1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 22

8 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.. - Biết vận dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố ho

Trang 1

Tuần : 23

Tiết : 45

BÀI 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III PHI KIM SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày Soạn : 4/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương như:

- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng

- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất Viết PTHH cụ thể

- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và ngược lại

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học vào trong các bài cụ thể

3 Thái độ

Giáo dục lòng yêu môn học

II Chuẩn bị

1 Thầy:

- Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố, chu kỳ 2, 3, nhóm I, VII, sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to)

- Bảng phụ, bảng nhóm, bảng hệ thống tuần hoàn

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Nd bài học

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Kt Ss Hs.

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi luyện tập

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV cho HS làm bài tập:

Có các loại chất sau: Phi

kim, hợp chất khí với

hiđro, oxit axit, muối Hãy

thiết lập sơ đồ biểu diễn

tính chất hoá học của phi

kim.

HS vận dụng kiến thức đã học thiết lập sơ đồ

H/c khí →PK → oxit axit ↓

Muối

H2S ¬ S → SO2

I Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất hoá học của phi kim

Trang 2

? Lấy ví dụ cụ thể với phi

kim là S?

? Viết các PTPƯ minh

hoạ?

GV yêu cầu HS hoàn

thành sơ đồ sau và viết

PTPƯ minh hoạ

+H 2 ↓ + H 2 O

¬ Clo

+KL ↓ + NaOH

Yêu cầu HS thảo luận để

hoàn thành sơ đồ sau và

viết PTPƯ minh hoạ

FeS

H2 + S →t o H2S

S + O2

o

t

→ SO2

Fe + S →t o FeS

HS hoàn thành sơ đồ như SGK T102

PTPƯ minh hoạ

1 H2 + Cl2

o

t

→ 2HCl

2 Mg + Cl2

o

t

→MgCl2

3 Cl2 + 2 NaOH →t o

NaCl + NaClO + H2O ( nước gia-ven)

4 Cl2 + H2O →t o HclO + HCl

2 Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể

a Tính chất hoá học của clo

b Tính chất hoá học của C

và hợp chất của cacbon

+O2 (5)

(2) +CaO (7)

(1) +CO2 +(3) to

+O2 +C +NaOH

(4) (+6) +HCl

(4)

? Nêu đặc điểm cấu tạo

PTHH

1 C + CO2 →t o 2CO

2 C + O2 →t o CO2

3 2CO + O2 →t o 2CO2

4 CO2 + C →t o 2CO

5 CO2 + CaO →t o

CaCO3

6 CO2 + 2NaOH →

Na2CO3 + H2O

7 CaCO3

o

t

→CaO +

CO2

8 Na2CO3 + 2HCl → 3 Bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học.

CO 2

C

Trang 3

của bảng tuần hoàn?

GV cho HS nhắc lại sự

biến thiên trong một chu kì

và trong một nhóm?

2NaCl + CO2+ H2O

Gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm

a Cấu tạo bảng tuần hoàn

b Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

c ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: Bài tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV yêu cầu HS đọc đầu

bài làm bài tập

GV yêu cầu HS lên bảng

hoàn thành

GV yêu cầu HS làm bài

tập sau: Trình bày phương

pháp hoá học để phân biệt

các chất khí không màu

(đựng trong các bình riêng

biệt bị mất nhãn) CO, CO2,

H2

GV hướng dẫn

Cả lớp làm bài tập

1HS lên bảng hoàn thành bài tập

- Cấu tạo nguyên tử A + Điện tích hạt nhân nguyên tử A là 17+

+ Có 11 electron

- A ở đầu chu kì 3 nên A là kim loại hoạt động mạnh

- Tính kim loại của A mạnh hơn nguyên tố đứng sau có số hiệu nguyên tử

12, nguyên tố A ở đầu nhóm I nên tính kim loại của A mạnh hơn nguyên tố đứng trên và yếu hơn nguyên tố đứng dưới

Bài tập 4 (SGK)

Bài tập:

- Lần lượt dẫn các chất khí vào dung dịch nước vôi trong dư

+ Nếu thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục là khí

CO2 Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3↓

+ H2O

+ Nếu thấy dung dịch nước vôi trong không vẩn đục là

CO, H2

- Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:

+ Nếu thấy nước vôi trong

Trang 4

vẩn đục → CO.

2CO + O2

o

t

→ 2CO2

CO2+ Ca(OH)2 →CaCO3↓

+ H2O

- Còn lại là H2

4 Củng cố”

GV hướng dẫn bài tập 5SGK

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

- Về nhà học bài

- BTVN: 5,6SGK

- Chuẩn bài bài thực hành

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 5

Tiết : 46 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ

HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

4/2/2015

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonnat, muối clorua

2 Kỹ năng

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học

3 Thái độ

Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức nghiêm túc cẩn thận trong thực hành hoá học

II Chuẩn bị

1.Thầy:

- Dụng cu: giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống hút

- Hoá chất: CuO, C, dd Ca(OH)2, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em.

2 Trò:

- SGK, viết, thước…

- Nd bài học: Bảng báo cáo TH

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Kt sự chuẩn bị các nhóm.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

*Hoạt động 1:chia nhóm hoạt

động.

-GV chia nhóm HS(4nhóm)

Cử nhóm trưởng và thư kí

-Hướng dẫn HS cách ghi bản

tường trình:

+Mục đích thí nghiệm

+ Dụng cụ và hoá chất

+ Cách tiến hành

+Hiện tượng quan sát được

+Giải thích và kết luận

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS

cách tiến hành thí nghiệm.

