1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 bài 13a

20 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * Mức độ cần đạt: - Học sinh hiểu được tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.. - HS có kỹ năng đọc - hiểu nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong những bài ca

Trang 1

Ngày soạn: 9/9/2015

Ngày dạy: 12/9/2015

Bài 4 - Tiết 13

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I Mục tiêu

* Mức độ cần đạt:

- Học sinh hiểu được tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

- HS có kỹ năng đọc - hiểu nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong những bài ca dao than thân

- HS có tình yêu, sự ham mê tìm tòi văn học dân gian đặc biệt là ca dao

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng

1 Kiến thức

- HS hiểu được hiện thực về đời sống trong những bài ca dao than thân Hiểu

được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

2 Kĩ năng

- HS biết đọc – hiểu những bài ca dao than thân, hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của những bài ca dao đó

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Sưu tầm những bài ca dao có nội dung than thân

III Phương pháp / kỹ thuật dạy học

- Phân tích, bình giảng, trao đổi đàm thoại

- Kỹ thuật Đắp bông tuyết

IV Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

H: Đọc thuộc bài ca dao số 1: chủ đề " Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người"?

H: Tình cảm chung thể hiện trong hai bài ca dao là gì?

- HS đọc thuộc lòng bài ca dao số 1

- Tình cảm chung được thể hiện trong những bài ca dao là tình yêu quê hương đất nước, con người

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời

sống, tâm hồn của nhân dân Nó không chỉ là

tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các

quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối

với quê hương, đất nước mà còn là tiếng hát

than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ

cực, đắng cay Những bài ca dao này, ngoài ý

1'

6p I Đọc thảo luận chú thích

Trang 2

nghĩa than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc

đời đau khổ, đắng cay của người nông dân,

người phụ nữ …còn có ý nghĩa tố cáo xã hội

phong kiến Nỗi niềm ấy thể hiện như thế nào,

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2: Đọc - thảo luận chú thích

Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng đọc diễn

cảm, giải nghĩa được một số từ khó

- GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha

thiết, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả

- GV đọc mẫu, HS đọc, HS khác nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích

SGK ( 5,6,7,8)

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: HS cảm nhận được tâm

trạng và thân phận của con người trong xã hội

xưa qua chùm ca dao " những câu hát than

thân"

GV chiếu các bài ca dao.(Slai1)

HS đọc bài ca dao số 2

H: Trong bài có cụm từ nào được lặp lại?

- Thương thay

H: Em hiểu cụm từ này như thế nào?

- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót

xa ở mức độ cao

H: Cụm từ này được lặp lại nhiều lần có tác

dụng gì?

- Tô đậm nỗi thương cảm ở nhiều góc độ khác

nhau đồng thời tạo sự liên kết của văn bản ->

tích hợp TLV

H: Tìm những hình ảnh ẩn dụ và nêu ý

nghĩa của nó? ( Phân tích những nỗi

thương thân của người lao động qua các

hình ảnh ẩn dụ?)

Thảo luận 2 bàn ( 3p)

Đại diện trình bày- điều hành

GV cùng hs khắc sâu kiến thức

- Thương cho con tằm: Con tằm cả đời chỉ

ăn lá dâu Những cuối đời lại phải rút ruột làm

thành tơ quý cho người Thương con tắm là

thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn

rút sức lao động.( Slai3)

- Con kiến: Là con vật nhỏ bé nhất, ăn ít

20p II Tìm hiểu văn bản

1 Bài ca dao số 2

- Cụm từ “ thương thay” được lặp lại biểu hiện sự thương cảm, xót xa

ở mức độ cao

- Hình ảnh ẩn dụ + “Con tằm”: người bị bòn rút sức lực

+ Con kiến: thân phận bé nhỏ, vất

vả, nghèo khó + Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng

Trang 3

nhất, thức ăn bình thường nhất nhưng suốt

ngày phải kiếm mồi xuôi ngược vất vả làm

lụng vẫn nghèo khó ( Slai4)

- Con hạc lánh đường mây nghĩa là muốn tìm

nơi nhàn tản, phóng khoáng Lánh ở đây là

tìm, đường mây là không gian ước lệ chỉ sự

nhàn tản Nhưng cánh hạc dẫu có bay mỏi

cánh thì vẫn không tìm thấy nơi an nhàn

Thương con hạc là thương cho cuộc đời lận

đận và những cố gắng vô vọng của người lao

động trong xã hội cũ.( Slai5)

