1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ THI HSG SINH 12 NĂM 2014 - 2016 CÓ LỜI GIẢI

135 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1LONG ANMôn thi: SINH HỌC (Bảng A)Ngày thi: 3092014ĐỀ ......................Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (3 điểm)Câu 1: (1.0 điểm ) a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào, người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?Câu 2: (2 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; và trong tất cả các TB con có 8 NST giới tính X. Hãy xác định số NST 2n của loài. Cho biết không có đột biến xảy ra.PHẦN II: VI SINH (3 điểm)Câu 3: (1.0 điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu rỉ đường bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật.Câu 4: (2.0 điểm) a)Dựa vào hình thái bên ngoài thì virut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?b)Tại sao trong sản xuất bánh mì các vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các sinh vật lên men lactic thì không? c)Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (3 điểm)Câu 5: (1,5điểm) Quan sát hình con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ rồi a)Chú thích vào vị trí số 1,2,3 và 4 sao cho phù hợp, từ đób)Trình bày con đường đi của các con đường đó.Câu 6: (1.5 điểm)a) Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang. Rễ cây mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây. Em hãy giải thích hiện tượng nói trên. Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào? Giải thích?b) Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô. Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào giải thích?PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (3 điểm)Câu 7: (2.0 điểm) a) Xinap là gì ? Liệt kê các kiểu xinap và các thành phần cấu tạo nên xinap hoá học?b) Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác? c) Chất trung gian hoá học có vai trò như thế nào trong lan truyền xung động thần kinh qua xinap? d) Tại sao atropin lại có khả năng làm giảm đau ở người?.Câu 8: (1.0 điểm) Đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn (A và B) có ảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm: Câu hỏi: a. Nêu tên gọi của hoocmôn A và B?b. Nêu chức năng A và B trong sự lột xác của sâu bướm.PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (4 điểm)Câu 9: (2.0 điểm) a) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho lai giữa hai cây tứ bội AaaaBbbb x AaaaBbbb kết quả thu được tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình như thế nào?b) Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến. Hãy viết ký hiệu bộ NST các loại tế bào đó.Câu 10: (2.0 điểm) Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết : a. Vị trí 1 và vị trí 2 là bộ những bộ ba có trình tự nuclêôtit như thế nào?b. Quá trình 3 và quá trình 4 và quá trình 5 là những quá trình gì? Gọi tên của cấu trúc sinh ra sau mỗi quá trình.c. Đoạn gen trên dài bao nhiêu nanomet biết chuỗi polipeptit mà gen đó mã hóa được chứa 298 axit amin hoàn chỉnh và chiều dài của mỗi đoạn Intron chỉ bằng 14 chiều dài của mỗi đoạn Exon PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (4 điểm)Câu 11: (1.0 điểm) Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtô niệu là hai tính trạng do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên. Hãy tính:a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con mắc ít nhất một bệnh?.b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình thường và một gái mắc bệnh phêninkêtô niệu ?Câu 12: (3.0 điểm) Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Tính theo lý thuyết, hãy xác định.1) Tần số hoán vị gen ở ở ruồi cái F1 .2) Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F2 .HẾT Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:……………………………………SBD:………………………………. Giám thị 1: ………………………………………Giám thị 2: ……………………………..SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1LONG ANMôn thi: SINH HỌC (Bảng A)Ngày thi: 3092014ĐỀ ........................Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM THIPHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (3 điểm)Câu 1: ( 1.0 điểm ) a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào, người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?a) Kì trung gian: Pha S; pha G2.0,25đ Quá trình nguyên phân: Kì đầu; kì giữa.0,25đb) Khả năng I: Nếu tế bào đang ở kì sau của nguyên phân: 2n = 48 : 2 = 24 (NST) 0,25đ Khả năng II: Nếu tế bào đang ở kì sau II của giảm phân 2n = (48 : 2) : 2 = 12 (NST) 0,25đCâu 2: (2.0 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; và trong tất cả các TB con có 8 NST giới tính X. Hãy xác định số NST 2n của loài. Cho biết không có đột biến xảy ra.• TH1(1đ): Trong TB chỉ có 1 NST X Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2x = 8  x = 3 0,25đ Số NST thường có trong TB ban đầu = 427 = 60,25đ Số NST lưỡng bội của loài có thể là:+ 2n = 6 + 2 = 8 NST (nếu TB ban đầu là XY) 0,25đ+ 2n = 6 + 1 = 7 NST (nếu TB ban đầu là XO)0,25đ• TH2 (1đ): Trong TB có 2 NST X Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2.2x = 8  x = 20.25đ Số NST thường có trong TB ban đầu = 423 = 140,25đ Số NST lưỡng bội của loài có thể là: 14 + 2 = 16 NST HD: Hướng dẫn chấm chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh.0,5đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?

b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào,

người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào Xác định

bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?

Câu 2: (2 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên

tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; và trong tất cả các TB con có 8 NST giới tính X Hãy xác định số NST 2n của loài Cho biết không có đột biến xảy ra

PHẦN II: VI SINH (3 điểm)

Câu 3: (1.0 điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu

rỉ đường bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật

Câu 4: (2.0 điểm)

a) Dựa vào hình thái bên ngoài thì virut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc

lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?

b) Tại sao trong sản xuất bánh mì các vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các sinh vật lên men lactic thì không?

c) Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (3 điểm) Câu 5: (1,5điểm) Quan sát hình con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ rồi

a) Chú thích vào vị trí số 1,2,3 và 4 sao cho phù hợp, từ đó

b) Trình bày con đường đi của các con đường đó

Trang 2

Câu 6: (1.5 điểm)

a) Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang Rễ cây mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây

- Em hãy giải thích hiện tượng nói trên

- Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào? Giải thích?

b) Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào/ giải thích?

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (3 điểm) Câu 7: (2.0 điểm)

a) Xinap là gì ? Liệt kê các kiểu xinap và các thành phần cấu tạo nên xinap hoá học?

b) Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?

c) Chất trung gian hoá học có vai trò như thế nào trong lan truyền xung động thần kinh qua xinap?

d) Tại sao atropin lại có khả năng làm giảm đau ở người?

Câu 8: (1.0 điểm) Đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn (A và B)

có ảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm:

Câu hỏi:

a Nêu tên gọi của hoocmôn A và B?

b Nêu chức năng A và B trong sự lột xác của sâu bướm

Nồng độ

Tuổi

A

B

Trang 3

PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (4 điểm) Câu 9: (2.0 điểm)

a) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho lai giữa hai cây tứ bội AaaaBbbb x AaaaBbbb kết quả thu được tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

b) Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen

AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen

Dd không phân ly Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến Hãy viết ký hiệu bộ

NST các loại tế bào đó

Câu 10: (2.0 điểm) Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết :

a Vị trí 1 và vị trí 2 là bộ những bộ ba có trình tự nuclêôtit như thế nào?

b Quá trình 3 và quá trình 4 và quá trình 5 là những quá trình gì? Gọi tên của cấu trúc sinh

ra sau mỗi quá trình

c Đoạn gen trên dài bao nhiêu nanomet biết chuỗi polipeptit mà gen đó mã hóa được chứa

298 axit amin hoàn chỉnh và chiều dài của mỗi đoạn Intron chỉ bằng 1/4 chiều dài của mỗi đoạn Exon

PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (4 điểm)

Câu 11: (1.0 điểm) Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtô niệu là hai tính trạng

do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định Một cặp vợ chồng

bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên Hãy tính:

a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con mắc ít nhất một bệnh?

b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình thường và một gái mắc bệnh phêninkêtô niệu ?

Câu 12: (3.0 điểm) Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (không

có alen trên Y) Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau

Trang 4

ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ Tính theo lý thuyết, hãy xác định

1) Tần số hoán vị gen ở ở ruồi cái F1

2) Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F2

HẾT

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?

b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào,

người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào Xác định

bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?

