Văn bản nào được coi là tuyên ngôn độc lập dầu tiên của dân tộc ta?. Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn đầu tiên của dân tộc Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
Trang 1Ngày soạn: 11/9/2015
Ngày giảng: 14/9/2015: 7A
15/9/2015: 7B
Ngữ văn: Bài 5 Tiết 17
Văn bản
SÔNG NÚI NƯỚC NAM.
(Nam quốc sơn hà )
- Lí Thường
Kiệt-I Mục tiêu
*Mức độ cần đạt
- HS bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.Cảm nhận được tinh thần, khí phách của
dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà.
- HS có kĩ năng nhận biết thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Đọc - hiểu và phân phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
- HS tự hào, yêu quý truyền thống dân tộc, ý thức xây dựng bảo vệ quê hương đất nước Tích hợp tư tưởng độc lập - tự do của HCM trong Bản tuyên ngôn (2/9/45)
*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- HS hiểu về đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Hiểu được giá trị nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của bài thơ
* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Tinh thần yêu nước, khẳng định độc
lập chủ quyền của dân tộc
2 Kĩ năng
- HS nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, có kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
2 Học sinh: Soạn bài, SGK
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình, nêu vấn đề
2 Kĩ thuật thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
IV Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra đầu giờ: (2')
H: Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1 và cho biết nghệ thuật, nội dung chủ yếu của bài ca dao?
Cái cò lặn lội bờ sông
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Trang 2- Bằng thủ pháp nói ngược, hình ảnh đối lập, điệp từ nhằm làm nổi bật hình ảnh ông chú lắm thói hư, tật xấu Qua đó bài ca dao muốn châm biếm, phê phán những
kẻ lười biếng, nghiện ngập, chỉ biết hưởng thụ trong xã hội
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
* Hoạt động 1: Khởi động
H Văn bản nào được coi là tuyên ngôn
độc lập dầu tiên của dân tộc ta?
- Nam quốc sơn hà
GV: Dẫn vào bài: Đất nước ta trải qua
bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước,
bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại
đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ
nước Truyền thống ấy đó được phản ánh
trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là
văn học Lí - Trần Văn bản mà chúng ta
được học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về điều đó
* Hoạt động 2: HDHS đọc và thảo luận
chú thích
- Mục tiêu:HS
+ Biết đọc diễn cảm văn bản
+ Hiểu biết bước đầu về thơ trung đại;
Đặc điểm về thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
+ Hiểu sơ giản về tác giả
+ Hiểu được các chú thích trong văn bản
GV HD đọc: To, rõ ràng, diễn cảm, đọc
với giọng hào sảng, đanh thép, dõng dạc
nhằm gây không khí trang nghiêm thể
hiện được hào khí của dân tộc Nhịp 4/3
3 HS đọc bài (3 bản), nhận xét
GV nhận xét, uốn nắn
-> Mở rộng: Bản phiên âm là từ Hán
Việt Từ Hán Việt hiện nay được sử dụng
với số lượng khá lớn trong kho tàng ngôn
ngữ Việt Nam -> tạo sắc thái trang
trọng
GV giới thiệu về thơ trung đại: Thơ
trung đại Việt Nam được viết bằng chữ
Hán và chữ Nôm, có nhiều thể: Thơ
Đường Luật, song thất lục bát, lục
bát….Đường luật thơ có từ thời phong
kiến Trung Quốc
H: Hãy nêu những hiểu biết của em về
1’
6p I Đọc và thảo luận chú thích
Trang 3tác giả, xuất xứ bài thơ?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
* Tác giả: Tuy chưa khẳng định rõ ai
nhưng cũng có ý kiến cho rằng bài thơ
của Lí Thường Kiệt vì ông sai lập đền
thờ Trương Hống, Trương Hát Lý
Thường Kiệt là …
* Tác phẩm: Xuất hiện trong cuộc kháng
chiến chống Tống (1077) Bài thơ được
coi là bản tuyên ngôn đầu tiên của dân
tộc (Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố
về chủ quyền của đất nước và khẳng định
không một thế lực nào được xâm phạm)
BT còn được gọi là bài thơ thần (do thần
sáng tác) Một đêm mưa gió, khi quân
Tống chọc thủng được phòng tuyến Như
Nguyệt, tại đền thờ Trương Hống,
Trương Hát bỗng vang lên bài thơ không
có tên nhưng nhiều người đặt tên là
“Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước
Nam) Tiếng thơ khích động tinh thần
quân sĩ -> quân ta kịp thời phản công
đánh lui quân địch về phía bắc Thất
vọng, Quách Quỳ quay về giữ thế phòng
ngự, không dám nghĩ đến việc vượt sông
nữa Thậm chí y còn hạ lệnh cho các
tướng sĩ rằng “Ai còn bàn đánh sẽ
chém” Cuộc k/c chống Tống thắng lợi
H: Căn cứ vào lời giới thiệu về thơ
TNTT ở chú thích hãy cho biết bài
thơ: Nam quốc sơn hà thuộc thể thơ
gì? Số câu, số chữ và cách hiệp vần?
