Kiến thức: - Phụ âm đầu là một trong các bộ phận tạo thành một âm tiếttiếng, chữ tiếng Việt.. Âm tiết tiếng Việt có thể có huặc không có phụ âm đầu - Biết được mỗi vùng miền thường có c
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHỤ ÂM ĐẦU VÀ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- phụ âm đầu và các lỗi thường gặp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Phụ âm đầu là một trong các bộ phận tạo thành một âm tiết(tiếng, chữ) tiếng Việt Âm tiết tiếng Việt có thể có huặc không có phụ âm đầu
- Biết được mỗi vùng miền thường có cách phát âm khác nhau, có nhiều nơi phát âm không chuẩn Vì vậy cần rèn luyện để phát âm đúng và viết đúng các phụ âm đầu trong từng âm tiết
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng từ chính xác trong khi nói và viết
3 Thái độ:
- Tôn trọng giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
III CHUẨN BỊ :
_Thầy : Ra một số bài tập cho học sinh (những từ ngữ học sinh thường mắc phải ở các bài tập làm văn
_Trò : Thực hiện làm bài tập giáo viên đã cho
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ ôn tập
2 Bài mới :
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tiếp tục ôn tập KTTV I ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
- Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Có mấy loại đồng nghĩa? Tại
sao có hiện tượng như vậy?
Cho VD
- HS trả lời 1 Từ đồng nghĩa
- Đồng nghĩa hoàn toàn
- Đồng nghĩa không hoàn toàn:
có sắc thái :…
VD: Cho, tặng, biếu, thì, hiến, tế
- Thế nào từ trái nghĩa? Cho
VD
Hãy tìm từ Đồng nghĩa
-trái nghĩa với từ bé, thẳng,
chăm chỉ
- HS trả lời 2 Từ trái nghĩa
Có nghĩa trái ngược nhau
Bé > < Lớn (khích thước, khối lượng)
Bé > < To Thắng > < Thua Chăm chỉ > < lười biếng
- Thành ngữ là gì? Giữ chức
vụ gì trong câu? Cho VD
- HS trả lời 3 Thành ngữ
Là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị 1 ý hoàn chỉnh
- TN có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong trong cụm danh từ, cụm động từ
Tìm TN thuần Việt đồng
nghĩa với các TN Hán Việt
- HS trình bày - Bách chiến bách thắng Trăm
trận đánh thắng
Trang 3ngờ
- Kim chi ngọc diệp -> cành vàng lá ngọc
- Khẩu phật tâm xà -> miệng phật tâm rắn
Hoạt động 2: Hãy thay thế các từ in đậm bài 7
thành các TN có ý nghĩa tương đương
- Đồng ruộng mênh mông vắng lặng -> đồng không mông quạnh
- Cố gắng đến cùng -> còn nước còn tát
- Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái -> con dại cái mang
- Giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì -> tiền ruộng bộn bề
4 Điệp ngữ là gì? Có mấy
dạng? Cho VD
- HS trả lời 4 Điệp ngữ
- Điệp nối tiếp: Đoàn kết…
- Điệp cách quãng: Xanh núi, xanh sông
- Điệp vòng trông: Cùng trông lại… hơn ai
5 Chơi chữ là gì? Hãy lấy
một số ví dụ về chơi chữ
- HS trình bày 5 Chơi chữ
+ Chơi chữ: từ đồng âm
Trang 4"Ruồi đậu mâm xôi đậu"
+ Dùng cách điệp âm: Bà ba béo bánh bèo
+ Dùng lời nói lái: Tương lo - lọ tương
+ Dùng TN trái nghĩa, đồng nghĩa:
- Đi tu phật bắt… thịt chó - thịt cầy
+ Dùng lối trại âm (gần âm )
"Đánh được người mặt đỏ như vang
Không đánh được người mặt vàng như nghệ"
Hoạt động 3: Rèn các bài
tập
II Chương trình TV địa phương Rèn luyện chính tả
a Đối với tỉnh MB: HS hay mắc lỗi chính tả: tr/d, x./s, r/d, gi, l/n
b Đối với các tỉnh Miền trung, miền nam
- Viết sai lỗi phụ âm cuối: c/t, n/ng
- Viết sai dấu thanh: ?/~
- Viết sai các phụ âm đầu: v/d
2 Một số hình thức luyện tập
Trang 5a Viết đoạn, bài chữa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi
b Làm các bài tập chính tả
Yêu cầu làm bài tập điền vào
chỗ trống
- HS làm bài tập - xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử
- Tiểu sử, tiểu thư, tiểu thuyết, tuần tiễu
- Chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại
- Mỏng manh, dũng mãnh, mãnh liệt, mãnh tráng
Tìm từ theo yêu cầu - HS làm bài tập
phần B
- ch: cá chép
- tr: cá trắm, cá trôi, cá trê
- nghỉ ngơi, hỏi đáp, thủ thỉ, mải miết
- suy nghĩ
- Tìm từ: Giả dối, dã man
Yêu cầu HS đặt câu - HS làm bài tập C - Giành, dành: giành lấy, tranh
dành, dành giật
- Tắt và tắc:
+ Tắt thở, tắt quạt, tắt mắt + Tắc thở, tắc công , tắc kè, công tắc
Trang 63.củng cố - dặn dò:
- Lập sổ tay chính tả
- Tìm thêm từ ở các bài đã học
- Làm các bài tập còn lại, tìm thêm một số từ thường hay mắc lỗi và tự sửa chữa
- Chuẩn bị KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I