- Quá trình nguyên phân: Kì đầu; kì giữa 0,25đ

- Khả năng I: Nếu tế bào đang ở kì sau của nguyên phân:

2n = 48 : 2 = 24 (NST) 0,25đ

Trang 5

b)

- Khả năng II: Nếu tế bào đang ở kì sau II của giảm phân

2n = (48 : 2) : 2 = 12 (NST)

0,25đ

Câu 2: (2.0 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân

liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; và trong tất cả các TB con có 8 NST giới tính X Hãy xác định số NST 2n của loài Cho biết không

có đột biến xảy ra

 TH1(1đ): Trong TB chỉ có 1 NST X

- Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2x = 8  x = 3 0,25đ

- Số NST thường có trong TB ban đầu = 42/7 = 6 0,25đ

- Số NST lưỡng bội của loài có thể là:

+ 2n = 6 + 2 = 8 NST (nếu TB ban đầu là XY) 0,25đ + 2n = 6 + 1 = 7 NST (nếu TB ban đầu là XO) 0,25đ

 TH2 (1đ): Trong TB có 2 NST X

- Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2.2x = 8  x = 2 0.25đ

- Số NST thường có trong TB ban đầu = 42/3 = 14 0,25đ

- Số NST lưỡng bội của loài có thể là: 14 + 2 = 16 NST

HD: Hướng dẫn chấm chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn

chỉnh

0,5đ

PHẦN II: VI SINH (3 điểm)

Câu 3: (1.0 điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu

rỉ đường bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật

- Rỉ đường chủ yếu là các sacaroz (C12H22O11) 0,25đ

- Biến đổi rỉ đường thành rượu êtilic (C2H5OH) nhờ nấm men

Trang 6

d) Dựa vào hình thái bên ngoài thì virut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc

lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?

e) Tại sao trong sản xuất bánh mì các vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các sinh vật lên men lactic thì không?

f) Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?

a) - Dạng khối: virut bại liệt, virut hecpet, HIV 0,25đ

- Dạng xoắn: virut cúm, virut đốm thuốc lá, virut sởi, virut dại 0,25đ

b)

- Vi sinh vật lên men rượu giải phóng CO2 làm nở bánh mì 0,25 đ

- Vi sinh vật lên men lactic không giải phóng CO2 0,25 đ

c)

- Ức chế tổng hợp thành tế bào (penixilin, ampixilin…) 0,25đ

- Phá hoại màng sinh chất (polimixin B…) 0,25đ

- Ức chế tổng hợp prôtêin (streptomixin…), axit nuclêic

(ciprofloxacin )

0,25đ

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (3 điểm) Câu 5: (1,5điểm) Quan sát hình con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ rồi

c) Chú thích vào vị trí số 1,2,3 và 4 sao cho phù hợp, từ đó

d) Trình bày con đường đi của các con đường đó

a)

b) * Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các tế bào và

không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành tế bào Con

đường này đi vào đến nội bì bị đai caspari chặn lại chuyển sang

con đường tế bào chất

* Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào

0,25đ

0,25đ

Câu 6: (1.5 điểm)

Trang 7

a) Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang Rễ cây mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây

- Em hãy giải thích hiện tượng nói trên

- Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào? Giải thích?

b) Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thế nào? giải thích?

*Hiện tượng: Đầu tiên, rễ chui ra khỏi rây sau đó chui vào trong

rây, rồi chui ra khỏi rây, sau đó lại chui vào trong rây.Tuỳ theo

thời gian thí nghiệm mà rễ đang ở trong rây chui ra ngoài rây

0,25đ

 Giải thích:

Do rễ cây có tính hướng đất dương -> đầu tiên rễ chui ra khỏi rây,

nhưng bề mặt dốc là 1 tác nhân kích thích về độ ẩm, chỉ tác dụng

từ 1 phía của rễ mà rễ lại có tính hướng nước dương-> lại chui

vào trong rây.Do ảnh hưởng của độ ẩm không lớn hơn trọng lực

-> rễ lại chui ra ngoài rây

- Hạt nảy mầm: Cường độ hô hấp mạnh -> toả ra lượng nhiệt

lớn-> nhiệt độ trong lọ tăng lên cao hơn so với ban đầu

- Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu -> toả ra 1 lượng nhiệt rất

nhỏ -> nhiệt độ trong lọ gần như không đổi tăng không đáng kể

0,25đ

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (3 điểm) Câu 7: (2.0 điểm)

a) Xinap là gì ? Liệt kê các kiểu xinap và các thành phần cấu tạo nên xinap hoá học?

b) Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?

c) Chất trung gian hoá học có vai trò như thế nào trong lan truyền xung động thần kinh qua xinap?

Trang 8

d) Tại sao atropin lại có khả năng làm giảm đau ở người?

a) - Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh này với tế bào khác (Thần

kinh - thần kinh ; thần kinh - cơ; thần kinh tuyến)

0,25đ

- Các kiểu xinap: xinap điện với xinap hóa học 0,25đ

- Thành phần cấu tạo xinap hoá học: Màng trước, màng sau, khe xinap,

chuỳ xinap Chuỳ xinap có các túi chứa các chất trung gian hoá học

0,25đ

b)

Những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác:

- Ca++ có tác dụng giải phóng chất môi giới thần kinh từ cúc xinap ra

khe xinap => tác động vào màng sau của khe xi náp => xuất hiện điện

động trên màng sau của xinap

0,25 đ

- Thiếu Ca++ => quá trình giải phóng chất môi giới giảm => xung thần

kinh không truyền qua các noron => không có cảm giác

0,25đ

c) Vai trò của chất trung gian hoá học:

- Làm thay đổi tính thấm ở màng sau khe xináp 0,25đ

- làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp 0,25đ d) - Atropin làm giảm đau vì: nó có khả năng phong bế màng sau làm mất

khả năng tác động của axetin colin, do đó làm hạn chế hưng phấn và

làm giảm co thắt => giảm đau

0,25đ

Câu 8: (1.0 điểm) Đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn (A và B)

có ảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm:

Câu hỏi:

a Nêu tên gọi của hoocmôn A và B?

b Nêu chức năng A và B trong sự lột xác của sâu bướm?

Trang 9

a) Hoocmon B: Juvenin

0,25đ b) Chức năng của các loại hoocmon trên:

- Ecđixơn có chức năng gây lột xác và biến sâu thành nhộng và bướm 0,25đ

- Juvenin có chức năng ức chế sự biến đổi sâu thành nhộng và bướm 0,25đ

PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (4 điểm) Câu 9: (2.0 điểm)

a) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho lai giữa hai cây tứ bội AaaaBbbb x AaaaBbbb kết quả thu được tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

b) Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY,

ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân

ly Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến Hãy viết ký hiệu bộ NST các loại tế bào

Trang 10

a Vị trí 1 và vị trí 2 là bộ những bộ ba có trình tự nuclêôtit như thế nào?

b Quá trình 3 và quá trình 4 và quá trình 5 là những quá trình gì? Gọi tên của cấu trúc sinh

ra sau mỗi quá trình

c Đoạn gen trên dài bao nhiêu nanomet biết chuỗi polipeptit mà gen đó mã hóa được chứa

298 axit amin hoàn chỉnh và chiều dài của mỗi đoạn Intron chỉ bằng 1/4 chiều dài của mỗi đoạn Exon

a) - Vị trí 1 là bộ ba mở đầu có trình tự nu 3’ TAX 5’ 0,25đ

- Vị trí 2 là bộ ba kết thúc có trình tự nu 3’ ATT 5’ hoặc 3’ ATX 5’

hoặc 3’ AXT 5’

0,25đ

b) - Quá trình 3 : phiên mã tạo ra tiền mARN 0,25đ

- Quá trình 4 : loại bỏ intron tạo ra mARN trưởng thành (biến đổi

sau phiên mã)

0,25đ

- Quá trình 5: dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit mạch thẳng 0,25đ

c) - số bộ 3 trên mARN trưởng thành : = 298 + 2 = 300

PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (4 điểm)

Câu 11: (1.0 điểm) Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtô niệu là hai tính trạng

do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định Một cặp vợ chồng

bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên Hãy tính:

a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con mắc ít nhất một bệnh?

Trang 11

b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình thường và một gái mắc bệnh phêninkêtô niệu ?

a) Qui ước : Gen A: bình thường a: hoá xơ nang

Gen B: bình thường b: phêninkêto niệu

Một cặp vợ chồng sinh người con mắc cả hai bệnh trên :

Kiểu gen của cặp vợ chồng đó là AaBb 0,25đ

Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mắc ít nhất một

bệnh:

1- 9/16 = 7/16

0,25đ

c) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình

thường và một gái mắc bệnh phêninkêtô niệu là :

1

2

C *1/2 * 9/16 * 3/4 *1/4 *1/2 = 27/512 ≈ 0,0527

0,5đ

Câu 12: (3 điểm) Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X ( không có alen trên Y) Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ Tính theo

Trang 12

a) Nêu tên các kiểu vận chuyển các chất qua màng tương ứng với số (1), (2), (3)

b) Lấy ví dụ về chất được vận chuyển qua màng theo kiểu số (1) và (3)

c) Kiểu vận chuyển qua màng sinh chất nào cần năng lượng ATP hoặc bơm ion?

