CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Phần tiếng Việt RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ A.. Kiến thức: Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.. Kĩ năng: Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hư
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần tiếng Việt)
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
2 Kĩ năng: Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm
thường thấy ở địa phương
3 Thái độ: Học tập tích cực, tự giác.
4 tích hợp:
B CHUẨN BỊ
- Gv: Bảng phụ Những điều cần lưu ý
+ Phương pháp khắc phục các lỗi chính tả là đọc nhiều cho quen mặt chữ
và luyện viết nhiều để không quên cách viết đúng
- Hs: Bài soạn
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài…
Bài hôm nay, sẽ giúp chúng ta khắc phục những lỗi chính tả do ảnh
hưởng của cách phát âm địa phương như ở lớp 6
Trang 2* Hoạt động 2: HD ôn tập
- GV: ở bài này chúng ta cần:
* Hoạt động3: HD luyện tập
- Nghe – viết một đoạn, bài thơ hoặc
văn xuôi có độ dài khoảng 100 chữ
- Yêu cầu viết đúng các tiếng có phụ
âm đầu: sông, xanh,núi, trăng, xây,
xuân, Nội, riêu, lành lạnh, trống
chèo, lại, xa.
- Nhớ – viết một đoạn (bài) thơ hoặc
I Nội dung luyện tập:
- Viết đúng các tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi VD: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n
-Viết đúng các phụ âm cuối dễ mắc lỗi VD: c/t, n/ng
- Viết đúng tiếng có các dấu thanh dễ mắc lỗi VD: hỏi/ngã
- Viết đúng các tiếng có các nguyên âm dễ mắc lỗi VD: i/iê, o/ô
- Viết đúng các tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi VD: v/d
II Một số hình thức luyện tập:
1 Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh
dễ mắc lỗi:
a Nghe – viết hai đoạn văn trong bài Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng):
Tôi yêu sông xanh, núi tím ; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước
mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế
Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,
có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa
xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
b Nhớ – viết bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí
Minh):
Trang 3văn xuôi có độ dài khoảng 100 chữ ?
- Yêu cầu viết đúng các tiếng: suối,
trong, xa, trăng, lồng, khuya, lo, nỗi,
nước.
- Điền 1 chữ cái, 1 dấu thanh hoặc 1
vần vào chỗ trống ?
- Điền 1 tiếng hoặc 1 từ chứa âm,
vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống ?
- Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm, tính chất ?
Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
2 Làm các bài tập chính tả:
a Điền vào chỗ trống:
- Điền x hoặc s: xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử.
- Điền dấu hỏi hoặc ngã: tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu.
- Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: chung sức, trung thành, chung thuỷ, trung đại.
- Điền các tiếng mãnh hoặc mảnh vào chỗ thích hợp: mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh
trăng
b Tìm từ theo yêu cầu:
- Tên các loài cá bắt đầu bằng ch/tr: cá chép, cá chuối, cá chim, cá chuồn, cá chầy; cá trắm, cá trôi, cá trê
- Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng
có thanh hỏi, thanh ngã: nghỉ ngơi, ăn ngủ, học hỏi, ngớ ngẩn, lẩm cẩm, suy nghĩ, ngẫm nghĩ, ngỡ ngàng, nghễng ngãng
- Không thật vì được tạo ra 1 cách không tự nhiên:
giả ngây giả ngô
- Tàn ác vô nhân đạo: miệng nam mô bụng bồ dao găm, ném đá giấu tay.
Trang 4- Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa
và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví
dụ tìm những từ chứa tiếng bắt đầu
bằng r, d hoặc gi ?
- Đặt câu phân biệt những từ chứa
những tiếng dễ lẫn ?
- Dùng cử chỉ ánh mắt làm dấu hiệu:
c Đặt câu:
- Đặt câu với từ: giành, dành.
+ Nhân dân ta chiến đấu gian khổ mới giành được
độc lập
+ Mẹ tôi dành dụm tiền để nuôi tôi ăn học.
- Đặt câu với các từ: tắt, tắc.
+ Nó hay đi ngang về tắt.
+ Những bài văn cổ thường hay dùng cụm từ “Sơn
hà xã tắc”.
4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học
5 Dặn dò: - VN học bài tiết sau kiểm tra HKI.