1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh có đáp án môn: Vật lý 12 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa (Năm học 2010-2011)

4 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem bản thân mình mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành đề thi này. Mời các bạn cùng tham khảo đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Vật lý 12 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa năm học 2010-2011 kèm đáp án.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

THANH HÓA

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

Năm học 2010-2011 Môn thi: Vật lý Lớp 12.BT THPT

Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2011

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)

Đề thi này có 6 câu, gồm 01 trang

Câu 1 (3 điểm)

Cho giá trị cực đại của vận tốc và giá trị cực đại của gia tốc trong một dao động cơ điều hoà lần lượt là 0,8m/s và 16m/s2

a Xác định chu kì và biên độ của dao động

b Lấy gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm Hãy viết phương trình của dao động điều hoà đã cho

Câu 2 (4 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động cùng pha với tần số f = 24Hz tạo ra trên mặt nước 13 gợn lồi Biết khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm nằm trên hai gợn lồi ngoài cùng là 12cm

a Xác định tốc độ truyền sóng trên mặt nước

b Cho biết khoảng cách giữa hai nguồn S1 và S2 là 13cm, xác định vị trí của điểm N nằm trên gợn lồi chính giữa, dao động cùng pha với hai nguồn và gần hai nguồn nhất

Câu 3 (3 điểm)

Mạch dao động điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,02H và tụ điện có điện dung C = 2µF Chọn thời điểm t = 0 tụ được tích điện tới điện tích cực đại Q0

a Khi dòng điện tức thời trong mạch có giá trị bằng giá trị hiệu dụng của nó thì điện tích trên tụ còn bao nhiêu % giá trị điện tích cực đại

b Tính thời gian ngắn nhất để đạt đến thời điểm trên kể từ thời điểm t = 0

Câu 4 (4 điểm)

Đặt vào hai đầu ống dây D hiệu điện thế một chiều U = 12V thì cường độ dòng điện chạy qua ống dây là 0,24A Nếu đặt vào hai đầu ống dây đó điện áp xoay chiều có biểu thức

u = 100 2 cos100πt (V) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống dây có giá trị 1A

a Xác định điện trở thuần r và hệ số tự cảm L của ống dây

b Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua ống dây khi đặt điện áp xoay chiều trên vào hai đầu của nó

c Mắc nối tiếp với ống dây D một tụ điện có điện dung C biến thiên rồi tiếp tục đặt vào điện áp xoay chiều nói trên Điện dung C có giá trị bằng bao nhiêu để điện áp hiệu dụng trên hai đầu ống dây đạt giá trị cực đại, tính giá trị cực đại này

Câu 5 (3 điểm)

Điện năng từ một máy phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV Hiệu suất của quá trình truyền tải là 80% Muốn hiệu suất tải điện tăng lên 95% thì phải tăng điện áp lên đến giá trị nào? Giả thiết dây tải thuần trở

Câu 6 (3 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng(Young) Nguồn sáng S phát ra ánh sáng trắng

có bước sóng nằm trong đoạn từ 400nm đến 750nm Khoảng cách giữa hai khe S1, S2 là 1,5mm Màn quan sát cách mặt phẳng của hai khe một đoạn D = 1,2m

a Tính khoảng vân i của bức xạ có bước sóng là 600nm

b Tại điểm A trên màn quan sát cách vân chính giữa 3mm có vân sáng của những bức xạ có bước sóng nào?

HẾT

- Thí sinh không sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Số báo danh

………

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

THANH HÓA

ĐÁP ÁN CHẤM

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án này gồm 3 trang, mỗi ý

gắn với chấm tròn ứng với 0,5

điểm)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

Năm học 2010-2011

Môn thi: Vật lý Lớp 12 BỔ TÚC THPT

Ngày thi: 24/03/2011

Câu 1

(3 đ)

a Tính chu kỳ và biên độ dao động

• v0 = ωA ; amax = ω2A Suy ra ω = amax/v0 = 20 rad/s

• Chu kì T = 2π/ω = 0,314 s

• Biên độ A = v0/ω = 4 cm

b Phương trình dao động điều hòa

• Phương trình dao động điều hoà dạng x = Acos(ωt + ϕ)

=> v = -Aωsin(ωt + ϕ)

