Câu 1 (5 điểm) : Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm diện của các ion Na + , còn các ion Cl - chiếm các lỗ trống tám mặt trong ô mạng cơ sở của các ion Na + , nghĩa là có một ion [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
NĂM HỌC 2009- 2010
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THPT
(Đề thi gồm 11 trang) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Họ, tên và chữ ký) (Do chủ tịch Hội SỐ PHÁCH
đồng chấm thi ghi )
GK1 GK2
Qui định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô
trống liền kề bài toán Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.
Câu 1(5 điểm): Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm diện của các ion Na+, còn các ion
Cl- chiếm các lỗ trống tám mặt trong ô mạng cơ sở của các ion Na+, nghĩa là có một ion Cl -chiếm tâm của hình lập phương và 12 ion Cl- khác chiếm điểm giữa 12 cạnh của hình lập phương Tính bán kính của ion Na+ và khối lượng riêng của NaCl (tinh thể), biết rằng cạnh a của ô mạng cơ sở bằng 5,58 Å, bán kính của ion Cl- là 1,81 Å, khối lượng mol của Na và Cl lần lượt là 22,99 g.mol-1 và 35,45 g.mol-1 Biết số Avogadro N= 6,023.1023
Cho ô mạng tinh thể theo hình vẽ sau:
Trang 26 Câu 2(5 điểm):
Tính pH của dung dịch NaOH 1,5.10-7 M
Trang 3Cho KH O2 = 1,0.10-14
Câu 3(5 điểm):
Trang 4a Tính pH của dung dịch gồm CH3COOH 0,1M và NaCH3COO 0,1M Biết Ka= 1,8.10-5
b Nếu thêm vào 1 lít dung dịch trên 10-3mol HCl Tính pH của dung dịch thu được ( xem thể tích dung dịch không đổi) ? Hãy cho nhận xét từ kết quả trên
Câu 4(5 điểm): Oxi hoá một ancol đơn chức A (R-CH2OH) bằng O2 ( có mặt chất xúc tác) thu được hỗn hợp X gồm anđehit, axit tương ứng, nước và ancol còn lại Lấy m gam hỗn hợp
X cho tác dụng vừa hết với natri thu được 8,96 lít H2(ở đktc) và hỗn hợp Y, cho Y bay hơi
Trang 5hết thì còn lại 48,8 gam chất rắn khan Mặt khác, nếu lấy 4m gam hỗn hợp X cho tác dụng với Na2CO3 dư thì cũng thu được thu được 8,96 lít khí (ở đktc)
a Viết các phương trình hóa học và tính % ancol đã bị oxi hoá thành axit
b Xác định công thức cấu tạo của ancol A, biết rằng khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo thành 21,6 gam bạc
(Cho H=1, O=16, C=12, Na=23, Ag= 108)
Câu 5(5 điểm):
Cho thế điện cực chuẩn hai cặp oxi hóa- khử sau : E0
a Phản ứng hóa học sẽ xảy ra theo chiều nào ở điều kiện chuẩn giữa 2 cặp oxi hóa - khử
đó ? Viết phương trình ion rút gọn
b Tìm suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa- khử trên
Trang 6c Tính hằng số cân bằng của phản ứng đó Dựa vào hằng số cân bằng, hãy cho nhận xét về nồng độ Fe2+ so với nồng độ Cd2+ khi cân bằng
Câu 6(5 điểm): Tính khoảng cách giữa 2 tâm nguyên tử I ( iot) trong các phân tử điiotbenzen.
Biết rằng trong các phân tử này, vòng benzen là vòng 6 cạnh đều Các liên kết C-I có trục liên kết nằm trên đường thẳng đi qua tâm của vòng 6 cạnh trên
Cho:
- Khoảng cách từ tâm của vòng 6 cạnh đến mỗi đỉnh bằng 1,40 Å
- Bán kính cộng hóa trị của nguyên tử cacbon bằng 0,77 Å
- Bán kính cộng hóa trị của nguyên tử iot bằng 1,33 Å
Trang 7Câu 7(5 điểm): Cho tỷ lệ triti ( 31T ) so với tổng số nguyên tử hidro trong một mẫu nước sông
là 8.10-16 % Triti phân hủy phóng xạ với chu kỳ bán hủy T1/2= 12,3 năm Có bao nhiêu nguyên tử triti trong 10 gam mẫu nước sông trên sau 40 năm?
Cho:
O= 15,9994 u; H= 1,0079 u
Số Avogadro N= 6,023.1023
Trang 8Câu 8(5 điểm): Cho quy trình sản xuất axit sunfuric trong thương mại bao gồm các phản ứng
hóa học sau:
S8 + 8O2 → 8SO2 (1) 2SO2 + O2 → 2SO3 (2) SO3 + H2O → H2SO4 (3) Cho nhiệt tạo thành chuẩn của SO2, SO3, H2SO4, H2O theo thứ tự lần lượt là: -70,96 kcal.mol-1; -94,45 kcal.mol-1 ; -193,91 kcal.mol-1; -68,32 kcal.mol-1
a Tính ∆Ho 298 của mỗi phản ứng.
b Tính ∆Ho 298 của phương trình điều chế 1 mol H2SO4 từ S8, O2 và H2O.
Trang 9Câu 9(5 điểm): Khi hòa tan α-D-glucopyranozơ ( vòng 6 cạnh) vào nước sẽ có quá trình
chuyển hóa thành dạng β-D-glucopyranozơ Sự chuyển hóa này người ta gọi là quá trình đổi quay Dung dịch thu được cuối cùng có 63,6% dạng β-D-glucopyranozơ, phần còn lại là α-D-glucopyranozơ ( chỉ tính theo glucozơ)
a Vẽ công thức cấu trúc của α-D-glucopyranozơ và β-D-glucopyranozơ
b Tình KC và ∆Go 298 của phản ứng đổi quay.
Cho biết ∆Go= - RTlnKC và R=8,314 J.K-1.mol-1
Trang 10Câu 10(5 điểm): Cho từ từ m gam bột Mg vào một dung dịch chứa hỗn hợp 2 axit HCl và
HNO3 đến khi không còn khí thoát ra Hỗn hợp khí X thu được sau các phản ứng trên có thể tích 11,2 lít, khối lượng 12,0 gam, gồm ba khí không màu, trong đó có 2 khí cùng số mol Trộn 11,2 lít khí X với 11,2 lít khí O2, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hỗn hợp đi chậm qua dung dịch KOH dư, cuối cùng chỉ có 12,32 lít khí thoát ra
1 Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra
2 Tính khối lượng Mg đã tham gia phản ứng
3 Tính tổng số mol của 2 axit trong dung dịch
Cho biết:
- Mg tác dụng với dung dịch HNO3 không tạo khí H2
- Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối của Mg
- Thể tích các khí đo ở đktc
- Mg= 24 gam.mol-1, H= 1 gam.mol-1, O= 16 gam.mol-1, N= 14 gam.mol-1
Trang 11Pa