Câu 2: (2.0 điểm) Ở ruồi giấm, một tế bào trải qua một số lần nguyên phân, tất cả số tế bào

con đã thực hiện giảm phân tạo giao tử, với hiệu suất thụ tinh là 12,5% đã có 16 hợp tử được

hình thành Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp là 504

a) Xác định giới tính của ruồi giấm và số lần nguyên phân của tế bào ban đầu

b) Xác định số NST và trạng thái của chúng trong các tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng

PHẦN II: VI SINH ( 2 điểm) Câu 3: (1.25 điểm) Bệnh lây qua đường tình dục rất phổ biến và đang trở thành vấn đề đáng

lo ngại của y tế cộng đồng Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nặng nề

a) Nêu 1 ví dụ và cho biết hậu quả bệnh lây qua đường tình dục do vi khuẩn gây ra?

2

1

3

Trang 13

b) Nêu 1 ví dụ và cho biết hậu quả bệnh lây qua đường tình dục do virut gây ra?

c) Biện pháp tốt nhất để bệnh lây qua đường tình dục không phổ biến đời sống xã hội là gì?

Câu 4: (0.75 điểm) Khi ứng dụng lên men lactic trong muối dưa, rau quả, một học sinh nhận

xét như sau :

a) Vi khuẩn lactic phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại

b) Muối dưa càng để lâu càng ngon

c) Muối rau quả phải có 1 lượng muối để diệt vi khuẩn lên men thối (4-6% khối lượng khô của rau)

Em hãy cho biết những nhận xét của bạn là đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (2 điểm)

Câu 5: (1.5 điểm) Có một thí nghiệm được tiến hành ngoài ánh sáng như sau: Cho 2 cành rong tươi có kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi để nguội Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật Cho thêm vào ống A một ít Natri cacbonat Sau đó tiến hành quan sát 2 ống nghiệm một thời gian dài Hãy cho biết:

a Mục đích của thí nghiệm trên

b Tại sao phải dùng nước đun sôi, để nguội?

c Tác dụng của lớp dầu thực vật

d Tại sao cho muối Natri cacbonat vào ống A mà không cho cả 2 ống?

e Sẽ quan sát được hiện tượng gì?

f Rút ra kết luận từ thí nghiệm trên

Câu 6: (0.5 điểm) Vì sao thực vật xanh “ Tắm mình trong biển đạm ” nhưng lại thiếu đạm?

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (2 điểm)

Câu 7: (1.0 điểm) Một con gấu “mon men” đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra

đốt nó, sau đó chết la liệt Hãy cho biết:

a) Tập tính của gấu thuộc loại nào? Vì sao?

b) Các tập tính của ong thuộc loại tập tính nào? Ý nghĩa của loại tập tính này?

Câu 8: (1.0 điểm) Động vật có những hình thức trao đổi khí chủ yếu nào? Cho ví dụ minh họa

PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (5 điểm) Câu 9: (2.5 điểm) Hai gen cấu trúc A và B có chiều dài bằng nhau và nằm kế tiếp nhau trên

NST, vì bị đột biến một đoạn mạch kép của ADN khác gắn vào gen B tạo thành ben C nên gen A và gen C đồng thời nhân đôi 3 đợt liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào là 10.500

nu tự do Khi tự nhân đôi 1 lần gen C đã đòi hỏi của môi trường nội bào cung cấp số nu bằng 1,5 lần số nu của gen A

a) Xác định chiều dài của gen A và Gen B

Trang 14

b) Tính số nu của đoạn gắn vào gen B

c) Đoạn gắn vào gen B sao mã một phân tử mARN.Trên mARN đó có 5 Ribôxôm trượt qua một lần với tốc độ giải mã trung bình là 8 axit amin/giây Khoảng cách thời gian giữa 2 Ribôxôm kế tiếp nhau là 0,3 giây.Tính từ lúc Ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc với mARN thì thời gian để

- Ribôxôm thứ nhất 1, Ribôxôm thứ nhất 3 trượt qua hết chiều dài của mARN là bao nhiêu giây?

- Thời gian mà các riboxôm cùng trượt hết trên mARN?

Câu 10: (1.0 điểm) Có bốn dòng ruồi giấm thu thập từ bốn vùng địa lí khác nhau Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau:

Dòng 1: A B F E D C G H I K Dòng 2: A B C D E F G H I K

Dòng 3: A B F E H G I D C K Dòng 4: A B F E H G C D I K

a) Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó

b) Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến nói trên?

Câu 11: (1.5 điểm) Ở 1 loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể có kiểu gen AAaa

a) Xác định dạng đột biến và giải thích cơ chế hình thành, viết một sơ đồ lai minh họa? b) Lai cơ thể trên với một cá thể khác được tỉ lệ kiểu hình 11:1 Xác định kiểu gen của cá thể khác

PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (5 điểm)

Câu 12: (2.0 điểm) Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 100% cây có hoa màu trắng Cho F1 lai với hai cây khác nhau cùng có hoa màu trắng,thu được đời con phân li như sau :

- Phép lai với cây thứ nhất: 701 cây hoa trắng : 102 cây hoa vàng

- Phép lai với cây thứ hai: 262 cây hoa trắng : 61 cây hoa vàng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho các phép lai ?

Câu 13: (2.0 điểm) Hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp hai đợt đòi hỏi môi trường

nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 24 NST đơn mới Hãy cho biết:

a) Đối tượng trong nghiên cứu di truyền là gì? Vì sao được chọn làm đối tượng để nghiên cứu?

b) Sử dụng đặc điểm của loài này đã phát hiện ra quy luật di truyền nào?

c) Nêu lại thí nghiệm đối tượng nghiên cứu ở trên mà nhà khoa học đó đã tìm ra tên của quy luật di truyền khi thay đổi vai trò của bố mẹ dẫn đến kết quả lai thay đổi

d) Nêu ý nghĩa của quy luật di truyền đó trong chọn giống?

Câu 14: (1.0 điểm) Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên

NST giới tính X,alen M quy định tính trạng nhìn màu bình thường Căn cứ vào đặc điểm di truyền của bệnh này hãy giải thích các trường hợp sau :

Trang 15

a) Ở một gia đình, bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng lại sinh ra một người con gái mắc hội chứng Tơcner và bị mù màu

b) Ở một gia đình khác bố nhìn màu bình thường, mẹ mù màu sinh ra một người con trai mắc hội chứng Claiphenter và bị mù màu

HẾT -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:………SBD:……… Giám thị 1: ………Giám thị 2: ………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

f) Kiểu vận chuyển qua màng sinh chất nào cần năng lượng ATP hoặc bơm ion?

a) - Số (1) khuyếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép

0,25đ

2

1

3

Trang 16

- Số (2) khuyếch tán qua kênh protein xuyên màng tế bào 0,25đ

b) - Ví dụ theo kiểu số (1): Khi chúng ta muối dưa cà có hiện tượng từ dưa

chưa mặn thành dưa mặn

0,5đ

- Ví dụ theo kiểu số (3): Glucozơ trong nước tiểu thấp hơn glucozơ trong

máu nhưng glucozơ lại vận chuyển từ nước tiểu vào máu

(HS nêu ví dụ khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0,5đ

Câu 2: (2.0 điểm) Ở ruồi giấm, một tế bào trải qua một số lần nguyên phân, tất cả số tế bào

con đã thực hiện giảm phân tạo giao tử, với hiệu suất thụ tinh là 12,5% đã có 16 hợp tử được

hình thành Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp là 504

a) Xác định giới tính của ruồi giấm và số lần nguyên phân của tế bào ban đầu

b) Xác định số NST và trạng thái trong các tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng

a) Xác định số lần nguyên phân và giới tính

- Số giao tử tạo ra : (16 x 100) : 12,5 = 128 0,25đ

- Gọi k là số lần guyên phân của tế bào ban đầu (k nguyên, dương)

+ Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân :(2k – 1)2n = (2k – 1)8 0,25đ + Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân : 2k.2n = 2k 8 0,25đ

Từ giả thiết ta có : (2k – 1)8 + 2k 8 = 504  Số lần nguyên phân k =

5

0,25đ

b)

- Số tế bào tạo ra qua nguyên phân (tế bào sinh giao tử) : 25 = 32

- Số giao tử sinh ra từ một tế bào sinh giao tử : 128/32 = 4 0,25đ

 Một tế bào sinh giao tử qua giảm phân tạo ra 4 giao tử  Ruồi giấm

đực

0,25

đ

- Số NST và trạng thái của chúng trong các tế bào ở kì giữa của lần

nguyên phân cuối cùng : = 24 * 8 = 128 NST (kép ) 0,5đ

PHẦN II: VI SINH ( 2 điểm) Câu 3: (1.25 điểm) Bệnh lây qua đường tình dục rất phổ biến và đang trở thành vấn đề đáng lo ngại của y tế cộng đồng Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nặng nề

a) Nêu 1 ví dụ và cho biết hậu quả bệnh lây qua đường tình dục do vi khuẩn gây ra?

b) Nêu 1 ví dụ và cho biết hậu quả bệnh lây qua đường tình dục do virut gây ra?

c) Biện pháp tốt nhất để bệnh lây qua đường tình dục không phổ biến đời sống xã hội là gì?