- Con cuốc giữa trời gợi hình ảnh một sinh

vật nhỏ nhoi, cô độc giữa không gian bao la,

rộng lớn Kêu ra máu là tiếng kêu thương

khắc khoải, tuyệt vọng về những điều oan trái

Dẫu cuốc có kêu ra máu thì cũng không có ai

nghe Thương con cuốc là thương thân phận

thấp cổ bé họng, oan trái không được công

bằng soi tỏ.(Slai6,7)

H Qua các hình ảnh ẩn dụ, lặp từ đó, tác

giả dân gian muốn gửi gắm điều gì?

( Slai 8)

- HS đọc bài số 3 (Slai9)

H: Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng

“ thân em”?

- Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày

- Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

H: Những bài ca dao ấy thường nói về ai?

Về điều gì?

(Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của

người phụ nữ trong xã hội cũ, bị phụ thuộc

không có quyền quyết định điều gì)

H: Những bài này có điểm nghệ thuật gì

giống nhau?

- Mở đầu: thân em: gợi sự tội nghiệp cay

đắng

- Hình thức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết

GV: Giải thích về trái bần

H: Hình ảnh so sánh trong bài 3 có gì đặc

biệt?

HĐN - KT đắp bông tuyết 5p

+ Con cuốc: thân phận thấp cổ, bé họng chịu nhiều oan trái

Bằng phép ẩn dụ, lặp từ tác giả dân gian gợi lên nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ

2 Bài ca dao số 3

Thân em như trái bần trôi

Trang 4

Đại diện trình bày và điều hành

GV cùng HS khắc sâu kiến thức

+ tên gọi (trái bần) dễ gợi liên tưởng đến

thân phận nghèo khó (ca dao, dân ca Nam

Bộ) Trong ca dao hình ảnh trái bần, mù u, sầu

riêng gợi cuộc đời, thân phận đau khổ, đắng

cay

+ hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung

chi tiết: trái bần bé mọn bị "gió dập sóng dồi"

xô đẩy quăng quật trên sông nước mênh

mông, không biết "tấp vào đâu" Nó gợi số

phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến

H: Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ

nữ trong xã hội xưa như thế nào?

(Slai10,11)

- GV liên hệ hình ảnh bánh trôi nước - Hồ

Xuân Hương, nỗi oan của nàng Vũ Thị Thiết

trong “Người con gái Nam Xương

Hoạt động 4: Ghi nhớ

Mục tiêu: HS khái quát được đặc điểm

chung về nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca

dao

H: Nêu đặc điểm chung về nội dung và

nghệ thuật của hai bài ca dao?

- ý nghĩa( Slai 12): Diễn tả cuộc đời của

những con người trong xã hội cũ, ngoài ý than

thân còn thể hiện ý phản kháng

(+) Người có thân phận nhỏ bé con tằm, con

hạc, con kiến

(+) Người phụ nữ ví mình như trái bần trôi

- Nghệ thuật: (Slai13)

+ Thơ lục bát

+ Sử dụng thành ngữ: lên thác xuống ghềnh,

gió dập sóng dồi

+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhóm từ

truyền thống "thân em", "thương thay"; hình

thức: câu hỏi tu từ

+ HS đọc ghi nhớ

+ GV KL

Hoạt động 5: Luyện tập

- Mục tiêu: hs thực hành theo yêu cầu

- GV gọi hs đọc những bài ca dao đã sưu

tầm(Slai14)

5'

4p

- Hình ảnh so sánh đặc biệt, diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời, thân phận nhỏ bé, đắng cay của người phụ nữ xưa

III Ghi nhớ (SGK - 49)

IV Luyện tập

* Đọc bài ca dao đã sưu tầm cùng

chủ đề

* Đọc thêm

Trang 5

- Thõn em như cỏ trong lờ

Hết phương vựng vẫy biết nhờ nơi đõu

- Thõn em như thể cỏnh bốo

Ngược xuụi xuụi ngược theo chiều nước trụi

- Thõn em làm lẽ vụ duyờn

Mỗi ngày một trận đũn ghen tơi bời

- HS đọc phần đọc thờm

4 Củng cố: (2p)

- Em hóy khỏi quỏt nội dung cơ bản, nghệ thuật của 2 bài ca dao?