HS trả lời
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
GV: Giới thiệu về cấu trúc thể thơ TNTT
ĐL:
- 4 câu/ 1 bài thơ; 7 chữ/ 1 dòng thơ)
- Gieo vần chân hoặc lưng (cuối câu 1, 2,
4)
- Bố cục:
+ Câu 1: Khai (mở ra vấn đề)
+ Câu 2: Thừa (phát triển vấn đề)
+ Câu 3: Chuyển (chuyển sang khía cạnh
khác)
+ Câu 4: Hợp (khép lại vấn đề)
a Tác giả
Tương truyền của Lý Thường Kiệt
b Tác phẩm
- Xuất hiện trong cuộc kháng chiến chống Tống (1077)
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Trang 4*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bố cục
của văn bản:
- Mục tiêu: HS
+ Nhận biết được cách xây dựng bố cục
văn bản của tác giả
H: Văn bản được coi là Tuyên ngôn
độc lập Vậy Tuyên ngôn độc lập là gì?
Nội dung tuyên ngôn trong bài thơ
được bố cục như thế nào? Nội dung?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về
chủ quyền của đất nước và khẳng định
không một thế lực nào được xâm phạm
GV: Dựa vào nội dung, ta không phân
tích bài thơ theo bố cục thông thường của
thể thơ TNTT ĐL mà ta chia bài thơ làm
2 phần:
- P1: 2 câu đầu: Tư tưởng, ý thức độc lập
chủ quyền dân tộc.(Nước Nam là của
người Nam.)
- P2: 2 câu cuối: Thái độ đối với quân
xâm lược.(Kẻ thù không được xâm phạm
nếu không thì phải chuốc lấy thất bại
thảm hại)
H*: Em co nhận xét gì về bố cục theo
nội dung?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ TG: 1p
- Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
ràng
*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: HS
+ Đọc - hiểu và phân tích thơ thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản
dịch tiếng Việt
+ Phân tích hiểu được giá trị nghệ thuật,
nội dung, tư tưởng bài thơ
GV treo bảng phụ (bài thơ), đọc bản
phiên âm dịch nghĩa, dịch thơ ở hai câu
đầu
- Giải nghĩa: Nam đế : Vua nước Nam
H: Ở hai câu đầu có phải tác giả muốn
nói sông núi nước nam là của riêng
vua Nam không? Tại sao?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Không vì theo quan niệm, vua tượng
2p
24'
II Bố cục
- P1: 2 câu đầu: Tư tưởng, ý thức độc lập chủ quyền dân tộc.(Nước Nam là của người Nam.)
- P2: 2 câu cuối: Thái độ đối với quân xâm lược.(Kẻ thù không được xâm phạm nếu không thì phải chuốc lấy thất bại thảm hại)
III Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư (Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở.)