Trang 17

a) - Bệnh do vi khuẩn gây ra: Bệnh lậu do vi khuẩn lậu 0,25đ

-Từ bệnh lậu có thể dẫn đến viêm gan, viêm màng não, viêm cơ tim,

viêm khớp, mẹ bị bệnh lậu sinh con bị mù…

(HS nêu tên khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0,25đ

b) - Bệnh do virut gây ra: Bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch)

do virut HIV

0,25đ

- Virut HIV tấn công tế bào limpho T4 làm mất khả năng miễn dịch

của cơ thể các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để

tấn công, vì vậy người nhiễm HIV chết do mắc phải các bệnh cơ hội

a) Vi khuẩn lactic phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại

b) Muối dưa càng để lâu càng ngon

c) Muối rau quả phải có 1 lượng muối để diệt vi khuẩn lên men thối (4- 6% khối lượng khô của rau)

Em hãy cho biết những nhận xét của bạn là đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

a) Sai : VK Lactic không phá hoại tế bào và chất nguyên sinh của rau

quả mà có tác dụng chuyển glucozo ở dung dịch muối rau quả thành

axit Lactic

0,25đ

b) Sai : Để lâu dưa quá chua vi khuẩn Lactic cũng bị ức chế Nấm men,

nấm sợi phát triển làm giảm chua tạo điều kiện vi khuẩn thối phát triển

làm hỏng dưa

0,25đ

c) Sai : Muối có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu, rút lượng nước và đường

trong rau quả ra dung dịch cho VK lactic sử dụng, đồng thời ức chế sự

phát triển của VK lên men thối

0,25đ

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (2 điểm) Câu 5: (1.5 điểm) Có một thí nghiệm được tiến hành ngoài ánh sáng như sau: Cho 2 cành rong tươi có kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi để

Trang 18

nguội Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật Cho thêm vào ống A một ít Natri cacbonat Sau đó tiến hành quan sát 2 ống nghiệm một thời gian dài Hãy cho biết:

g Mục đích của thí nghiệm trên

h Tại sao phải dùng nước đun sôi, để nguội?

i Tác dụng của lớp dầu thực vật

j Tại sao cho muối Natri cacbonat vào ống A mà không cho cả 2 ống?

k Sẽ quan sát được hiện tượng gì?

l Rút ra kết luận từ thí nghiệm trên

c) Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nước với không khí, không

cho CO2 từ không khí đi vào nước

0,25đ

d) Ở ống A chứa natri cacbonat sẽ cho ra CO2, còn ống B không chứa

natri cacbonat, không có CO2, dùng làm đối chứng với A

0,25đ

e) Quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở ống A và xuất hiện bọt khí O2, còn

ống B không xảy ra quang hợp vì không có CO2

Phương trình phản ứng xảy ra ở ống A:

6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

0,25đ

f) Kết luận: CO2 cần thiết cho quá trình quang hợp 0,25đ

Câu 6: (0,5 điểm) Vì sao thực vật xanh “ Tắm mình trong biển đạm ” nhưng lại thiếu đạm?

- Cây xanh nói chung tắm mình trong biển đạm nhưng thiếu đạm vì Nitơ tự

- Cây xanh nói chung không có enzim xúc tác mạnh quá trình hoạt hoá Nitơ

Trừ một số cây họ đậu hay bèo hoa dâu có khả năng cộng sinh với vi

khuẩn… (Nitrogenaza, Hidrogenaza phá vỡ liên kết NN bền của nitrơ để

biến N2 > NH3.)

HS trả lời ý khác tương đương vẫn cho điểm

0,25đ

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (2 điểm)

Câu 7: (1.0điểm) Một con gấu “mon men” đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra

đốt nó, sau đó chết la liệt Hãy cho biết:

c) Tập tính của gấu thuộc loại nào? Vì sao?

d) Các tập tính của ong thuộc loại tập tính nào? Ý nghĩa của loại tập tính này?

Trang 19

a) Tập tính này của gấu là tập tính học được 0,25

đ Giải thích: chúng chỉ có kĩ năng “mon men” nhờ học tập đồng loại hay

+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể VD: giun đất,ếch… 0,25đ

+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí VD: côn trùng… 0,25đ + Trao đổi khí bằng mang.VD: cá xương, tôm… 0,25đ + Trao đổi khí bằng phổi VD: chim, thú… 0,25đ

PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (5 điểm) Câu 9: (2.5 điểm) Hai gen cấu trúc A và B có chiều dài bằng nhau và nằm kế tiếp nhau

trên NST, vì bị đột biến một đoạn mạch kép của ADN khác gắn vào gen B tạo thành gen C nên gen A và gen C đồng thời nhân đôi 3 đợt liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào là 10.500 nu tự do Khi tự nhân đôi 1 lần gen C đã đòi hỏi của môi trường nội bào cung cấp

số nu bằng 1,5 lần số nu của gen A

d) Xác định chiều dài của gen A và gen B

e) Tính số nu của đoạn gắn vào gen B

f) Đoạn gắn vào gen B sao mã một phân tử mARN.Trên mARN đó có 5 Ribôxôm trượt qua một lần với tốc độ giải mã trung bình là 8 axit amin/giây Khoảng cách thời gian giữa 2 Ribôxôm kế tiếp nhau là 0,3 giây.Tính từ lúc Ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc với mARN thì thời gian để

- Ribôxôm thứ nhất 1, Ribôxôm thứ nhất 3 trượt qua hết chiều dài của mARN là bao nhiêu giây?

- Thời gian mà các riboxôm cùng trượt hết trên mARN?

a) Xác định chiều dài của gen A và B :

Gọi NA là số Nu của gen A Gọi NC là số Nu của gen C

Theo đề bài ta có hệ phương trình : ( NA+ NC)(23 – 1) = 10.500

NC = 1.5 NA

0,25đ

Trang 20

Giải hệ phương trình trên ta được : NA= 600 nu NC =

900 nu

0,25đ

- Vì gen A và gen B dài bằng nhau nên ta có LA=LB= 0

4 , 3 2

b) Số nu của đoạn gắn vào gen B

Vì gen A và B dài bằng nhau nên số Nu của gen A = Số nu của gen B

Vậy số Nu của đoạn ADN gắn vào gen B là :

NADN = NC – NA= 900-600 = 300 nu

0,25đ

c) Thời gian để mỗi Ribôxôm trượt qua hết chiều dài của mARN:

- Chiều dài của mARN là L = 0

4 , 3 2

300

A

- Vận tốc trượt của Ribôxôm trên mARN là chiều dài của mARN mà

Ribôxôm trượt được trong một giây : V = 3,4A0 x 3 x 8 = 81.6

A0/s

0,25đ

Thời gian của RB1 là t =

6 , 81

510

= 6,25 giây

0,25đ

- Thời gian của RB3 là t = 6,25 + 2 0,3 = 6,85giây 0,25đ

- Thời gian của RB5 (…) là t = 6,25 +4.0,3 = 7,45 giây 0,5đ

Câu 10: (1.0 điểm) Có bốn dòng ruồi giấm thu thập từ bốn vùng địa lí khác nhau Phân

tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau:

Dòng 1: A B F E D C G H I K Dòng 2: A B C D E F G H I K

Dòng 3: A B F E H G I D C K Dòng 4: A B F E H G C D I K

a) Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó

b) Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến nói trên?

a) Đây là đột biến đảo đoạn Trật tự đảo đoạn: 3→4→1→2 0, 5đ b) Cơ chế: Một đoạn nhiễm sắc thể đảo ngược quay 1800 0,25đ