+ Nêu những dụng cụ và hoá

chất cần thiết cho thí nghiệm?

-HS thực hiện theo nhóm,dưới sự phân công của nhóm trưởng

-Thực hiện nhóm -1HS trả lời

1 Thí nghiệm 1: Cacbon khử

đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao

* Dụng cụ và hoá chất:

- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn thuỷ tinh xuyên qua, đèn cồn, giá thí nghiệm

- Hoá chất: Bột CuO, Bột than, dung dịch Ca(OH)2

* Cách làm: SGK

*Hiện tượng: Hỗn hợp chuyển từ màu đen sang đỏ ( Cu) Ống nghiệm B nước vôi trong vẩn đục

* Kết luận:

Chất màu đỏ là đồng, chất làm

Trang 6

- GV yêu cầu HS nêu cách

tiến hành thí nghiệm 1

- GV treo bảng hướng dẫn

cách tiến hành thí nghiệm 1:

Lấy một thìa bột CuO và bột

than cho vào ống nghiệm.Đậy

ống nghiệm bằng nút cao su

đầu ống dẫn được tiếp xúc với

cốc chứa dd Ca(OH)2

Dùng đèn cồn hơ nóng ống

nghiệm và đun ống nghiệm

=> Quan sát hiện tượng xảy ra

( Màu của hỗn hợp và độ trong

của dung dịch Ca(OH)2 )

- Hãy nêu những dụng cụ và

hoá chất cần thiết để thực hiện

thí nghiệm nhiệt phân muối

NaHCO3

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến

hành thí nghiệm 2

-GV treo bảng hướng dẫn cách

tiến hành thí nghiệm 2:

+ lấy một thìa nhỏ muối

NaHCO3 vào ống nghiệm

+ Lắp dụng cụ như hình 3.16

trang 89

+ Đun nóng ống nghiệm bằng

ngọn lửa đèn cồn

=> Quan sát

+ Hãy nêu những dụng cụ và

hoá chất cần thiết để tiến hành

thí nghiệm nhận biết muối

cacbonat và muối clorua

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến

hành thí nghiệm 3

-GV treo bảng hướng dẫn cách

tiến hành thí nghiệm 3:

+ Cho 3 chất vào nước lắc nhẹ

+ Nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch

HCl vào 2 ống nghiệm tan

.=> Quan sát

+ Mỗi lọ đựng loại nào? Giải

- 1 HS trả lời

-HS ghi nhận

-1 HS trả lời

- 1 HS trả lời -HS ghi nhận

-1HS trả lời

- 1 HS trả lời

-HS ghi nhận

nước vôi trong vẩn đục là CO2

PTHH:

2CuO(r)+C(r)2Cu(r)+ CO2(k)

CO2(k) + Ca(OH)2(dd)  CaCO3®

+ H2O(l)

2.Thí nghiệm 2: Nhiệt phân

muối NaHCO3

* Dụng cụ và hoá chất:

- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn thuỷ tinh xuyên qua, đèn cồn, giá thí nghiệm

- Hoá chất: NaHCO3(dạng bột), dung dịch Ca(OH)2

* Cách làm: SGK

* Hiện tượng: Có những giọt

nước nhỏ đọng thành ống nghiệm, dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục

*Kết luận:

PTHH:

2NaHCO3(r)  Na2CO3(r) + CO2(k)

+ H2O(h)

CO2(k) + Ca(OH)2(dd)  CaCO3®

+ H2O(l)

3 Thí nghiệm 3: Nhận biết

muối cacbonat và muối clorua

* Dụng cụ và hoá chất: 3 ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: Các hoá chất dạng

Trang 7

thích vì sao?

*Hoạt động 3: Các nhóm tiến

hành thí nghiệm.

- GV yêu cầu các nhóm tiến

hành thí nghiệm theo sự

hướng dẫn của GV

- GV đến tứng nhóm giúp đỡ

nếu cần

*Hoạt động 4: Các nhóm báo

cáo kết quả.

-Yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

-GV nhận xét và kết luận

-Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra,rút ra kết luận và viết PTHH

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung

bột: NaCl, Na2CO3, CaCO3; dung dịch HCl, dd AgNO3, nước cất

* Cách làm:

* Hiện tượng:

- Khi cho nước vào 3 ống nghiệm có 2 ống nghiệm tan đó

là NaCl, Na2CO3; 1 ống nghiệm không tan là CaCO3

- Cho dung dịch HCl vào 2 ống nghiệm tan một ống có khí thoát

ra đó là Na2CO3

*Kết luận :

Na2CO3(dd) +2HCl(dd)  2NaCl(dd)

+ H2O(l) + CO2(k)

* Viết bản tường trình

Hoạt động2: Viết bản tường trình

GV hướng dẫn HS viết bản tường trình

Ngày tháng năm

Họ và tên:

Tường trình hoá học số

Tên bài:

Tên thí

nghiệm

Hiện

tượng

Giải thích

PTPƯ

HS viết tường trình theo mẫu

4 Củng cố

- Gv nhận xét đánh giá tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành

- Cho HS thu dọn vệ sinh

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Chuẩn bị trước bài 34

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 8

Ký Duyệt: Tuần 23 Ngày tháng năm 2015

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w