Trang 5trưng cho quyền lực tối cao của cộng
đồng Nước có vua là có người làm chủ
Ở đây muốn nói sông núi nước Nam là
của người VN
H*: “Vương” cũng là vua, vậy tại sao
dùng chữ “đế” mà không dùng chữ
“Vương”?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ TG: 1p
- Đế cao hơn vương Tác giả đã đánh
thẳng vào quan niệm độc tôn ngạo mạn
vốn “thâm căn cố đế” của triều đại phong
kiến phương Bắc, coi nước ta chỉ là một
quận, huyện của chúng Dùng chữ “đế” ý
nói Nam đế ngang hàng với Bắc đế (sánh
ngang nước Trung Hoa) -> lòng tự hào,
tự tôn dân tộc
H: Tiệt nhiên là gì? So sánh phiên âm
với dịch thơ đã sát chưa?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Chưa sát
H*: Việc dịch chưa sát như vậy có ảnh
hưởng gì tới ý thơ không? Thực tế có
phải ranh giới giữa các nước được
phân định rõ ràng ở sách trời không?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ TG: 1p
- Việc dịch chưa sát làm ảnh hưởng đến ý
thơ
GV: Theo quan niệm phương Bắc, trời
tượng trưng cho chân lí, cho lẽ phải, là
đấng thiên nhiên cao siêu Mà bậc chí tôn
- vua - cũng chỉ dám nhận là con trai
(thiên tử) Tác giả dùng lí luận của chúng
để ràng buộc chúng, khẳng định quyền
bất khả xâm phạm
H*: Em có nhận xét gì về giọng điệu và
cách sử dụng từ ngữ?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ, TG: 1p
- Từ ngữ trang trọng, giọng điệu hùng
hồn, đanh thép, chắc nịch, đầy tự hào
H: Hai câu thơ đã khẳng định điều gì?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Hai câu thơ đầu đã khẳng định đầy tự
hào về độc lập chủ quyền lãnh thổ của
đất nước và tinh thần tự lập, tự cường
dân tộc
Bằng từ ngữ trang trọng, âm điệu hào hùng, rắn rỏi, hai câu thơ đầu đã khẳng định đầy tự hào
về độc lập chủ quyền lãnh thổ của đất nước và tinh thần tự lập,
tự cường dân tộc
Trang 6GV khái quát:
-> Liên hệ thơ Nguyễn Trãi "Như nước
Đại Việt ta từ trước "
HS đọc 2 câu cuối (phiên âm và dịch thơ)
H: Câu 3 có phải để hỏi lũ giặc không?
Đây là kiểu câu gì?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Câu hỏi tu từ
GV: Không dùng để hỏi mà để phủ định
hành động xâm lược phi nghĩa của quân
giặc
H*: Nghịch lỗ nghĩa là gì? Nhận xét ý
nghĩa sắc thái của từ này?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ, TG: 1p
- Sắc thái khinh bỉ, miệt thị
H: Câu thơ đã thể hiện điều gì?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Lên án hành động phi nghĩa của quân
xâm lược vì hành động của chúng trái
với ý trời, thiên lí
H*: Nhận xét giọng điệu của câu thơ
cuối?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Giọng thơ quả quyết, chắc nịch, đanh
thép, dõng dạc
GV: (bình) Ta chiến thắng vì ta có sức
mạnh chính nghĩa, có truyền thống yêu
nước, có tướng sĩ mưu lược dũng cảm
Thực tế lịch sử đã chứng minh hùng hồn:
Sông Cầu và bến sông Như Nguyệt là mồ
chôn hàng vạn lũ giặc phương Bắc
Trước sự giáng trả của quân ta, Quách
Quỳ đã phải tháo chạy, thất bại nhục nhã
Chiến thắng Sông Cầu - Như Nguyệt là
một trong những trang sử vàng chói lọi
của Đại Việt
H*: Đây là bài thơ biểu ý Vậy nội
dung biểu ý được thể hiện như thế nào
2 Hai câu cuối
"Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư" (Giặc dữ cớ sao phạm đến đây? Chúng mày nhất định phải tan vỡ)
Với câu hỏi tu từ, giọng thơ quả quyết, chắc nịch, dõng dạc, đanh thép, hai câu thơ cuối là lời cảnh báo quân thù đồng thời khẳng định sức mạnh và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của quân và dân ta trước kẻ thù
Trang 7trong bài thơ?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- 2 phần: Khẳng định bảo vệ độc lập;
kiên quyết chống giặc ngoại xâm
GV: Bài thơ mang màu sắc chính luận
sâu sắc (nghị luận, trình bày ý kiến)
H: Bài thơ biểu ý nhưng vẫn có cách
biểu cảm riêng Theo em bài thơ này
biểu lộ trực tiếp hay kín đáo? Tại sao?
