong kiến thối nát Đây là điều kiện

để tiến tới nền độc lập

0,25

Phương pháp đấu tranh và hình thức:

- Phan Bội Châu: chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng để thực hiện mục tiêu của

mình, cầu viện nước ngoài, dựa vào Nhật để đánh Pháp

0,25

-Phan Châu Trinh: chủ trương cải cách, đả phá chế độ phong kiến, vận động học và

làm theo cái mới, hô hào chấn hưng thực nghiệp, canh tân rồi mới chống Pháp

-Phan Châu Trinh với phong trào Duy Tân dựa vào người nghèo khổ, nông dân 0,25

b Nguyên nhân khác biệt:

- Do hoàn cảnh xuất thân:

+ Phan Bội Châu:sinh ra ở Nghệ An nơi có truyền thống cách mạng đấu tranh chống

xâm lược nên đề cao dân tộc

+ Phan Châu Trinh: sinh ra ở Quảng Nam nơi buôn bán thương nghiệp phát triển

nên đề cao dân chủ

0,5

- Do đón nhận tư tưởng bên ngoài từ những hướng khác nhau

+ Phan Bội Châu: ảnh hưởng của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản, nảy sinh tư

tưởng dựa vào Nhật chống Pháp

+ Phan Châu Trinh: ảnh hưởng tư tưởng cải cách của Khang Hữu Vi và Lương Khải

Siêu nên chủ trương dựa vào Pháp để canh tân đất nước

0,5

- Khả năng nhận biết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam ở mỗi

người khác nhau: Phan Bội Châu chỉ nhìn thấy mâu thuẫn về dân tộc còn Phan

Châu Trinh nhìn thấy mâu thuẫn về giai cấp

Câu 1: (4,0 điểm)

Trình bày nội dung và tác dụng của cuộc cải cách Minh Trị Tại sao Nhật Bản lại coi giáo dục

là chìa khóa cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

Câu 2: (4,0 điểm)

Anh (chị) hãy nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000?

ĐỀ CHÍNH

THỨC

Trang 22

Câu 3: (4,0 điểm)

Trên cơ sở những kiến thức đã học về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427), anh (chị) hãy nêu đặc điểm của khởi nghĩa này? Phân tích nét nổi bật trong nghệ thuật quân sự của khởi nghĩa Lam Sơn?

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị coi thi không giải thí ch gì thêm

Trang 23

Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với thang điểm phải đảm bảo không sai lệch so với Hướng dẫn chấm và được tổ Giám khảo thống nhất tại cuộc họp triển khai Hướng dẫn chấm tại Sở GD–

ĐT

Bài làm của thí sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác nhau, giám khảo cần cân nhắc

để liên hệ với Hướng dẫn chấm, chú ý bài làm của thí sinh có lập luận chắc chắn, trình bày chặt chẽ, có ý tưởng sáng tạo thì giám khảo cân đối cho điểm thưởng, nhưng không vượt quá khung điểm chung để phát hiện được học sinh giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng thi Quốc gia

II Đáp án và thang điểm:

Câu 1: Trì nh bày nội dung và tác dụng của cuộc cải cách Minh Trị Tại sao

Nhật Bản lại coi giáo dục là chì a khóa cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước?

4,0 điểm

1/ Nội dung cuộc cải cách Minh Trị:

- Về chính trị: Chấm dứt chế độ Mạc Phủ, thành lập chính phủ mới, trong đó đại

biểu của tầng lớp quý tộc tư sản hóa đóng vai trò quan trọng

0,25

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân Năm 1889, Hiến pháp mới được

ban hành, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

0,5

- Về kinh tế: thi hành chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho

phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông

thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống,…

0,5

- Về quân sự: quân đội được tổ chức và huấn luyện theo phương Tây, công nghiệp

đóng tàu chiến được chú trọng phát triển, tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược,

mời chuyên gia quân sự nước ngoài,…

0,25

- Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa

học kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh giỏi đi du học ở

phương Tây…

0,5

2/ Tác dụng:

- Đưa nước Nhật thoát khỏi khủng hoảng, phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện

cho chủ nghĩa tư bản phát triển

0,5

- Nhật thoát khỏi nguy cơ xâm lược của các nước tư bản Âu – Mĩ, bảo vệ được

độc lập và tự cường quốc gia

0,25

3/ Giáo dục được xem là chì a khóa cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước:

