1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 bài 14

5 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * Mức độ cần đạt - HS hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm - HS biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm - HS có thái độ phê phán c

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2015

Ngày dạy: 7A: 9/9; 7B: 10/9/2015

Bài 4 - Tiết 14 Văn bản NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I Mục tiêu

* Mức độ cần đạt

- HS hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- HS biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

- HS có thái độ phê phán chế độ xã hội cũ, thêm yêu quý chế độ XHCN tươi đẹp

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- HS hiểu cách ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu HS bước đầu hiểu được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường

thấy trong những bài ca dao về chủ đề châm biếm

2 Kĩ năng

- HS có kĩ năng đọc- hiểu, nhận biết thơ ca dân gian

II Chuẩn bị

- GV: sưu tầm một số bài ca dao có cùng chủ đề SGK, giáo án., bảng phụ

- HS: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

Bài châm biếm hạng người nào trong xã hội

Những hạng người này được khắc họa như thế nào?

Sưu tầm thêm một số bài có nội dung tương tự

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, bình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật dạy học:

IV Tổ chức giờ học

1 Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- Hỏi: Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1 thuộc chủ đề " Những câu hát than thân" và nêu nội dung của bài ca dao đó?

- Trả lời:

Bài ca dao khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái và sự gieo neo, cay đắng

mà cò con gặp phải Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực và xúc động về người nông dân trong xã hội cũ Tố cáo, phản kháng xã hội phong kiến

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động:

Hỏi: Em hãy đọc một bài ca dao mà

em biết có nội dung châm biếm các

hiện tượng thói hư tật xấu trong xã hội

cũ?

HS đọc bài ca dao, GV dẫn dắt vào bài

Trong kho tàng văn học dân gian

cùng với truyện cười, vè sinh hoạt,

1p

Trang 2

những câu hát châm biếm đó thể hiện

khá tập trung những đặc sắc của nghệ

thuật trào lộng dân gian Việt Nam

nhằm phơi bày các hiện tượng ngược

đời, phê phán những thói hư tật xấu,

những hạng người và hiện tượng đáng

cười trong cuộc sống

Hoạt động 2: Đọc và thảo luận chú

thích

Mục tiêu:

- HS có kĩ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu

về các từ khó

- GV hướng dẫn đọc: giọng châm biếm

đả kích, chú ý nhấn giọng những từ

ngữ châm biếm

- HS đọc, nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa

Hỏi: Cậu cai chỉ ai? Châm biếm có

nghĩa là gì?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

- HS đọc các chú thích còn lại trong

SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu:

- HS cảm nhận được những thói hư tật

xấu trong XH được ca dao phản ánh

khá chân thực

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài ca dao.

- HS đọc bài 1 Bài ca dao giới thiệu

nhân vật nào?

- Chú tôi

Hỏi: Nhân vật chú tôi được giới thiệu

qua chi tiết nào?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ Hay tửu hay tăm: có nghĩa là nghiện

rượu, nát rượu

+ hay nước chè đặc: nghiện chè.

+ hay nằm ngủ trưa: ngủ quá nhiều

không muốn dậy

+ Ước: ngày mưa, đêm thừa trống canh

Hỏi: Từ nào được lặp lại nhiều lần?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ từ hay: rất mỉa mai.

+ Hay là giỏi, nhưng "giỏi" rượu chè

8p

19p

I Đọc và thảo luận chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài số 1

Trang 3

và ngủ thì không ai khen.

* Hỏi: Nhận xét gì về người chú được

giới thiệu trong bài?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ Là người lười nhác, có tính xấu

Hỏi: Người chú như vậy lại được giới

thiệu cho “cô yếm đào” cô gái xinh

đẹp Em có nhận xét gì về nghệ thuật

này?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ Đó là cách nói ngược

Hỏi: Bài ca dao này châm biếm hạng

người nào trong XH?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

Hỏi: Có ý kiến cho rằng hạng người đó

chỉ có trong xã hội xưa ý kiến của em

như thế nào?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

- HS trả lời GV liên hệ thực tế, giáo

dục HS biết phê phán những thói hư tật

xấu

HĐTN:

Hỏi: Tìm các bài ca dao có nội dung

chế giễu tương tự?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

“Ăn no rồi lại nằm khoèo

Nghe tiếng trống chèo vác bụng đi

xem”

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài ca dao

- HS đọc bài số 2

Hỏi: Bài ca dao nhại lại lời của ai?