Hậu quả: Đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến sức

sống của thể đột biến, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các nhiễm

sắc thể tương ứng trong các nòi (hoặc dòng) thuộc cùng một loài

0,25đ

Câu 11: (1.5 điểm) Ở 1 loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể có kiểu gen AAaa

Trang 21

a) Xác định dạng đột biến và giải thích cơ chế hình thành, viết một sơ đồ lai minh họa? b) Lai cơ thể trên với một cá thể khác được tỉ lệ kiểu hình 11:1 Xác định kiểu gen của cá thể khác

a)

Lệch bội thể 4 nhiễm ( 2n + 2 )

Cơ chế : Trong giảm phân tạo giao tử, 1 cặp NST nào đó không phân

li  2 loại giao tử: gtử mang 2 NST ( n + 1 ) và gtử khuyết nhiễm ( n

- Giảm phân: Tạo giao tử 2n, giao tử 2n x giao tử 2n  hợp tử 4n

(giao tử AA x giao tử aa  hợp tử Aaaa)

0,25đ

b)

Đời con thu được 12 tổ hợp trong đó kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1 1 1

12  6 2x

KG AAaa khi GP cho giao tử aa =1

6  Cơ thể khác phải cho giao tử lặn chiếm tỉ lệ là 1

2 Vậy KG của cơ thể khác là Aaaa hoặc Aa

0,25đ

 Viết sơ đồ lai:

- P: AAaa x Aaaa

- P: AAaa x Aa

(HS nêu cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm) 0,25đ

PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (5 điểm) Câu 12: (2.0 điểm) Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 100% cây có hoa màu trắng Cho F1 lai với hai cây khác nhau cùng có hoa màu trắng,thu được đời con phân li như sau :

- Phép lai với cây thứ nhất: 701 cây hoa trắng : 102 cây hoa vàng

Trang 22

- Phép lai với cây thứ hai: 262 cây hoa trắng : 61 cây hoa vàng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho các phép lai ?

Phép lai F1với cây thứ hai:

- Tỷ lệ hoa trắng : hoa vàng ở đời con = 13 : 3 →Tính trạng màu sắc hoa do 2

cặp gen tương tác át chế quy định

0,25

đ

Đời con có 16 tổ hợp giao tử= 4 loại giao tử x 4 loại giao tử →Cây F1và cây hoa

trắng thứ hai đều dị hợp tử về hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc hoa 0,25

đ

- Quy ước: A-B-: hoa trắng A-bb: hoa trắng aabb: hoa trắng aaB-: hoa vàng

B: hoa vàng, b: hoa trắng , A át chế B, không át chế b; a không át chế B, b 0,25

đ

- Kiểu gen của F1và kiểu gen cây hoa trắng thứ hai: AaBb

- Sơ đồ lai của phép lai F1với cây thứ hai (kí hiệu F1-2):

F1: AaBb (hoa trắng) x cây thứ hai AaBb (hoa trắng)

G : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

Phép lai từ P →F1: - F1: 100% hoa trắng có kiểu gen AaBb

→kiểu gen của P: AABB (hoa trắng) x aabb (hoa trắng)

0,25

đ

- Sơ đồ lai phép lai từ P →F1: P : AABB (hoa trắng) x aabb (hoa trắng)

G: AB x ab  F1: 100% AaBb (hoa trắng)

Phép lai F1với cây thứ nhất:

- Tỷ lệ hoa trắng : hoa vàng ở đời con = 7 : 1 = 8 tổ hợp = 4 loại giao tử x 2 loại

giao tử Cây F1có kiểu gen AaBb → Cây thứ nhất có kiểu gen Aabb

0,25

đ

0,25

đ

- Sơ đồ lai của phép lai F1với cây thứ nhất (kí hiệu F1-1):

F1:AaBb ( hoa trắng ) x cây thứ nhất Aabb ( hoa trắng)

G: AB, Ab, aB, ab Ab, ab

F1-1: 2 AaBb, 1 AABb, 2 Aabb 1 AAbb, 1 aabb

→7 hoa trắng : 1 aaBb →1 hoa vàng

HS chỉ cần viết SĐL theo một qui ước gen

0,25

đ

Trang 23

Câu 13: (2.0 điểm) Hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp hai đợt đòi hỏi môi trường

nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 24 NST đơn mới Hãy cho biết:

a) Đối tượng trong nghiên cứu di truyền là gì? Vì sao được chọn làm đối tượng để nghiên cứu?

b) Sử dụng đặc điểm của loài này đã phát hiện ra quy luật di truyền nào?

c) Nêu lại thí nghiệm đối tượng nghiên cứu ở trên mà nhà khoa học đó đã tìm ra tên của quy luật di truyền khi thay đổi vai trò của bố mẹ dẫn đến kết quả lai thay đổi

d) Nêu ý nghĩa của quy luật di truyền đó trong chọn giống?

a) Gọi bộ NST của loài là 2n (n là số nguyên dương)

Ta có: NSTmt=2n x (2k – 1)  2n=8 Vậy đối tượng nghiên cứu là ruồi

Liên kết gen Hoán vị gen

(cho đủ điểm khi nêu đủ lai thuận và lai nghịch.)

0,5đ

d)

- Quy luật liên kết gen: ý nghĩa: giúp duy trì ổn định của loài; các nhà

khoa học có thể tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn

0,25đ

- Quy luật hoán vị gen: ý nghĩa: tạo ra nhiều biến bị tổ hợp; giúp các nhà

khoa học lập bản đồ di truyền rất có ý nghĩa trong chọn giống cũng như

trong nghiên cứu khoa học

0,25đ

- Quy luật di truyền liên kết với giới tính: ý nghĩa: giúp chuẩn đoán sớm

giới tính vật nuôi, có ý nghĩa kinh tế

0,25đ

Câu 14: (1.0 điểm) Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên

NST giới tính X,alen M quy định tính trạng nhìn màu bình thường Căn cứ vào đặc điểm di truyền của bệnh này hãy giải thích các trường hợp sau :

Trang 24

c) Ở một gia đình, bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng lại sinh ra một người con gái

mắc hội chứng Tơcner và bị mù màu

d) Ở một gia đình khác bố nhìn màu bình thường, mẹ mù màu sinh ra một người con trai

mắc hội chứng Claiphenter và bị mù màu

a) Bố không mù màu có KG là XMY mẹ không mù màu KG là XM X- ,

sinh con gái mắc hội chứng tơcner và bị mù màu KG là : OXm ==>

Đột biến NST giới tính xảy ra ở bố

0, 5đ

Ta có sơ đồ lai : P : XMY x XMXm

G : (XMY : O) x ( XM : Xm ) ==> F1 : OXm ( gái tơcner và mù màu )

0,25đ

b) a) Ở gia đình thứ hai Bố không mù màu KG là XMY , mẹ bị mù màu

KG là :XmXm sinh con trai bị hội chứng Claiphenter và mù màu có

kiểu gen XmXmY , => Mẹ bị đột biến NSTGT

NGÀY THI: 30 /10/2014 (Ngày thi thứ 1)

THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát đề)

Câu 1: (2,0điểm)

a Trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật, thành phần cấu

trúc nào của tế bào đóng vai trò chính trong quá trình đó? Tại sao?

b Tại sao colesteron rất cần cho cơ thể nhưng cũng rất nguy hiểm cho cơ thể?

Câu 2: (2,0điểm)

Cho biết bộ nhiễm sắc thể của các loài như sau:

Trang 25

Tế bào 2n của một loài nguyên phân một số lần, môi trường nội bào cung cấp 96 nhiễm sắc thể đơn Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài nhỏ hơn 90 nhiễm sắc thể

a Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? Tên loài?

b Tế bào của loài Ong nguyên phân bình thường một số lần, môi trường cung cấp 48 nhiễm sắc thể đơn Hãy xác định giới tính của cá thể đó? Biết rằng không xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Câu 3: (1,5điểm)

Khi cấy 103 tế bào vào một môi trường nuôi cấy liên tục, thời gian thế hệ 20 phút Hãy

tính số tế bào thu được sau 4 giờ (bỏ qua thời gian ở pha tiềm phát)?