• Tại t = 0 ; x(0) = 0 và v < 0 suy ra ϕ = π/2

• Vậy x = 4cos(20t + π/2) (cm)

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2

(4 đ) a Tốc độ truyền sóng trên mặt nước• Gọi A; B là hai điểm nằm trên hai gợn lồi ngoài cùng

AB nhỏ nhất khi A và B nằm trên đường thẳng nối hai nguồn S1S2

• Vì khoảng cách giữa hai gợn lồi liên tiếp tính theo phương S1S2 bằng một

nửa bước sóng

• Ta có (13-1)

2

λ = 12 cm ⇒λ = 2 cm

• Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là: v = λ.f = 2.24 = 48 cm/s

b Xác định vị trí điểm N

• Gọi N là điểm nằm trên trung trực S1S2⇒ NS1 = NS2 = d

Để N dao động cùng pha với nguồn thì d = kλ= 2k (cm) ( k ∈ N)

• Vì d ≥ S S1 2

2 ⇒ 2k ≥ 6,5 cm ⇒ k ≥ 3,25

• Để N gần hai nguồn nhất thì k = 4

• Vậy điểm N nằm trên trung trực của S1S2 và cách hai nguồn các khoảng

d = 4.2 = 8 cm

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

Câu 3

(3 đ) a Điện tích q• Khi i = I = I0

0

2 = 2 2

• ⇔Et = 1

2E0 => Eđ = 1

2E0 = 1

2Eđ0

2

2 2

0 Q

C = 2 2C =>

0

Q = 2 .100% ≈ 70,7%

b Tìm thời gian ngắn nhất

• Biểu thức của điện tích trên tụ q = Q0cos(ωt + ϕ)

s rad

LC 0,02.2.10 5.10 /

1

6 =

=

=

ω

0.5 0.5 0.5

0.5

O Q0 α

Trang 3

• Vẽ hình

• Theo hình vẽ α =π/4 ⇒t 4s

3 1,57.10 10

5

=

=

π ω α

0.5

Câu 4

(4 đ) a Tính r và L

• Khi đặt vào hiệu điện thế một chiều thì r = 1

1

U

I = 50Ω

• Khi đặt vào điện áp xoay chiều:

2

I

ω + = = 100Ω => ZL = 50 3Ω =>L = 1,59.10-3 H

b Viết biểu thức cường độ dòng điện

• i = 2 os(100c π ϕt− )

tanϕ = ZL/r = 3 => ϕ =

3 π

• Vậy i = 2 os(100 )

3

c π −t π

(A)

c Xác định C và giá trị cực đại của điện áp ống dây

• Điện áp hiệu dụng của ống dây Ud= I.Zd = I 2 2

L

r +Z , vì 2 2

L

r +Z không đổi nên Ud max⇔ Imax , Imax ⇔ xảy ra hiện tượng cộng hưởng

• Điều kiện cộng hưởng: ZL = ZC =50 3Ω => C = 3,677.10-5F

• Imax= U/r = 100/50 = 2A

• Ud max= I.Zd = 2 100 = 200V

0.5 0.5 0.5

0.5

0.5

0.5 0.5 0.5

Câu 5

P

P P

P

H ci

1 1

1 1

1 = =1−∆ ⇒∆ = 1−

• Tương tự: ∆P2 =(1−H2)P

2

1 2

1 1

1

H

H P

P

=

• Mặt khác:

2 1

2 2

1





=

U

U P P

2

1 2

1

2 2 1

1

H

H U

U

=

kV H

H U

1

1 2

1 1

=

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

Câu 6

(3 đ) a Tìm khoảng vân i•

a

D

i= λ

• Thay số i = 0,48 mm

b Tìm số bức xạ cho vân sáng

• Để A là vân sáng thì x = ki

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 4

• Do λ∈[λ1; λ2] 5 9,37

32 , 0

3 6

, 0

3 2 1

i

x k i x

• Vậy có 5 bức xạ cho vân sáng ứng với k = 5, 6, 7, 8, 9

• Bước sóng lần lượt là:

= 1

λ 750 nm; λ2 =625nm; λ3 =538nm; λ4 =469nm; λ5 =416nm

0.5 0.5 0.5

Lưu ý: Nếu thí sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

HẾT

Ngày đăng: 30/04/2021, 01:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w