1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lớp 11 dạy thêm

37 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 419,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 - Nêu khái niệm về Sự điện li, axit – bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối của thuyết Thuyết Bron – stet: Axit: Là những chất khi

Trang 1

Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

 Ôn tập lại kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử.

 Làm các bài tập về phản ứng oxi hóa – khử.

Làm các bài tập về bài tập nhận biết, dãy chuyển hóa, bài tập tổng hợp.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

FeS 2 →SO 2 →S→H 2 S→SO 2 →Na 2 SO 3

→SO 2 →SO 3 →H 2 SO 4 →NaHSO 4 →BaSO 4

- Nhận xét.

Hoạt động 1

- Trình bày : 4FeS 2 + 11O 2 → 2Fe 2 O 3 + 8SO 2

SO 3 + H 2 O → H 2 SO 4

H 2 SO 4 + NaOH → NaHSO 4 + H 2 O 2NaHSO 4 + Ba(OH) 2 → BaSO 4 ↓ +

Na 2 SO 4 + 2H 2 O

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 2

Bài tập 2:

Bài tập 2 : Bằng phương pháp hoá học

hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau

: Na 2 S, Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 ,

NaNO 3

Yêu cầu HS làm ở nhà : Nhận biết các dd

sau abừng phương pháp hóa học : NaCl,

NaBr, NaI, NaF, Na 2 S.

Hoạt động 2

- Trình bày :

→ Cho quỳ tím vào 6dd Nếu quỳ hoá đỏ

là H 2 SO 4 và HCl 4dd con lại không làm thay đổi màu quỳ.

→ Cho dd AgNO 3 vào 2dd làm quỳ hóa

đỏ Nếu có kết tủa trắng là dd HCl.

AgNO 3 + HCl → AgCl↓ + HNO 3

Còn lại là dd H 2 SO 4

→ Cho 4dd tác dụng với dd AgNO 3 Nếu

dd nào có kết tủa màu trắng là NaCl.

Trang 2

- Nhận xét.

AgNO 3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO 3

→ Cho 3dd tác dụng với dd HCl Nếu có khí thoát ra có mùi trứng thối là dd Na 2 S.

a Viết phương trình hóa học xãy ra.

b Tính phần trăm về khối lượng của Fe

và Al trong hỗn hợp ban đầu.

- Nhận xét.

Hoạt động 3

- Trình bày : Đặt : Fe có số mol là x mol

Al có số mol là y mol

a Ta có các phản ứng :

Fe + S → FeS (1) 2Al + 3S → Al 2 S 3 (2)

b Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Theo bài ra ta có :

m hh = 56x + 27y = 1,1 (*) Theo phương trình ta có :

n S = x + 3y/2 = 1,28/32 = 0,04 (**)

Từ (*) và (**) ta suy ra :

x = 0,01 mol và y = 0,02 mol Vậy khối lượng các kim loại :

a Khi tăng nhiệt độ : thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt.

b Khi tăng thể tích : thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Theo chiều tăng số mol chất khí.

c Lấy bớt SO 2 : thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Theo chiều sản sinh

ra SO 2

d Thêm chất xúc tác : thì cân bằng không chuyển dịch về chiều nào Vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

- Lắng nghe, ghi bài.

3) Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài: SỰ ĐIỆN LI.

Trang 3

 Viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

 Viết phương trình điện li của axit – bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết bron – stet.

 Ôn lại khối kiến thức về Sự điện li, axit – bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

- Nêu khái niệm về Sự điện li, axit – bazơ,

hiđroxit lưỡng tính và muối của thuyết

Thuyết Bron – stet:

Axit: Là những chất khi tan trong nước phân li cho cation H +

Bazơ: Là những chất khi tan trong nước phân li cho anion OH -

Hiđroxit lưỡng tính: Là những chất khi tan trong nước vừa phân li như axit vừa phân

li như bazơ.

Muối: Là những chất khi tan trong nước phân li cho cation gốc kim loại (hoặc cation amoni NH 4+) và gốc axit.

- Lắng nghe, ghi bài.