Thầy bói nói về vấn đề gì?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ Xem số cho cô gái

Hỏi: Cô gái khi đi xem bói, muốn biết

điều gì?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

+ những chuyện hệ trọng trong cuộc

đời: Giàu- nghèo, cha- mẹ, chồng- con

Hỏi: Thấy bói đoán số cô giỏi như thế

nào?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

* Hỏi: Em có nhận xét gì về cách đoán

số của ông ta?

HS thảo luận nhóm bàn ( 2p)

Giới thiệu nhân vật chú tôi hay tửu, tăm, chè đặc, ngủ trưa

Bài ca dùng hình thức nói ngược, Giọng trào phúng nhẹ nhàng để giễu cợt, châm biếm nhân vật "chú tôi" một trong những hạng người nghiện ngập và lười biếng

2 Bài số 2

Lời của thầy bói nói với cô gái trẻ-người đi xem bói

Trang 4

Các nhóm trình bày, chia sẻ

GV cùng HS chốt lại

+ Nói chung chung, nói nước đôi, nói

dạo Thầy nói rõ ràng, khẳng định như

đinh đóng cột cho người đi xem bói

đang hồi hộp chăm chú lắng nghe

nhưng nói về sự hiển nhiên, do đó lời

phán trở nên vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật của bài ca

dao? Bài ca phê phán hiện tượng nào

trong XH?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

GV nhận xét kết luận

Kĩ năng sống:

Hỏi: Hiện nay trong gia đình em, xung

quanh em có những người mê tín dị

đoan không? Suy nghĩ của em về hiện

tượng này trong XH?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

- HS liên hệ thực tế trả lời

- GV nhấn mạnh: đến nay bài ca dao

vẫn còn ý nghĩa thời sự GV liên hệ

thực tế

HĐTN:

Hỏi: Tìm các bài ca dao có nội dung

tương tự?

“ Thầy bói ngồi cạnh giường thờ

Mồm thì lẩm bẩm, tay sờ đĩa xôi”

Hoạt động 4: Tổng kết

Mục tiêu:

- HS khái quát được đặc điểm chung về

nghệ thuật và nội dung của 2 bài ca

dao

Hỏi: Em hãy nêu những đặc điểm nổi

bật của 2 bài ca dao trên phương diện

nội dung và hình thức?

HS thảo luận nhóm bàn ( 2p)

Các nhóm trình bày, chia sẻ

GV cùng HS chốt lại

+ Phóng đại, ẩn dụ

+ Phê phán, phơi bày, chế giễu những

hiện tượng xấu trong xã hội

- HS đọc ghi nhớ GV khái quát lại

3p

Cách nói phóng đại nhằm chế giễu những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp; châm biếm sự mù quáng của một số ít người mê tín trong xã hội

III Ghi nhớ (SGK)

- Phê phán thói hư tật xấu và những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

IV Luyện tập

Trang 5

Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu:

- HS biết vận dụng kiến thức để làm

bài tập

- HS làm bài, nhận xét

- GV chữa lỗi, bổ sung

HS thảo luận nhóm bàn ( 2p)

Các nhóm trình bày, chia sẻ

GV cùng HS chốt lại

5p

1 Bài số 1:

- Đáp án c: cả 2 bài đều có nội dung

và nghệ thuật châm biếm

2 Bài số 2:

- Phê phán, châm biếm đả kích vào các hạng người lười làm hay ăn, sĩ diện, sống vô trách nhiệm

4 Củng cố: (2p)

- Hỏi:Nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao vừa học?

HS HĐCN trình bày, chia sẻ

- Phê phán thói hư tật xấu và những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Phóng đại, ẩn dụ

5 Hướng dẫn học bài: (2 p)

- Học thuộc các bài ca dao; nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “Đại từ”.

+ Đọc bài và trả lời câu hỏi: Thế nào là đại từ? Có những loại đại từ nào?

+ xem trước các bài tập

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w