Trong môi trường không thuận lợi làm thời gian thế hệ là 40 phút Hãy tính số tế bào thu được sau 4 giờ (bỏ qua thời gian ở pha tiềm phát)?

a Trong kỹ thuật chiết cành:

Vì sao ở phần dưới vết cắt thì vỏ cây không mọc rễ nhưng phần trên vết cắt vỏ cây phình ra và mọc rễ?

b Để giữ tua trên trái thanh long tươi và dài, người trồng thanh long tiến hành biện pháp dùng thuốc kích thích nhóm auxin để dưỡng Vì sao thuốc bám vào vỏ trái thì vỏ trái vẫn giữ màu xanh khi đã chín?

c Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp? Có nên giảm cường độ hô hấp đến bằng không? Vì sao?

Câu 6: (1,5điểm)

a Hãy kể tên các lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây?

b Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?

Câu 7: (1,5điểm)

Ở thực vật, hai quá trình đối lập nhau luôn diễn ra:

+ Quá trình quang hợp: 6CO2 + 6H2O + năng lượng → C6H12O6 + 6 O2

+ Quá trình hô hấp: C6H12O6 + 6 O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng

Hãy cho biết quá trình nào chiếm ưu thế? Giải thích? Vai trò của quá trình đó đối với sinh giới?

Câu 8: (1,5điểm)

Khi phát hiện một tử thi trên sông, để xác định nạn nhân chết vào thời điểm nào trong hai trường hợp sau đây:

- Nạn nhân chết sau khi đuối nước

- Nạn nhân chết trước khi đuối nước, sau đó xác tử thi bị dìm xuống nước

Pháp y đã dùng biện pháp gì để xác định thời điểm nạn nhân chết? Giải thích?

Trang 26

Câu 9: (1,5điểm)

a Khi uống nhiều rượu dẫn đến khát nước và mất nhiều nước qua nước tiểu Giải thích?

b Huyết áp là gì? Khi huyết áp giảm, ở ống thận tăng cường tái hấp thu ion gì? Tại sao?

c Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu? Vì sao?

Thí sinh không được sử dụng tài liệu

Giám thị không được giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: Số báo danh

NGÀY THI: 30 /10/2014 (Ngày thi thứ 1)

THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát đề)

Câu 1: (2,0điểm)

a Trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật, thành phần cấu

trúc nào của tế bào đóng vai trò chính trong quá trình đó? Tại sao? (1,0 điểm)

b Tại sao colesteron rất cần cho cơ thể nhưng cũng rất nguy hiểm cho cơ thể? (1,0

Trang 27

- Không bào đóng vai trò chính trong thí nghiệm này 0,25điểm

- Do không bào có kích thước rất lớn, được bao bọc bởi một

lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ

và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào lớn

hơn áp suất thẩm thấu của nước nguyên chất

0,75điểm

Colesteron rất cần cho cơ thể nhưng lại rất nguy hiểm cho cơ thể

là do:

- Colesteron là thành phần xây dựng nên màng tế bào, chúng là

nguyên liệu để chuyển hóa thành các hoocmon sinh dục quan trọng

như testosteron, ơstrogen…nên chúng rất cần cho cơ thể

0,5 điểm

- Colesteron khi quá thừa sẽ tích lũy lại trong các thành mạch máu

gây nên xơ vữa động mạch rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến các bệnh

đột quỵ tim…

0,5 điểm

Câu 2: (2,0điểm)

Cho biết bộ nhiễm sắc thể của các loài như sau:

Tế bào 2n của một loài nguyên phân một số lần, môi trường nội bào cung cấp 96 nhiễm sắc thể đơn Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài nhỏ hơn 90 nhiễm sắc thể

a Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? Tên loài?

b Tế bào của loài Ong nguyên phân bình thường một số lần, môi trường cung cấp 48

nhiễm sắc thể đơn Hãy xác định giới tính của cá thể đó? Biết rằng không xảy ra đột biến

Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào

2n là bộ nhiễm sắc thể của loài(k,n: là số nguyên dương)

Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:

=> 2n = 32 ( nhiễm sắc thể)

=> Loài Ong

0,25điểm 0,25điểm

Trang 28

Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào (k là số nguyên)

Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp

Giới cái: 2n.(2k -1) = 48 => (2k -1) = 1,5 => k = 1,32 (loại)

(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)

- Do nấm mốc là loại vi sinh vật ưa axit và hàm lượng đường cao

Trong dịch bào của rau quả thường có hàm lượng axit và đường

cao, không thích hợp với vi khuẩn

0,5điểm

- Do hoạt động của nấm mốc, hàm lượng đường và axit trong quả

giảm, lúc đó vi khuẩn mới hoạt động

0,25điểm

Trang 29

- Virut HIV là virust độc 0,25điểm

vì tuy hệ gen của HIV gắn với hệ gen tế bào chủ nhưng sau đó hệ

gen vẫn điều khiển sự tổng hợp các thành phần của virut, lắp ráp

virut và phóng thích virut ra khỏi tế bào chủ

0,5điểm

Câu 5: (3,0điểm)

a Trong kỹ thuật chiết cành:

Vì sao ở phần dưới vết cắt thì vỏ cây không mọc rễ nhưng phần trên vết cắt vỏ cây phình ra và mọc rễ?

b Để giữ tua trên trái thanh long tươi và dài, người trồng thanh long tiến hành biện pháp dùng thuốc kích thích nhóm auxin để dưỡng Vì sao thuốc bám vào vỏ trái thì vỏ trái vẫn giữ màu xanh khi đã chín?

c.Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp? Có nên giảm cường độ hô hấp đến bằng không? Vì sao?

Câu

5

3,0điểm

Các chất dinh dưỡng tạo ra từ quá trình quang hợp từ lá, theo mạch

rây di chuyển từ trên xuống

Khi ta tách vỏ, các mạch rây bị đứt nên các chất chỉ di chuyển đến

phần phía trên vết cắt thì dừng lại và tích tụ ở đó Kết quả phần phía

trên vết cắt sẽ phình ra tạo thành khối mô mới

Gặp điều kiện thận lợi, khối mô sẽ mọc rễ

0,25điểm 0,5điểm 0,25điểm

Phần bên dưới, không có chất dinh dưỡng từ lá chuyển về nên

không phình lên

0,25điểm

Thuốc kích thích thuộc nhóm auxin nhân tạo, không có enzym phân

hủy trong vỏ trái thanh long nên sẽ tồn tại trong thời gian rất dài trên

vỏ thanh long

Khu vực vỏ trái thanh long bị nhiễm auxin nhân tạo sẽ bị tác động

của auxin này làm vỏ trái xanh, không thể chuyển màu

0,25điểm 0,25điểm

* Vì:

- Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản  tăng

cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản 0,25điểm

Trang 30

- Làm tăng độ ẩm  tăng cường độ hô hấp, tạo điều kiện cho vi

- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản

 O2 giảm nhiều sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng

a.Hãy kể tên các lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây?

b Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?

Câu

6

1,5điểm

1 Ba lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là:

- Lực đẩy từ rễ (biểu hiện ở hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt)

- Lực đẩy từ rễ thường chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ

yếu ở cây hòa thảo, cây bụi)

-Lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị

kéo xuống bởi trọng lực

(HS ghi được 1 trong 2 ý trên đều đạt 0,25 điểm)

Ở thực vật, hai quá trình đối lập nhau luôn diễn ra:

+ Quá trình quang hợp: 6CO2 + 6H2O + năng lượng → C6H12O6 + 6 O2

+ Quá trình hô hấp : C6H12O6 + 6 O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng

Hãy cho biết quá trình nào chiếm ưu thế? Giải thích? Vai trò của quá trình đó đối với sinh giới?

Trang 31

- Trong quá trình sinh trưởng của thực vật thì chỉ có một phần sản

phẩm quang hợp bị hô hấp phân giải, phần lớn sản phẩm quang

hợp còn lại tham gia vào quá trình sinh trưởng và phát triển của

cây, làm cho cây cao lớn hơn hoặc được dự trữ trong các bộ phận

của cây

0,25điểm

0,5điểm -Cung cấp thức ăn và năng lượng cho các loài khác

-Điều hòa khí quyển (cung cấp oxi)

0,25điểm 0,25điểm

Câu 8: (1,5điểm)

Khi phát hiện một tử thi trên sông, để xác định nạn nhân chết vào thời điểm nào trong hai trường hợp sau đây:

- Nạn nhân chết sau khi đuối nước

- Nạn nhân chết trước khi đuối nước, sau đó xác tử thi bị dìm xuống nước

Pháp y đã dùng biện pháp gì để xác định thời điểm nạn nhân chết? Giải thích?