Trang 4

HClO, HNO 2 , NH 4 HS, Ba(NO 3 ) 2 ,

Pb(OH) 2 ↔ PbO 22- + 2H +

Na 2 HPO 4 → 2Na + + HPO 42- HPO 42- ↔ H + + PO 43- NaH 2 PO 4 → Na + + H 2 PO 4-

H 2 PO 4- ↔ H + + HPO 42- HPO 42- ↔ H + + PO 43-

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 4

Bài tập 3:

Viết phương trình pảhn ứng hoá học chứng

minh Be(OH) 2 , Al(OH) 3 là những hiđroxit

lưỡng tính?

- Nhận xét.

Hoạt động 4

- Trình bày : Be(OH) 2 + 2HCl → BeCl 2 + 2H 2 O

Trang 5

Tiết 03: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ

 Khái niệm về pH, phương pháp tính pH.

 Khái niệm về chất chỉ thị axit – bazơ.

Yêu cầu HS nhắc lại tích số ion và ý nghĩa

của tích số ion của nước?

Công thức tính pH của dung dịch?

- Nhận xét.

Hoạt động 1

- Trình bày : Tích số ion của nước:

[H + ].[OH - ] = 10 -14

Công thức tính pH của dung dịch:

[H + ] = 10 -a M → pH = a Hay: [H + ] = 10 -pH

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 3

Trang 6

n Ba(OH)2 = 0,011 – 0,01 = 0,001 mol Vậy: C Ba(OH)2 = 0,001/1 = 0,001M

Ta có: [H + ].[OH - ] = 10 -14

→ [H + ] = 10 -14 /[OH - ] = 10 -14 /10 -3 = 10 -11 Vậy: pH = -lg(10 -11 ) = 11

- Lắng nghe, ghi bài.

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 5

Bài tập 4:

Chỉ dùng thêm quỳ tím nhận biết các dung

dịch sau: NaOH, HCl, H 2 SO 4 , AgNO 3 ,

Ba(OH) 2

 Nhận xét.

Hoạt động 5

 Trình bày:

Cho quỳ tím vào 4 dung dịch trên:

Nếu quỳ hoá đỏ là HCl và H 2 SO 4 Nếu quỳ hoá xanh là NaOH và Ba(OH) 2 Không đổi màu là AgNO 3

Cho AgNO 3 vào 2 dung dịch làm quỳ hoá đỏ.

Nếu có kết tủa trắng là HCl.

AgNO 3 + HCl → AgCl↓ + HNO 3 Chất không có hiện tượng là H 2 SO 4 Cho H 2 SO 4 vào 2 dung dịch bazơ Nếu có kết tủa trắng là Ba(OH) 2

H 2 SO 4 + Ba(OH) 2 → BaSO 4 ↓ + 2H 2 O Còn lại là NaOH.

 Lắng nghe, ghi bài.

3 Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH.

Trang 7

Tiết 04: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

 Ôn lại kiến thức: Điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

 Phương pháp viết từ phương trình phân tử sang phương trình ion rút gon và ngược lại.

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng :

 Viết phương trình phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

 Viết phương trình ion rút gọn từ phương trình phân tử và ngược lại.

 Làm các bài tập trong sgk về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

 Ôn lại khối kiến thức của bài phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

- Yêu cầu HS trình bày:

Các điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi

ion trong dung dịch các chất điện li?

Đặc điểm của phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch chất điện li?

- Nhận xét.

Hoạt động 1

- Trình bày : Điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:

Sản phẩm tạo thành có ít nhất một trong 3 các chất sau:

→ Phương trình ion rút gọn biểu thị cho bản chất của phản ứng đó.

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 2

Bài tập 1:

Phản ứng nào trong các phản ứng sau là

phản ứng trao đổi ion Viết phương trình

Hoạt động 2

- Trình bày : Phản ứng (2) và (4) là phản nứg trao đổi

Trang 8

ion rút gon cho phản ứng đó?