5 Hướng dẫn học bài: (2p)( Slai15)

- Học thuộc 3 bài ca dao, ghi nhớ những nột cơ bản về nội dung và nghệ thuật của mỗi bài Học thuộc nội dung ghi nhớ

- Soạn bài : “Những cõu hỏt chõm biếm”

+ Trả lời cỏc cõu hỏi SGK

+ Su tầm những bài ca dao cùng chủ đề

============================

Ngày soạn: 10/9/2014

Ngày dạy : 14/9/2014

Ngữ văn: Bài 4 - Tiết 14

Trang 6

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I Mục tiêu:

* Mức độ cần đạt

- Học sinh hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

- HS có ý thức phê phán những thói hư tật xấu trong cuộc sống

* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu tật xấu, những hủ tục lạc hậu Biết một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong

những bài ca dao châm biếm

- Học sinh hiểu được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu tật xấu, những hủ tục lạc hậu ghi nhớ một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy

trong những bài ca dao châm biếm

- Học sinh cảm nhận được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu tật xấu, những hủ tục lạc hậu Phân tích một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu

thường thấy trong những bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- HS biết đọc – hiểu những câu hát châm biếm, ghi nhớ được gía trị nội dung

và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.

- HS biết đọc – hiểu những câu hát châm biếm Bước dầu phân tích được gía

trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.

- HS có kỹ năng đọc – hiểu những câu hát châm biếm, phân tích được gía trị

nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi bài ca dao

- HS: Bảng nhóm, sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

III Phương pháp/ kỹ thuật dạy học

- Phân tích, bình giảng, trao đổi, đàm thoại.

- Kĩ thuật khăn trải bàn

IV Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

H: Nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao chủ đề

than thân?

- ND:

+ Nhân vật trữ tình trong các bài hát than thân:

(+) Người có thân phận nhỏ bé con tằm, con hạc, con kiến

(+) Người phụ nữ ví mình như trái bần trôi

+ Nỗi niềm cơ cực, cô đơn, buồn tủi, của con người trong nhiều cảnh ngộ

+ Nỗi niềm cảm thông với những thân phận bất hạnh

- Nghệ thuật:

+ Thơ lục bát

Trang 7

+ Sử dụng cách nói: thân em…

+ Sử dụng thành ngữ: gió dập sóng dồi

+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhóm từ truyền thống "thân em",

"thương thay"; hình thức: câu hỏi tu từ

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động

H Ngoài những câu hát về gia đình, về quê

hương đất nước, con người và những câu hát

than thân, em còn biết đến chùm ca dao với

chủ đề nào nữa?

HS: TL

GV: Dẫn vào bài: Với bản tính thông minh

hóm hỉnh, người lao động còn cất lên những

lời ca giàu vần điệu để phơi bày những thói

hư tật xấu, những hiện tượng đáng cười trong

XH Lời ca đó thú vị ntn đó là nội dung của

tiết học hôm nay.

Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chú thích.

Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, giải nghĩa được

một số từ khó

- GV hướng dẫn đọc: giọng châm biếm đả

kích, chú ý nhấn giọng những từ ngữ châm

biếm

- HS đọc -> nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích (SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và

một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

những bài ca dao về chủ đề châm biếm.

GV treo bảng phụ ghi bài ca dao

HS đọc bài 1

H Bài ca dao giới thiệu nhân vật nào?

(Chú tôi)

H: Nhân vật chú tôi được giới thiệu qua chi

tiết nào?

"Hay tửu hay tăm" : có nghĩa là nghiện rượu,

nát rượu

- "hay nước chè đặc" : nghiện chè

- "hay nằm ngủ trưa" :

- Ước: ngày mưa, đêm thừa trống canh

1'

6'

2 2'

I Đọc vµ th¶o luËn chó thÝch

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài ca dao số1

Trang 8

H: Từ nào được lặp lại nhiều lần?

"Hay" là giỏi, nhưng "giỏi" rượu chè và ngủ

thì không ai khen

H: Nhận xét gì về người chú được giới

thiệu trong bài?

(Là người lười nhác, nghiện rượu chè)

* H: Người chú như vậy lại được giới thiệu

cho “cô yếm đào” cô gái xinh đẹp Thông

thường khi nói đến mối lương duyên, người

ta thường nói tốt về người đó Bài ca dao

này có như vậy không?