- Giáo dục được xem là chìa khóa chính để nâng cao dân trí, tạo cho con người có

khả năng nắm bắt khoa học kĩ thuật, tư tưởng văn hóa tiên tiến để hội nhập vào

thế giới tư bản chủ nghĩa

0,5

- Nhật là một quốc gia nông nghiệp, kinh tế, văn hóa, xã hội đều lạc hậu, muốn

đưa nước Nhật tiến lên con đường hiện đại hóa chỉ có thể đạt được kết quả từ sự

đổi mới của giáo dục Vì giáo dục sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế và đổi mới xã hội

0,5

Câu 2: Anh (chị) hãy nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ

từ 1945 đến 2000?

4,0 điểm

+ Giai đoạn từ năm 1945 đến 1973:

- Với tiềm lực về kinh tế và quân sự to lớn, từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ

triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

0,5

- Chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện 3 mục tiêu chủ yếu: ngăn chặn, đẩy

lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới; đàn áp phong

trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, cộng sản quốc tế; khống chế, chi

phối các nước đồng minh của Mĩ

0,5

Trang 24

- Trong năm 1972, Mĩ tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

và Liên Xô, vừa thiết lập quan hệ ngoại giao vừa thực hiện sách lược hòa hoãn

với hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc

0,25

- Trước thắng lợi của nhân dân Việt Nam và chịu sức ép của phong trào phản

chiến ở Mĩ, chính quyền Ních xơn phải kí Hiệp định Pari (1973) chấm dứt chiến

tranh xâm lược Việt Nam và rút hết quân về nước

0,25

+ Giai đoạn 1973 – 1991:

- Sau thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, các chính quyền Mĩ vẫn tiếp

tục triển khai chiến lược toàn cầu và theo đuổi Chiến tranh lạnh Đặc biệt, với học

thuyết Ri-gân và chiến lược đối đầu trực tiếp, Mỹ tăng cường chạy đua vũ trang,

can thiệp vào công việc quốc tế ở hầu hết các địa bàn chiến lược và điểm nóng

trên thế giới

0,5

- Từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Mỹ tiến hành điều chỉnh chính sách đối

ngoại Xu thế đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên toàn thế giới

Tháng 12 năm 1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra

thời kì mới trên trường quốc tế

0,5

- Mĩ và phương Tây tác động vào quá trình khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 -1991) Mỹ cũng đã giành

được thắng lợi trong cuộc chiến tranh vùng vịnh chống I rắc (1990 – 1991)

0,25

+ Giai đoạn 1991 – 2000:

- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới chưa định hình , ở

thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mỹ đã triển khai chiến lược “Cam kết và mở rộng” với

3 trụ cột chính: Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng

chiến đấu; Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh nền kinh

tế Mĩ; sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” như một công cụ can thiệp vào công

việc nội bộ của nước khác

0,5

- Với sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học kĩ thuật vượt trội, trong bối cảnh Liên

Xô tan rã, Mỹ có tham vọng thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ

là siêu cường duy nhất đóng vai trò chi phối và lãnh đạo

0,5

- Ngày 11/7/1995, Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam 0,25

Câu 3: Trên cơ sở những kiến thức đã học về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418

– 1427), anh (chị) hãy nêu đặc điểm của khởi nghĩa này? Phân tích nét nổi

bật trong nghệ thuật quân sự của khởi nghĩa Lam Sơn?

- Cuộc khởi nghĩa kéo dài, gian khổ, nhiều lần bị quân Minh bao vây nguy khốn,

phải di chuyển căn cứ khởi nghĩa (từ Thanh Hóa ra Nghệ An)

0,25

- Nghĩa quân chiến đấu kiên cường, chủ động trên tinh thần nhân nghĩa, do đó đã

lôi cuốn được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân, đồng thời phân hóa được lực

- Là cuộc khởi nghĩa có quy mô ban đầu ở một địa phương, sau đó phát triển thành

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc với quy mô rộng lớn, kết thúc độc đáo bằng

biện pháp nghị hòa, giành lại nền độc lập cho dân tộc

0,5

b Phân tích nét nổi bật:

Ngày đăng: 25/08/2017, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  đấu - BỘ ĐỀ THI HSG SỬ 12 CÓ LỜI GIẢI
nh thức đấu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w