1 Zn + H 2 SO 4 → ZnSO 4 + H 2 ↑

2 Fe(NO 3 ) 3 + 3NaOH → Fe(OH) 3 + 3NaNO 3

3 2Fe(NO 3 ) 3 + 2KI→2Fe(NO 3 ) 2 + I 2 + 2KNO 3

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 3

Bài tập 2:

Viết phương trình phân tử và phương

trình ion rút gọn cho các phản nứg sau

CO 32- + Ca 2+ → CaCO 3 ↓

2 FeSO 4 + 2NaOH → Fe(OH) 2 ↓ + Na 2 SO 4

Fe 2+ + 2OH - → Fe(OH) 2 ↓

3 NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 ↑ + H 2 O HCO 3- + H + → CO 2 ↑ + H 2 O

4 NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O HCO 3- + OH - → CO 32- + H 2 O

5 K 2 CO 3 + NaCl → Không xãy ra phản ứng

6 Pb(OH) 2 + 2HCl → PbCl 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 + 2H + → Pb 2+ + 2H 2 O

7 Pb(OH) 2 + 2NaOH → Na 2 PbO 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 + 2OH - → PbO 22- + 2H 2 O

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 4

Bài tập 3:

Viết phương trình phân tử cho các

phương trình ion rút gon sau:

- Lắng nghe, ghi bài.

3 Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài: LUYỆN TẬP: AXIT – BAZƠ – MUỐI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.

Trang 9

Tiết 05: TRẢ BÀI KIỂM TRA SỐ 1

 Kiểm tra lại mức độ lĩnh hội và vận dụng kiến thức vào các bài tập cụ thể.

 Kiểm tra lại bài làm của mình trong bài kiểm tra số 1.

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng :

 Vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể.

 Làm bài tập tổng hợp một cách nhuần nhuyễn.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Giáo án giảng dạy, đề – đáp án – thang điểm của bài kiểm tra số 1.

2 Học sinh

 Làm lại bài kiểm tra số 1 ở nhà.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giải các đề kiểm tra; cho mức điểm phù

hợp với các ý đúng. Lắng nghe và đối chiếu bài làm của bảnthân xem mình sai ở đâu và cần khắc phục

Viết phương trình điện li cho các dung dịch sau: Sn(OH) 2 , NH 4 NO 3 ,

Trang 10

CÂU 2

thay đổi như thế nào khi cho vào dung dịch trên.

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

CÂU 3 1 Viết phương trình dạng phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn cho các phản

ứng sau:

2 Viết phương trình ion đầy đủ, phương trình phân tử cho các phương

trình ion rút gon sau:

MgCO 3 + H 2 SO 4 → MgSO 4 + H 2 O + CO 2 MgCO 3 + 2H + + SO 42- → Mg 2+ + SO 42- + H 2 O + CO 2

MgCO 3 + 2H + → Mg 2+ + H 2 O + CO 2

2 Viết phương trình ion đầy đủ, phương trình phân tử cho các phương

trình ion rút gọn → Đúng mỗi phương trình 1,0điểm.

NH 4+ + OH - → NH 3 ↑ + H 2 O

HS - + H + → H 2 S↑

1,0đ 1,0đ

Trang 11

CÂU 2

1 Một dung dịch có pH = 5 Tính [OH - ], [H + ], cho biết màu của quỳ

thay đổi như thế nào khi cho vào dung dịch trên.

2 Tính pH của dung dịch.

[Ba(OH) 2 ] = 10 -4 M.

Ba(OH) 2 → Ba 2+ + 2OH

10 -4 2.10 -4 = [OH - ] → [H + ] = 10 -14 /2.10 -4 = 5.10 -11 M → pH = -lg(5.10 -11 ) = 10,03

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

CÂU 3 1 Viết phương trình dạng phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn cho các

phản ứng sau:

HBr + Zn(OH) 2 → ? CaCO 3 + HBr → ?

2 Viết phương trình ion đầy đủ, phương trình phân tử cho các phương

trình ion rút gon sau:

CaCO 3 + 2HBr → CaBr 2 + H 2 O + CO 2 CaCO 3 + 2H + + 2Br - → Ca 2+ + 2Br - + H 2 O + CO 2

CaCO 3 + 2H + → Ca 2+ + H 2 O + CO 2

2 Viết phương trình ion đầy đủ, phương trình phân tử cho các phương

trình ion rút gọn → Mỗi phương trình 1,0điểm

NH 4+ + OH - →NH 3 ↑ + H 2 O

HCO 3- + H + → H 2 O + CO 2 ↑

1,0đ 1,0đ

3 Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài: NITƠ

Trang 12

Tiết 06: BÀI TẬP NITƠ - AMONIAC

 Ôn tập lại tính chất hoá học của nitơ và amoniac.