(Không, bài ca dao này thì ngược lại Đó là

cách nói ngược)

H: Bài ca dao mày châm biếm hạng người

nào trong xã hội?

*H: Có ý kiến cho rằng hạng người đó chỉ

có trong xã hội xưa Ý kiến của em như thế

nào?

- HS trả lời

- GV liên hệ thực tế, giáo dục học sinh biết

phê phán những thói hư tật xấu

Ngày nay trong xã hội còn nhiều kẻ nghiện

rượu, nghiện thuốc phiện làm cho mái ấm gia

đình tan vỡ Còn biết bao kẻ sức dài vai rộng

mà lại lười nhác, chuyên đóng giả nghèo khổ

đi xin ăn…

HS đọc bài số 2

H: Bài ca dao nhại lại lời của ai? Thầy bói

nói về vấn đề gì?

(Xem số cho cô gái)

H: Thầy bói đoán số cô gái như thế nào?

" chẳng giàu thì nghèo

có mẹ có cha

có vợ có chồng

sinh con : chẳng gái thì trai"

* H: Em có nhận xét gì về cách đoán số của

ông ta?

- Nói chung, nói nước đôi, nói dựa Thầy nói

rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột cho

người đi xem bói đang hồi hộp chăm chú lắng

Bài ca dao dùng hình thức nói ngược, giọng trào phúng nhẹ nhàng

để giễu cợt, châm biếm nhân vật "chú tôi" - một trong những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội

2 Bài ca dao số 2

Trang 9

nghe, nhưng nói về sự hiển nhiên, do đó lời

phán trở nên vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

H: Nhận xét về nghệ thuật của bài ca dao?

Bài ca phê phán hiện tượng nào trong xã

hội?

* H: Hiện nay trong gia đình em, xung

quanh em có những người mê tín dị đoan

không? Suy nghĩ của em về hiện tượng này

trong xã hội?

- HS liên hệ thực tế trả lời

- GV nhấn mạnh : đến nay bài ca vẫn còn ý

nghĩa thời sự -> gv liên hệ thực tế

Hoạt động 4: Ghi nhớ

Mục tiêu: Hs khái quát được đặc điểm chung

về nghệ thuật và nội dung của 2 bài ca dao

H: Em hãy nêu những đặc điểm nổi bật của

2 bài ca dao trên phương diện nội dung và

hình thức?

(- Ghi lại một số hiện tượng trong đời sống xã

hội như lười nhác, khoe khoang, mê tín)

- Thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm với

những người có thói hư tật xấu

- HS đọc ghi nhớ

- GV khái quát lại

Hoạt động 5: Luyện tập

Mục tiêu: - hs biết vận dụng kiến

thức để làm bài tập

- HS đọc BT 1 (SGK - 53), nêu yêu cầu của bài

tập

- HS làm bài -> nhận xét

- GV nhận xét, chữa lỗi, bổ sung

H: Những câu hát châm biếm nói trên có

điểm gì giống truyện cười dân gian.

Thảo luận nhóm kĩ thuật dạy học

"khăn trải bàn" (3p)

Đại diện trình bày và điều hành

GVcùng HS khắc sâu kiến thức

H Đọc những bài ca dao tương tự trong chủ

đề em đã sưu tầm?

- Sống thì cơm chẳng cho ăn

Chết thì xôi thịt, làm văn tế ruồi

- Còn duyên, kén cá chọn canh

3'

5'

Cách nói phóng đại nhằm chế giễu những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp; châm biếm sự mù quáng của một số ít người mê tín trong xã hội

III Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

1 Bài 1:

- Đáp án c: cả 2 bài đều có nội dung

và nghệ thuật châm biếm

2 Bài 2: Những câu hát châm biếm nói trên có điểm giống truyện cười dân gian

* Đọc thêm

Trang 10

Hết duyên, ếch đực cua kềnh cũng vơ.

GV cho HS đọc thêm 2 bài ca dao trong SGK

4 Củng cố: (2p)

- Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao vừa học ?

5 Hướng dẫn học bài: (2 p)

- Học thuộc các bài ca dao; nội dung ghi bảng, ghi nhớ sgk

- Sưu tầm thêm các bài ca dao châm biếm tương tự

- Chuẩn bị bài: “§ại từ”

+ Đọc bài và trả lời câu hỏi trong phần I;II Xem và làm trước các bài tập

============================

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w