TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ SỬ ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (3đ) Phân bố dân cư là gì? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự phân bố đó? Câu 2: (2đ) Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp. Kể tên một số cây công nghiệp chủ yếu.. Câu 3:(2đ) Tại sao con người cần chú trọng đến việc trồng và bảo vệ rừng? Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003 Đơn vị: triệu con Năm Vật nuôi 1980 1992 1996 2002 Bò 1218,1 1281,4 1320,0 1360,5 Lợn 778,8 864,7 923,0 939,3 (Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112) a. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn của thế giới qua các năm. b. Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 10 NĂM HỌC 20142014 MÔN ĐỊA LÍ STT NỘI DUNG ĐIỂM (thang điểm 10) Câu 1 (2,0 đ) Phân bố dân cư: Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hay tự giác trên lãnh thổ nhất định phù hợp với điều kiện sống và yêu cầu xã hội. Đặc điểm: Phân bố dân cư không đều theo không gian: + Mật độ dân số trung bình là 48 ngườikm2 (2005). + Phân bố không đều tập trung đông ở Tây Âu, Caribê, Đông Á,...; thưa thớt ở Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Châu Phi,... Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi có xu hướng giảm, Châu Mĩ và Châu Đại Dương tăng. Các nhân tố ảnh hưởng Điều kiện kinh tế xã hội: Phương thức sản xuất (tính chất nền kinh tế), trình độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,... Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình, đất, khoáng sản,... 0,5 đ 0. 5 đ 0. 5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 3,0 đ) Vai trò: Nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, CNSX hàng tiêu dùng, CN thực phẩm. Tận dụng tài nguyên đất, khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường. Mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm. Đặc điểm: ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm Các cây công nghiệp chủ yếu Cây lấy đường: mía, củ cải đường, .. Cây lấy sợi: bông,… Cây lấy dầu: đậu tương,… Cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao,… Cây lấy nhựa: cao su. 0. 5 đ 0. 5 đ 0. 5 đ 0. 5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ Câu 3 (2,0 đ) Vì rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người cũng như sự sống trên Trái Đất: Là lá phổi xanh của TĐ, điều hòa không khí, bảo vệ môi trường. Điều hòa lượng nước trên mặt đất, bảo vệ đất, chống xói mòn. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, y học,... Mức độ đa dạng của các loài sinh vật trong rừng rất cao đặc biệt là rừng nguyên sinh, cần bảo vệ rừng để bảo tồn các loài động, thực vật đặc biệt là những loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng,... 0. 5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.5 đ 0.5 đ Câu 4 (3,0 đ) a.(2,0 đ) Vẽ biểu đồ cột đôi đầy đủ các yếu tố: mỗi yếu tố 0,5 đ b.Nhận xét (1,0 đ) Nhìn chung số lượng bò, lợn thế giới giai đoạn 1980 – 2002 đều tăng . Bò tăng 142,4 triệu con; lợn tăng 166,5 triệu con Tuy nhiên tốc độ tăng không đều trong từng giai đoạn bò luôn chiếm tỉ trọng cao hơn lợn:1980 cao hơn 439.3 triệu con, 2002 cao hơn 421.2 triệu con 0, 25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Giáo viên : Nguyễn Thị Thanh Hồng Tổ SửĐịa TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ SỬ ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (3đ) Phân bố dân cư là gì? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự phân bố đó? Câu 2: (2đ) Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp. Kể tên một số cây công nghiệp chủ yếu.. Câu 3:(2đ) Tại sao con người cần chú trọng đến việc trồng và bảo vệ rừng? Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003 Đơn vị: triệu con Năm Vật nuôi 1980 1992 1996 2002 Bò 1218,1 1281,4 1320,0 1360,5 Lợn 778,8 864,7 923,0 939,3 (Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112) c. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn của thế giới qua các năm. d. Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 10 NĂM HỌC 20142014 MÔN ĐỊA LÍ STT NỘI DUNG ĐIỂM (thang điểm 10)
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TỔ SỬ - ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3đ) Phân bố dân cư là gì? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay
Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự phân bố đó?
Câu 2: (2đ) Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp Kể tên một số cây công
nghiệp chủ yếu
Câu 3:(2đ) Tại sao con người cần chú trọng đến việc trồng và bảo vệ rừng?
Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003
Đơn vị: triệu con
Năm
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112)
a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn của thế giới qua các năm
b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
LỚP 10 NĂM HỌC 2014-2014
MÔN ĐỊA LÍ
(thang điểm 10)
Câu 1
(2,0 đ) * Phân bố dân cư: - Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hay tự giác trên lãnh thổ nhất định phù
hợp với điều kiện sống và yêu cầu xã hội
* Đặc điểm:
- Phân bố dân cư không đều theo không gian:
+ Mật độ dân số trung bình là 48 người/km2 (2005)
+ Phân bố không đều tập trung đông ở Tây Âu, Ca-ri-bê, Đông Á, ; thưa
thớt ở Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Châu Phi,
0,5 đ
0 5 đ
0 5 đ 0,5 đ
Trang 2- Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi có
xu hướng giảm, Châu Mĩ và Châu Đại Dương tăng
* Các nhân tố ảnh hưởng
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất (tính chất nền kinh tế), trình
độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,
- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình, đất, khoáng sản,
0,5 đ 0,5 đ
Câu 2
3,0 đ)
* Vai trò:
- Nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, CNSX hàng tiêu dùng, CN
thực phẩm
- Tận dụng tài nguyên đất, khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo
vệ môi trường
- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm
* Đặc điểm: ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật
và kinh nghiệm
* Các cây công nghiệp chủ yếu
- Cây lấy đường: mía, củ cải đường,
- Cây lấy sợi: bông,… - Cây lấy dầu: đậu tương,…
- Cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao,…
- Cây lấy nhựa: cao su
0 5 đ
0 5 đ
0 5 đ
0 5 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
Câu 3
(2,0 đ) Vìsống trên Trái Đất: rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người cũng như sự
- Là lá phổi xanh của TĐ, điều hòa không khí, bảo vệ môi trường
- Điều hòa lượng nước trên mặt đất, bảo vệ đất, chống xói mòn
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, y học,
- Mức độ đa dạng của các loài sinh vật trong rừng rất cao đặc biệt là rừng
nguyên sinh, cần bảo vệ rừng để bảo tồn các loài động, thực vật đặc biệt là
những loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng,
0 5 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.5 đ 0.5 đ
Câu 4
(3,0 đ) a.(2,0 đ) Vẽ biểu đồ cột đôi đầy đủ các yếu tố: mỗi yếu tố 0,5 đ
b.Nhận xét (1,0 đ)
- Nhìn chung số lượng bò, lợn thế giới giai đoạn 1980 – 2002 đều tăng
- Bò tăng 142,4 triệu con; lợn tăng 166,5 triệu con
- Tuy nhiên tốc độ tăng không đều trong từng giai đoạn
-bò luôn chiếm tỉ trọng cao hơn lợn:1980 cao hơn 439.3 triệu con, 2002 cao
hơn 421.2 triệu con
0, 25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thanh Hồng
Trang 3Tổ Sử-Địa
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TỔ SỬ - ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3đ) Phân bố dân cư là gì? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay
Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự phân bố đó?
Câu 2: (2đ) Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp Kể tên một số cây công
nghiệp chủ yếu
Câu 3:(2đ) Tại sao con người cần chú trọng đến việc trồng và bảo vệ rừng?
Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003
Đơn vị: triệu con
Năm
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112)
c Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn của thế giới qua các năm
d Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
LỚP 10 NĂM HỌC 2014-2014
MÔN ĐỊA LÍ
(thang điểm 10)
Câu 1
(2,0 đ) * Phân bố dân cư: - Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hay tự giác trên lãnh thổ nhất định phù
hợp với điều kiện sống và yêu cầu xã hội
* Đặc điểm:
- Phân bố dân cư không đều theo không gian:
+ Mật độ dân số trung bình là 48 người/km2 (2005)
+ Phân bố không đều tập trung đông ở Tây Âu, Ca-ri-bê, Đông Á, ; thưa
thớt ở Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Châu Phi,
0,5 đ
0 5 đ
0 5 đ
Trang 4- Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi có
xu hướng giảm, Châu Mĩ và Châu Đại Dương tăng
* Các nhân tố ảnh hưởng
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất (tính chất nền kinh tế), trình
độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,
- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình, đất, khoáng sản,
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Câu 2
3,0 đ) * Vai trò: - Nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, CNSX hàng tiêu dùng, CN
thực phẩm
- Tận dụng tài nguyên đất, khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo
vệ môi trường
- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm
* Đặc điểm: ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật
và kinh nghiệm
* Các cây công nghiệp chủ yếu
- Cây lấy đường: mía, củ cải đường,
- Cây lấy sợi: bông,… - Cây lấy dầu: đậu tương,…
- Cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao,…
- Cây lấy nhựa: cao su
0 5 đ