 Vận dụng tốt kiến thức vào của nitơ và amoniac giải các bài tập cụ thể.

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng :

- Thực hiện dãy chuyển hoá về nitơ và amoniac.

- Nhận biết amoniac với các hợp chất đã được học.

- Làm các bài tập tổng hợp về nitơ và amoniac.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài về nitơ và amoniac.

2 Học sinh

 Làm các bài tập trong sgk về nitơ và amoniac.

 Ôn lại khối kiến thức về nitơ và amoniac.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Yêu cầu HS trình bày lại tính chất hóa

học của nitơ và amoniac?

Trang 13

Trình bày phương pháp hóa học nhận

biết các dung dịch sau: NH 3 , Na 2 SO 4 ,

NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4

- Nhận xét.

Hoạt động 3

- Trình bày : Cho Ba(OH) 2 vào 4 dd trên.

Nếu dd nào có khí thoát ra là NH 4 Cl Ba(OH) 2 + 2NH 4 Cl→ BaCl 2 + NH 3 ↑ + 2H 2 O Nếu dd nào có kết tủa trắng là Na 2 SO 4 Ba(OH) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2NaOH Nếu dd nào vừa có khí thoát ra và có kết tủa trắng tạo thành là (NH 4 ) 2 SO 4

Ba(OH) 2 + (NH 4 ) 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + NH 3 ↑ + H 2 O.

- Lắng nghe, ghi bài.

Phản ứng:

N 2 + 3H 2 ↔ 2NH 3

22,4(lít) 3.22,4(lít) 2.22,4(lít) ? ? 67,2(lít) Vậy theo phản ứng thì thể tích của N 2 là:

V N2 = (67,2.22,4)/2.22,4 = 33,6 (lít) Thể tích của H 2 là:

V H2 = (67,2.3.224,4)/2.22,4 = 100,8 (lít)

Vì phản ứng chỉ đạt 25% nên thể tích cần dùng của:

Trang 14

Tiết 07: BÀI TẬP MUỐI AMONI – AXIT NITRIC

 Ôn tập lại tính chất hoá học của muối amoni – axit nitric.

 Vận dụng tốt kiến thức vào của muối amoni – axit nitric giải các bài tập cụ thể.

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng :

- Thực hiện dãy chuyển hoá về muối amoni – axit nitric.

- Nhận biết muối amoni – axit nitric với các hợp chất đã được học.

- Làm các bài tập tổng hợp về muối amoni – axit nitric.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài về muối amoni – axit nitric.

2 Học sinh

 Làm các bài tập trong sgk về muối amoni – axit nitric.

 Ôn lại khối kiến thức về muối amoni – axit nitric.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Bài 1: Viết các phương trình phản ứng

thực hiện các dãy chuyển hóa sau:

- Trình bày :

NH 3 + HNO 3 → NH 4 NO 3

N 2 + 3H 2 ↔ 2NH 3

N 2 + O 2 → 2NO 2NO + O 2 → 2NO 2

4NO 2 + O 2 + 2H 2 O → 4HNO 3 HNO 3 + NH 3 → NH 4 NO 3

NH 4 NO 3 + NaOH → NH 3 ↑ + H 2 O + NaNO 3

- Lắng nghe, ghi bài.

Trang 15

Hoạt động 2

Bài tập 2:

a) Một trong các sản phẩm của phản ứng

giữa kim loại Mg vơi axit HNO3 có nồng

độ trung bình là đi nitơoxit Tổng các hệ

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 3

Bài tập 3 :

Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hổn hợp

gồm Fe và Mg trong dung dich HNO3 dư

Phản ứng thoát ra khí NO là khí duy nhất

có thể tích bằng 3,36 lít (đo ở điều kiện

tiêu chuẩn) và m (gam) muối nitrat

a) Viết các phản ứng hoá học xảy ra

3Mg(NO3)2 + 2NO +4H2O

x = 0,05mol

y = 0,1mol

nFe(NO3)3 = nFe = 0,05mol

nMg(NO3)2 = nMg = 0,1molVậy m = 242.0,05 + 148.0,1 = 26,9 (gam)

- Lắng nghe, ghi bài.