- Tác giả bộc lộ một cách kín đáo tình
cảm, cảm xúc của mình Văn bản viết ra
nhằm bộc lộ cảm xúc gọi là văn bản biểu
cảm
*Hoạt động 4: HD tìm hiểu ghi nhớ
- Mục tiêu: HS trình bày được giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản
H: Bài thơ có nét gì đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
ngắn gọn, hàm súc, dồn nén cảm xúc,
giọng thơ dõng dạc, hùng hồn
- Nội dung: Lời khẳng định về chủ quyền
của đất nước và ý chíquyết tâm bảo vệ tổ
quốc, bảo vệ độc lập dân tộc
H: Nêu ý nghĩa của văn bản?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh
chính nghĩa của dân tộc ta và được coi là
bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước
ta
* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí
Minh
GV: (Liên hệ với bản Tuyên ngôn độc lập
khai sinh ra nước Việt Nam (1945) của
Chủ tịch HCM) Một lần nữa, trong bản
Tuyên ngôn độc lập, chủ tịch Hồ Chí
Minh khẳng định độc lập, chủ quyền của
dân tộc VN…
GV Chốt:
HS đọc ghi nhớ (SGK.65), rút ra nội
dung chính
GV khái quát nghĩa tư tưởng: Thông qua
tác phẩm tác giả còn muốn khẳng định
độc lập, chủ quyền là thiêng liêng, tất cả
3p IV Ghi nhớ (SGK.65)
- Nội dung
- Nghệ thuật
Trang 8dân tộc Việt quyết đem sương máu của
mình để bảo vệ nền độc lập đó
*Hoạt động 4: HD HS luyện tập
- Mục tiêu: HS xác định yêu cầu và làm
được bài tập.
GV nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm bàn (2') Đai diện một
nhóm trình bày, điều hành chia sẻ
GV nhận xét, bổ sung:
H: Đọc thuộc lòng bài thơ?
HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
HS: Đọc phần đọc thêm
4p V Luyện tập
Bài 1: Giải thích ý thắc mắc: không nói "Nam nhân cư" mà lại nói "Nam đế cư".
- " Nam đế" là vua nước Nam Ở đây, dùng chữ đế mà không dùng chữ nhân là để tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa, vì Trung Hoa gọi vua là đế thì ở nước Nam cũng vậy Trong quan
hệ đương thời, đế tượng trưng cho nhân dân
* Đọc thêm (SGK.65)
4 Củng cố: (1')
H: Em cảm nhận như thế nào về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
HS HĐCN trình bày, chia sẻ
- Bằng từ ngữ trang trọng, âm điệu hào hùng, rắn rỏi, hai câu thơ đầu đã khẳng
định đầy tự hào về độc lập chủ quyền lãnh thổ của đất nước và tinh thần tự lập, tự cường dân tộc
- Với câu hỏi tu từ, giọng thơ quả quyết, chắc nịch, dõng dạc, đanh thép, hai câu thơ cuối là lời cảnh báo quân thù đồng thời khẳng định sức mạnh và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của quân và dân ta trước kẻ thù
- GV sơ kết nội dung bài học
5 HDHS học bài: (1')
- Đọc lại văn bản + Phân tích văn bản theo hướng dẫn
+ Học thuộc lòng, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
- Bài mới: Soạn bài "Phò giá về kinh"
+ Đọc phiên âm, dịch nghĩa và trả lời các câu hỏi ở phần Đọc - Hiểu văn bản