0 5 đ
0 5 đ
0 5 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
Câu 3
(2,0 đ) Vìsống trên Trái Đất: rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người cũng như sự
- Là lá phổi xanh của TĐ, điều hòa không khí, bảo vệ môi trường
- Điều hòa lượng nước trên mặt đất, bảo vệ đất, chống xói mòn
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, y học,
- Mức độ đa dạng của các loài sinh vật trong rừng rất cao đặc biệt là rừng
nguyên sinh, cần bảo vệ rừng để bảo tồn các loài động, thực vật đặc biệt là
những loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng,
0 5 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.5 đ 0.5 đ
Câu 4
(3,0 đ) a.(2,0 đ) Vẽ biểu đồ cột đôi đầy đủ các yếu tố: mỗi yếu tố 0,5 đ
b.Nhận xét (1,0 đ)
- Nhìn chung số lượng bò, lợn thế giới giai đoạn 1980 – 2002 đều tăng
- Bò tăng 142,4 triệu con; lợn tăng 166,5 triệu con
- Tuy nhiên tốc độ tăng không đều trong từng giai đoạn
-bò luôn chiếm tỉ trọng cao hơn lợn:1980 cao hơn 439.3 triệu con, 2002 cao
hơn 421.2 triệu con
0, 25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thanh Hồng
Trang 5Tổ Sử-Địa
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2014-2015)
MÔN: ĐỊA LÝ K.10 THỜI GIAN: 45P
Câu 1: Tỉ suất sinh thô là gì? Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô? (1,5đ)
Câu 2: Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường? (1,5đ)
Câu 3: Nêu đặc điểm sinh thái và sự phân bố của cây lúa gạo (2đ)
Câu 4: Phân biệt cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ Cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi
và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế xã hội? (2đ)
Câu 5: Cho bảng số liệu:
ĐÀN BÒ VÀ ĐÀN LỢN TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980 – 2002 (TRIỆU CON)
a/ Vẽ biểu đồ cột thể hiện đàn bò và đàn lợn trên thế giới thời kì 1980 – 2002 (2đ)
b/ Nhận xét (1đ)
Giáo viên ra đề Trần Thị Cẩm Hồng
Trang 6ĐÁP ÁN
1 Tỉ suất sinh thô là gì ? Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh
thô?
- Khái niệm: là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với
dân số trung bình ở cùng một thời điểm (‰)
- Nhân tố ảnh hưởng:
+ Tự nhiên, sinh học
+ Phong tục tập quán, tâm lí xã hội
+ Trình độ phát triển kinh tế
+ Chính sách phát triển dân số của từng nước
1,5đ
0,5
0,25 0,25 0,25
0,25
2 Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế
xã hội và môi trường?
- Tích cực:
+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Thay đổi lại phân bố dân cư lao động, các quá trình sinh, tử, hôn nhân,
- Tiêu cực: đô thị hoá không xuất phát từ công nghiệp hoá (tự phát) dẫn đến
thiếu hụt lương thực, việc làm, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, ô
nhiễm môi trường,
(Nếu ghi ảnh hưởng tiêu cực ĐTH đến nông thôn và thành thị vẫn trọn 0,5
điểm)
1,5đ
0,25 0,25 0,5
0,5
3 Nêu đặc điểm sinh thái và sự phân bố của cây lúa gạo
* Đặc điểm sinh thái
- Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước
- Đất phù sa, cần nhiều phân bón
*Phân bố
- Miền nhiệt đới, đặc biệt là Châu Á gió mùa
2đ
0,5 0,5
0,5
Trang 7- Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan,… 0,5
4 Phân biệt cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ Cơ cấu dân số trẻ có
những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế xã hội?
*Phân biệt:
Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%)
0 – 14
60 trở lên
<25
>15
>35
<10
*Ảnh hưởng cơ cấu dân số trẻ:
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào
- Khó khăn: thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường,…
2đ
0,5 0,5
0,5 0,5
5
*Biểu đồ cột đôi: đầy đủ đơn vị 2 trục, chú giải, tên biểu đồ, số liệu…
*Nhận xét:
3đ
2,0
0,25
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1218.1 1281.4
1320.6 1360.5
778.8
939.3
Đàn bò Đàn lợn
Vật nuôi (triệu con)
Năm
Trang 8-Đàn bò tăng liên tục: tăng 142,4 triệu con
- Đàn lợn: tăng liên tục: tăng 160,5 triệu con
- Đàn lợn tăng nhanh hơn đàn bò
- Đàn bò nuôi nhiều hơn đàn lợn
0,25 0,25 0,25
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3đ) Đô thị hóa là gì? Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội và môi trường?
Câu 2: (2đ) Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của cây lúa gạo
Câu 3:(2đ) Trình bày vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản trên thế giới ngày càng phát triển?
Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003
Đơn vị: triệu tấn
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112)
e Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực của thế giới qua các năm
f Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10
Thời gian làm bài: 45 phút(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3đ) Đô thị hóa là gì? Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội và môi trường?
Trang 9Câu 2: (2đ) Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của cây lúa gạo
Câu 3:(2đ) Trình bày vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản Tại sao ngành nuôi trồng thủy
sản trên thế giới ngày càng phát triển?