Câu

8

1,5điểm

- Nhân viên pháp y kiểm tra chất dịch trong phổi của nạn nhân:

+ Nếu phổi nạn nhân có lẫn một ít nước bùn thì nạn nhân chết sau

khi đuối nước (chết đuối) do hoạt động hô hấp vẫn còn sau khi rơi

xuống nước, nước sẽ theo hơi thở vào trong phổi, trong phổi sẽ có

nước

+ Nếu phổi nạn nhân không chứa nước bùn thì nạn nhân chết trước

khi bị đuối nước do không còn hoạt động hô hấp nên khi rơi xuống

nước, nước sẽ không vào trong phổi, trong phổi không có nước

0,75điểm

0,75điểm

Câu 9: (2,0điểm)

a Khi uống nhiều rượu dẫn đến khát nước và mất nhiều nước qua nước tiểu Giải thích?

b Huyết áp là gì? Khi huyết áp giảm, ở ống thận tăng cường tái hấp thu ion gì? Tại sao?

c Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu trong các cơ quan tiêu hóa? Vì sao?

Câu

9

2,0điểm

Trang 32

- Hoocmôn ADH kích thích tế bào ống thận tăng cường tái hấp thu

nước trả về máu

0,25điểm

Rượu làm giảm tiết ADH → giảm hấp thu nước ở ống thận → kích

thích đi tiểu  mất nước nhiều qua nước tiểu

0,25điểm

- Mất nước → áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao → kích thích

vùng dưới đồi gây cảm giác khát

0,25điểm

- Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do tim co bóp 0,25điểm

- Khi huyết áp giảm, tuyến trên thận sản xuất andosteron tăng

cường tái hấp thu Na+

- Do Na+ có tác dụng giữ nước rất mạnh nên khi Na+ được trả về

máu làm tăng lượng nước trong máu → huyết áp tăng

0,25điểm 0,25điểm

Ở ruột

Vì ở miệng và dạ dày, biến đổi cơ học là chủ yếu, về biến đổi hóa

học mới chỉ có gluxit và prôtêin được biến đổi và cũng chỉ mới

biến đổi bước đầu

Phải tới ruột mới có đủ các loại enzim để biến đổi tất cả các loại

thức ăn về mặt hóa học

0,25điểm 0,25điểm

Câu 10: (3,5điểm)

a Vì sao chim không phải là động vật tiến hóa nhất mà lại là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất trên cạn?

b Bằng kiến thức sinh học, giải thích hiện tượng: “Người bị sốt sau 1 đến 2 ngày thì

thường bị khó tiêu hóa và nôn ói”?

Câu

10

3,5điểm

-Sự trao đổi khí của chim thực hiện qua các ống khí nằm trong

phổi với hệ thống mao mạch bao quanh

0,25điểm

-Sự lưu thông khí nhờ sự co dãn của các túi khí trước và túi khí

sau thông với các ống khí trong phổi

Trang 33

+ Không khí từ túi khí sau đi vào phổi

+ Không khí từ ống khí trong phổi và túi khí phía trước ra ngoài

(HS nêu được 1 ý đạt 0,25 điểm)

+ Vì vậy khí giàu ôxi qua phổi liên tục và không có khí đọng

trong các ống khítrao đổi khí xảy ra liên tục dù hít vào hay

thở ra trao đổi chim đạt hiệu quả cao

0,5điểm

b Quá trình tiêu hóa chủ yếu do enzyme có bản chất là các protein

Khi cơ thể bị sốt, các enzym bị biến tính nên hoạt tính enzyme

giảm, không thực hiện được chức năng xúc tác, thức ăn không

tiêu hóa được

Các quá trình lên men thức ăn tạo phản ứng nôn ói

0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÀY THI: 31/10/2014 (Ngày thi thứ 2)

THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát đề)

b Khi làm mứt bằng các loại củ, quả… người ta thường luộc qua nước sôi trước khi tẩm

đường Vì sao?

Câu 3: (2,5điểm)

Một hợp tử của loài có bộ nhiễm sắc thể (2n) = 24 thực hiện liên tiếp quá trình nguyên phân Trong lần nguyên phân thứ 5 của hợp tử có 1 tế bào không phân ly ở 1 nhiễm sắc thể kép và 1 tế bào không phân ly ở toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể, các lần phân bào tiếp theo

Trang 34

diễn ra bình thường Kết thúc phân bào, môi trường cung cấp 98280 nhiễm sắc thể đơn Hãy xác định:

a Số lần nguyên phân của hợp tử?

b Số loại tế bào trong phôi nói trên và số lượng mỗi loại tế bào trong phôi?

Câu 4: (2,5 điểm)

a Quan sát sự di truyền một gen (gồm 2 alen A,a) tạo ra trong quần thể tự thụ phấn 2 thế

hệ thu được cấu trúc di truyền như sau: 0,45AA : 0,10Aa : 0,45aa Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu?

b Nếu cho quần thể trên ngẫu phối (giao phối tự do) xen kẽ với tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ Hãy xác định cấu trúc di truyền quần thể được tạo ra từ quá trình ngẫu phối ở thế hệ thứ 40?

Biết rằng sự di truyền của quần thể không chịu sự chi phối của các nhân tố khác

c Đậu Hà Lan, tính trạng hạt màu vàng(A) và tính trạng thân cao (B) là trội hoàn toàn

so với hạt màu xanh(a) và thân thấp(b) Hai cặp gen quy định 2 tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Ở thế hệ xuất phát có 4% cây hạt xanh, thân thấp và 16% cây xanh, thân cao Sau 1 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc thì ở F1 được 10,5% cây xanh, thân thấp và 24,5% cây vàng, thân thấp Không có đột biến phát sinh, xác định cấu trúc di truyền của quần thể tại thế hệ xuất phát (P) và F1 đối với từng cặp gen?

Câu 5: (2,0 điểm)

A qui định quả đỏ, a qui định quả trắng

Cặp gen Bb qui định chiều cao của cây

Trong phép lai thu được kết quả F1 như sau: 450 cây hoa đỏ, thân cao; 300 cây hoa trắng, thân cao; 50 cây hoa đỏ, thân thấp; 200 cây hoa trắng, thân thấp

a Giải thích và xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên?

b Kiểu gen như thế nào thì không quan sát được qui luật di truyền đó?

a Trong các dạng tháp sinh thái, tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn?

b Ở loài sư tử, khi sư tử đực không bảo vệ được lãnh thổ thì sư tử đực mới sẽ chiếm cứ đồng thời thực hiện việc truy sát các con non của sư tử đực trước Hành động này có ý nghĩa

sinh thái như thế nào?

c.Trong thực tế, chuỗi thức ăn thường ngắn Giải thích vì sao?

Câu 9: (1,5 điểm)

Trang 35

a Ở 2 con sông: một về mùa xuân thì đầy nước và có lượng nước và nhiệt độ ổn định quanh năm; còn con sông thứ hai thì chảy qua sa mạc nên không thể biết trước được thời gian khô hạn và thời gian ngập nước Sông nào phù hợp với các loài động vật có kiểu sinh sản nhiều lần trong đời? Tại sao?

b Tại sao lượng chất dinh dưỡng trong rừng mưa nhiệt đới lại phụ thuộc nhiều vào mức

độ chặt phá rừng?

Câu 10: (1,5điểm)

Trên mặt hồ có diện tích 1 ha, mật độ của lục bình ban đầu là 5 cây/1m2 Biết rằng mỗi cây chiếm diện tích trung bình 1, 25 dm2, cứ 10 ngày mỗi cây mẹ sinh thêm 1 cây mới và không xảy ra tử vong, phát tán

Hãy xác định:

a Mật độ của lục bình sau 10 ngày?

b Tổngsố cá thể trên mặt hồ sau 20 ngày?

c Sau thời gian bao lâu thì lục bình phủ kín mặt hồ?

- Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu

Giám thị không được giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: Số báo danh

NGÀY THI: 31/10/2014 (Ngày thi thứ 2)

THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát đề)

Trang 36

- Trong tế bào thường tồn tại 3 loại ARN là ARN thông tin (mARN),

ARN vận chuyển (tARN) và ARN ribôxôm (rARN)

0,25điểm

- Loại ARN có thời gian tồn tại ngắn nhất là ARN thông tin (mARN) 0,25điểm

Vì:

+ mARN chỉ được tổng hợp khi các gen phiên mã và sau khi chúng

tổng hợp xong một số chuỗi polipeptit cần thiết sẽ bị các enzim của

tế bào phân giải thành các nuclêôtit

b Khi làm mứt bằng các loại củ, quả… người ta thường luộc qua nước sôi trước khi tẩm

Trong cơ thể , tế bào người chứa khoảng 70% là nước 0,5điểm

Khi đem đông cứng nhanh cơ thể sống thì nước trong tế bào đóng

băng, tăng thể tích và phá vở cấu trúc tế bào, cơ thể làm cho cơ thể

bị chết

0,5điểm

-Làm các tế bào chết để làm giảm tính thấm chọn lọc của màng tế

bào ( vận chuyển chủ động bị ngừng), tế bào không bị mất nước,

mứt giữ nguyên hình dạng ban đầu

a) Số lần nguyên phân của hợp tử

b) Số loại tế bào trong phôi nói trên và số lượng mỗi loại tế bào trong phôi

Trang 37

Kết thúc phân bào, môi trường cung cấp 98280 NST đơn

+1 tế bào không phân ly ở toàn bộ các cặp NST 1 tế bào 4n

+ 14 tế bào nguyên phân bình thường  28 tế bào (2n)

Số loại tế bào trong phôi: 4 loại( 2n+1, 2n-1, 2n, 4n)

0,25điểm

0,25điểm

0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm -Tất cả các tế bào sinh ra đều phân bào liên tiếp 7 lần bình thường

Số lượng mỗi loại tế bào trong phôi:

+ Số tế bào 2n+1 bằng số tế bào 2n-1: 27= 128 tế bào

+ Số tế bào 4n: 27= 128 tế bào

+ Số tế bào 2n: 28× 27 = 3584 tế bào

0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm

(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)

Câu 4: (2,5 điểm)

a.Quan sát sự di truyền một gen gồm alen A,a tạo ra trong quần thể tự thụ phấn 2 thế hệ thu được cấu trúc di truyền như sau: 0,45AA : 0,10Aa : 0,45aa Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu?

b.Nếu cho quần thể trên ngẫu phối (giao phối tự do) xen kẽ với tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ Hãy xác định cấu trúc di truyền quần thể được tạo ra từ quá trình ngẫu phối ở thế hệ thứ 40? Biết rằng sự di truyền của quần thể không chịu sự chi phối của các nhân tố khác

c.Đậu Hà Lan, tính trạng hạt màu vàng(A) và tính trạng thân cao(B) là trội hoàn toàn so với hạt màu xanh(a) và thân thấp(b) Hai cặp gen quy định 2 tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Ở thế hệ xuất phát có 4% cây hạt xanh, thân thấp và 16% cây xanh, thân cao Sau 1 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc thì ở F1 được 10,5% cây xanh, thân thấp và 24,5% cây vàng, thân thấp Không có đột biến phát sinh, xác định cấu trúc di truyền của quần thể tại thế hệ xuất phát(P) và F1 đối với từng cặp gen?

a Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể ban đầu: 0,1 x 22 = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể ban đầu:

Trang 38

c 1,5điểm

P: ( xAA + yAa + zaa) × (x/ BB + y/ Bb + z/ bb) = 1

Xét gen cặp NST mang cặp gen A,a

Ở F1 + Tỉ lệ kiểu gen Aa: y(1/2) = y/2

+ Tỉ lệ kiểu gen AA: x + { y - y(1/2) }/ 2 = x + y/4

+ Tỉ lệ kiểu gen aa: z + { y - y(1/2)n }/2 = z + y/4

0,25điểm

Ở thế hệ xuất phát có:

4% cây hạt xanh, thấp ( aabb) z × z/ = 0,04

16% cây xanh, cao( aaB-)  z × ( 1 – z/) = 0,16

Cấu trúc di truyền của quần thể tại thế hệ xuất phát

P: (0,4AA: 0,4Aa: 0,2 aa) × ( 0,2BB: 0,6Bb: 0,2bb)

0,25điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể tại F1:

F1: (0,5AA: 0,2 Aa: 0,3aa) × ( 0,35BB: 0,3Bb: 0,35 bb)

0,25điểm

(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)

Câu 5: (2,0 điểm)

A qui định quả đỏ, a qui định quả trắng

Cặp gen Bb qui định chiều cao của cây

Trong phép lai thu được kết quả F1 như sau: 450 cây hoa đỏ, thân cao; 300 cây hoa trắng, thân cao; 50 cây hoa đỏ, thân thấp; 200 cây hoa trắng, thân thấp

a Giải thích và xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên?

b Kiểu gen như thế nào thì không quan sát được qui luật di truyền đó?

Câu

5

2,0điểm

a F1 Có tỉ lệ cao: thấp = 3:1 => cao là tính trạng trội

A qui định quả đỏ, a qui định quả trắng

B qui định thân cao, b qui định thân thấp

F1 Có tỉ lệ cao: thấp = 3:1 => kiểu gen Bb x Bb

Trang 39

 2 tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen với tần số f =

a -Nhân tố tiến hóa là nhân tố góp phần làm thay đổi tần số các alen và

thành phần kiểu gen của quần thể giao phối

0,25điểm

-Các nhân tố tiến hóa: đột biến gen, di- nhập gen, các yếu tố ngẫu

nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

0,5điểm

-Vai trò của các nhân tố tiến hóa:

+Đột biến: cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến

hóa

0,25điểm

+ Di- nhập gen: làm thay đổi tần số của các alen tùy thuộc theo tỉ lệ

số cá thể đến hoặc đi và kích thước của quần thể Di – nhập gen có

ý nghĩa quan trọng đối với những quần thể nhỏ(số lượng cá thể ít)

0,25điểm

+ Các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường làm thay đổi tần số alen và

thành phần kiểu gen Các yếu tố ngẫu nhiên cũng có ý nghĩa quang

trọng đối với những quần thể nhỏ

0,25điểm

+ Giao phối không ngẫu nhiên: các hình thức giao phối gần hoặc

giao phối có lựa chọn không làm thay đổi các alen nhưng làm thay

đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm số kiểu gen

dị hợp , tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp

0,25điểm

+ Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số các alen và thành phần các

kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi với điều kiện môi

-Lai xa và đa bội hóa ( hay hình thành loài bằng các đột biến lớn)

là con đường nhanh nhất

0,5điểm

0,5điểm

-Cơ quan sinh sản nằm sâu bên trong cơ thể, khó xử lý 0,5điểm

Trang 40

-Động vật nhạy cảm với tác nhân gây đột biến, thường bị chết hoặc

rối loạn giới tính

0,5điểm

Câu 8: (3,0 điểm)

a Trong các dạng tháp sinh thái, tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn?

b.Ở loài sư tử, khi sư tử đực không bảo vệ được lãnh thổ thì sư tử đực mới sẽ chiếm cứ đồng thời thực hiện việc truy sát các con non của sư tử đực trước Hành động này có ý

nghĩa sinh thái như thế nào?

c.Trong thực tế, chuỗi thức ăn thường ngắn Giải thích vì sao?

Sư tử đực thua trận trong cuộc chiến bảo vệ lãnh thổ chứng tỏ sức

mạnh và khả năng săn mồi suy yếu ( kém thích nghi) cần phải được

đào thải

Sư tử đực mới truy sát các con non để đào thảy các cá thể kém thích

nghi và thay bằng thế hệ con có kiểu gen thích nghi tốt hơn

0,5điểm

0,25điểm

Quá trình thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn

Sau vài bậc dinh dưỡng thì năng lượng trong chuỗi thức ăn bị cạn

Không còn đủ năng lượng để duy trì bậc dinh dưỡng tiếp theo

0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm

Câu 9: (1,5 điểm)

a.Ở 2 con sông: một về mùa xuân thì đầy nước và có lượng nước và nhiệt độ ổn định quanh năm; còn con sông thứ hai thì chảy qua sa mạc nên không thể biết trước được thời gian khô hạn và thời gian ngập nước Sông nào phù hợp với các loài động vật có kiểu sinh sản nhiều lần trong đời? Tại sao?

b.Tại sao lượng chất dinh dưỡng trong rừng mưa nhiệt đới lại phụ thuộc nhiều vào mức độ chặt phá rừng

Câu

9

1,5điểm

a Dòng suối ổn định, giàu dinh dưỡng vào mùa xuân.Trong các điều

kiện vật lý ổn định hơn, ở đó các quần thể ổn định hơn và sự cạnh

tranh về tài nguyên mạnh mẽ hơn, thì những con non được nuôi

dưỡng tốt sẽ to lớn hơn, đặc trưng hơn cho loài sinh sản nhiều lần

và có cơ hội sống tốt hơn

1,0điểm

Ngày đăng: 24/08/2017, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w