Trang 16

HNO 3 dư thu được 6,72 (lít) khí N 2 là chất

khử duy nhất (đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

n Al = (10/3).0,03 = 0,1 mol

m Al = 0,1.27 = 2,7 (gam)

n Al(NO3)3 = (10/3).0,03 = 0,1 mol

m Al(NO3)3 = 213.0,1 = 21,3 (gam) Lắng nghe, ghi bài.

3 Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài photpho.

Trang 17

Tiết 08: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ NITƠ VÀ HỢP CHẤT

 HS ôn lại các kiến thức chuẩn đã học.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Cho 11 g hổn hợp gồm Al và

Fe vào dung dịch HNO 3 loãng dư,

thu được 6,72 lit khí NO (đkc) Tính

khối lượng mỗi kim loại trong

hổn hợp ?

Hoạt động 2

- Trình bày : Al+ 4HNO 3  Al(NO 3 ) 3 + NO+ 2H 2 O

Trang 18

- Nhận xét.

giải ra ta được: x= 0,2 ; y = 0,1 khối lượng Al: 0,2 27 = 5,4 g khối lượng Fe: 0,1 56 = 5,6 g

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 3

Bài tập 3 :

Chia 14,7 g hổn hợp gồm

Al,Fe,Cu thành hai phần bằng

nhau Một phần cho vào dd

HNO 3 đặc nguội dư thì có 4,6 g

khí màu nâu đỏ bay ra Một

phần cho vào dd HCl thì có 4,48

lit khí (đkc) Tính khối lượng mỗi

kim loại trong hổn hợp đầu ?

Khối lượng Cu trong hổn hợplà 6,4 g

Phần 2:khối lượng Al và Fetrong phần là:

17,4/2 – 3,2 = 5,5 g2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

x 1,5x

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

y y27x + 56 y = 5,5

1,5x + y = 0,2Giải ra ta có : x= 0,1 và y=0,05

Khối lượng Al:0,1 27 = 2,7gKhối lượng Fe: 0,05 56 = 2,8 gVậy lượng Al trong hổn hợplà: 5,4 g

Và lượng Fe là 5,6 g

- Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 4

Bài tập 4:

Một hổn hợp gồm Ag, Cu có

khối lượng là 6,24 g Cho hổn

hợp đó phản ứng vừa đủvới

250 ml dd HNO 3 đặc thì thu được

2,24 lit khí NO 2 bay ra(đkc)

a/ Tính % theo khối lượng của

mỗi kim loại trong hổn hợp đầu

Trang 19

3 Hướng dẫn học ở nhà.

Chuẩn bị trước bài PHOT PHO.

BÀI TẬP VỀ NHÀ: Hoaứ tan hoaứn toaứn 3g hoõn hụùp goàm Cu vaứ Ag baống dd HNO 3 ủaởc, sau ủoự ủem coõ caùn dd thỡ thu ủửụùc 7,34 g hoồn hụùp muoỏi khan Tớnh theồ tớch khớ bay ra ụỷ (ủkc)?

• Bieỏt caỏu taùo phaõn tửỷ cuỷa axitphotphoric

• Tớnh chaỏt hoaự hoùc cuỷa axitphotphoric

• Bieỏt tớnh chaỏt vaứ nhaọn bieỏt mửoỏi photphat.

• Bieỏt ửựng duùng vaứ ủieàu cheỏ axitphotphoric

2/Kú naờng :Vaọn duùng kieỏn thửực ủeồ giaỷi baứi taọp vaứ laứm BT

veà axit phot phoric

II/Chuaồn bũ : Phieỏu hoùc taọp theo noọi dung kieồm tra baứi cuỷ vaứ

baứi taọp luyeọn taọp

III/Tieỏn trỡnh daùy hoùc :

1/OÅn ủũnh toồ chửực :Kieồm tra sú soỏ, neà neỏp.

2/Baứi mụựi :

Hoạt độngc ảu giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho hs cheựp ủeà vaứ thaỷo luaọn

trong voứng 15 phuựt , roài goùi hs

b NH3 + H3PO4 ( tyỷ leọ 1:2)

c Ba(OH)2 + H3PO4 ( tyỷ leọ 2:3)

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w