Câu 4: (3đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003
Đơn vị: triệu tấn
(Nguồn: SGK Địa lí 10, Cơ bản, trang 112)
a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực của thế giới qua các năm
b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét
ĐÁP ÁN
Đề 1:
Câu 1: (3 điểm)
* Khái niệm:
- Là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy
mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các
thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường:
- Tích cực:
+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Thay đổi lại phân bố dân cư lao động, các quá trình sinh, tử, hôn nhân,
- Tiêu cực: đô thị hoá không xuất phát từ công nghiệp hoá (tự phát):
+ Thiếu hụt lương thực, việc làm, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn
+ Ô nhiễm môi trường, sức ép cho sơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,
1
0.5 0.5
0.5 0.5 Câu 2: (2 điểm)
* Đặc điểm sinh thái:
- Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước
- Đất phù sa, cần nhiều phân bón
* Phân bố:
- Miền nhiệt đới, đặc biệt là Châu Á gió mùa
- Các nước trồng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan,…
0.5 0.5
0.5 0.5 Câu 3: (2 điểm)
Trang 10* Vai trò:
- Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người
- Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu
* Ngành nuôi trồng ngày càng phát triển vì :
- Nhu cầu ngày càng cao của con người nên sản lượng khai thác không đáp ứng đủ
- Nguồn thủy sản tự nhiên đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt nên cần được bảo vệ
- Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật, nguồn lao động dồi dào và có kinh nghiệm
0.25 0.25
0.5 0.5 0.5 Câu 4: (3 điểm)
a) Biểu đồ
b) Nhận xét
- Nhìn chung sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 1950 – 2003 tăng liên tục (tăng
1345 triệu tấn)
- Tuy nhiên tốc độ tăng không đều trong từng giai đoạn
+ Tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1980 – 1990: 389 triệu tấn
+ Tăng chậm nhất trong giai đoạn 1990 – 2003: 71 triệu tấn
Vẽ biểu
đồ chính xác, đẹp (2đ) 0.25
0.25 0.25 0.25
ĐỀ THI HỌC KÌ I – LỚP 10- NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian: 45 phút
Câu 1) Phân biệt tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô Nêu các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh
thô? ( 3 đ )
Câu 2) Trình bày những đặc điểm của ngành nông nghiệp ? Đặc điểm nào quan trọng nhất ?
Tại sao ? ( 2 đ )
Câu 3) Em hãy nêu rõ vai trò của ngành chăn nuôi? ( 2đ )
Câu 4) ( 3đ ) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP theo ngành, thời kì 1990-2004 Đơn vị %
Nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch
vụ
Nông- lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch
vụ
Các nước
đang phát
triển
Trang 11a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP theo ngành của các nước đang phát
triển thời kì 1990-2004
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành của các nước đang phát triển
thời kì 1990-2004
-Hết -
TRẦN THỊ THÙY TRANG ĐÁP ÁN
Câu 1) ( 3 đ )
Tỉ suất sinh thô: là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số
dân trung bình ở cùng thời điểm ( 1.0 đ )
Tỉ suất tử thô: là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung
bình cùng thời điểm ( 1.0 đ )
Các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô: yếu tố tự nhiên sinh học, /( 0.25 đ ) phong
tục tập quán và tâm lý xã hội,/ ( 0.25 đ ) trình độ phát triển kinh tế - xã hội
/( 0.25 đ ) và các chí nh sách phát triển dân số của từng nước ( 0.25 đ )
Câu 2) ( 2 đ )
* Đặc điểm
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế ( 0.25 đ )
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi ( 0.25 đ )
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ ( 0.25 đ )
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên ( 0.25 đ )
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
( 0.25 đ )
* Đặc điểm quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp là: đất trồng là tư liệu sản xuất chủ
yếu và không thể thay thế ( 0.25 đ )
* Bởi vì: Không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất ( 0.25 đ ) Đất có ảnh hưởng rất
lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tồ chức lãnh thổ
nông nghiệp.( 0.25 đ )
Câu 3) ( 2 đ )
Vai trò của ngành chăn nuôi:
Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao( trứng, thịt, sữa,…) ( 0.5 đ )
Là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng( tơ tằm, lông cừu,
da,…)/( 0.25 đ ), cho công nghiệp thực phẩm( đồ hộp)/ ( 0.25 đ ), dược phẩm /( 0.25 đ )
và cho xuất khẩu ( 0.25 đ )
Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt,/ ( 0.25 đ ) tận dụng phụ phẩm
của ngành trồng trọt ( 0.25 đ )
Câu 4) ( 3 đ )
Vẽ hai biểu đồ hình tròn năm 1990 và 2004
Biểu đồ tròn, sạch đẹp, chia đúng tỉ lệ, kí hiệu, chú giải đầy đủ, tên biểu đồ…(2 đ )
Nhận xét: ( 1đ )