1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 8 tuần 15

5 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần : 15I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được : 1.Kiến thức: -Xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí 2.Kỷ năng: -Bi

Trang 1

Tuần : 15

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1.Kiến thức:

-Xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí

2.Kỷ năng:

-Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài tập hóa học có liên quan đến tỉ khối của chất khí

-Củng cố các khái niệm về mol, cách tính khối lượng mol

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú học bộ môn.

II-Chuẩn bị :

Giáo viên:

Bảng phụ hình vẽ cách thu khí

Học sinh:

-Đọc trước bài ở nhà

III-Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

-Gv cho hs xem phương tiện

dạy học và đặc câu hỏi cho hs

-Tại sao bóng bay mua ngoài

chợ có thể dễ dàng bay lên

được, còn bong bóng ta tự thổi

lại không thể bay lên được ?

-Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề: để

biết khí A nặng hay nhẹ hơn

khí B bao nhiêu lần ta phải

dùng đến khái niệm tỉ khối của

chất khí.Viết công thức tính tỉ

khối lên bảng

-Trong đó d A B là tỉ khối của

khí A so với khí B

-Bài tập 1: Hãy cho biết khí

CO 2 , khí Cl 2 nặng hơn hay nhẹ

hơn khí H 2 bao nhiêu lần ?

-Yêu cầu 1 HS tính: M CO2 ,

2

Cl

-Yêu cầu 2 HS khác lên tính :

2

2

H

CO

2 2

H

Cl

d

-Tùy theo từng trình độ HS để trả lời:

+Bóng bay được là do bơm khí hidrô, là khí nhẹ hơn không khí

+Bóng ta tự thổi không thể bay được do trong hơi thở của ta có khí cacbonic, là khí nặng hơn không khí

-Công thức:

B

A

M

2

2

2

H

CO H

CO

M

M d

2

2

2

H

Cl H

Cl

M

M d

Vậy: + Khí CO2 nặng hơn khí H2

22 lần

+ Khí Cl2 nặnh hơn khí H2

35,5 lần

-Thảo luận nhóm (3’)

1.BẰNG CÁCH NÀO

CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ B ?

Công thức tính

tỉ khối

B

A

M

Trong đó d B

là tỉ khối của khí

A so với khí B

Trang 2

-Bài tập 2: Tìm khối lượng

mol của khí A biết 14

2

H A d

*Hướng dẫn:

+Viết công thức tính

2

H A

d = ? +Tính MA = ?

-Cuối cùng Gv nhận xét, kết

luận

14

2 2

H

A H

A

M

M d

 14 14 2 28

M

Vậy khối lượng mol của A là 28

-Hs ghi nội dung chính của bài học

Hoạt động 2: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí

-Gv hướng dẩn học sinh tìm

hiểu thông tin SGK và yêu cầu

hs tính khối lượng của không

khí

-Từ công thức:

B

A

M

Nếu B là không khí thì công

thức tính tỉ khối trên sẽ được

viết lại như thế nào ?

-MKK là khối lượng mol trung

bình của hỗn hợp khí, bằng 29

Hãy thay giá trị vào công thức

trên

-Em hãy rút ra biểu thức tính

khối lượng mol của khí A khí

biết d A KK

-Bài tập 2:

a.Khí Cl 2 rất độc hại đối với

đời sống của con người và

động vật, khí này nặng hay

nhẹ hơn không khí bao nhiêu

lần ?

b.Hãy giải thích vì sao trong

tự nhiên khí CO 2 thường tích

tụ ở đáy giếng khơi hay đáy

hang sâu ?

*Hướng dẫn HS tính khối

lượng mol của khí Cl2 và khí

CO2

-Yêu cầu các nhóm thảo luận

làm bài

tập 2b SGK/ 69

-Hs tính khối lượng của không khí

KK

A KK

A

M

M

29

A KK

A

M

KK A

M  29

-Bài tập 2:

a.Ta có:

448 , 2 29

71 29

2

2  Cl  

KK Cl

M d

Vậy khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần

b.Vì:

517 , 1 29

44 29

2

2  CO  

KK CO

M d

Nên trong tự nhiên khí CO2

thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu

-Bài tập 2b SGK/ 69

64 207 , 2 29

KK A

M

34 172 , 1 29

KK B

M

2.BẰNG CÁCH NÀO

CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ ?

Công thức tính

tỉ khối

29

A KK

A

M

Hoạt động 3:Luyện tập

-Bài tập 3: Hợp chất X có tỉ khối so

với khí hidrô là 17 Hãy cho biết 5,6l

khí X ở đktc có khối lượng là bao

-Thảo luận nhóm (5’)

4 , 22

6 , 5 4 ,

22  

X

X V

Trang 3

*Hướng dẫn:

?Viết công thức tính mX

?Từ dữ kiện đề bài cho có thể tính

được những đại lượng nào ( nX và

MX )

-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 SGK/ 69

-2-3 HS trả lời

-Nhận xét

2

H X

 mX = nX MX = 0,25 34 = 8,5 (g)

-Đọc đề bài tập 3 SGK/ 69 và trả lời:

a Thu khí Cl2 và CO2 vì các khí này đều nặng hơn không khí

b Thu khí H2 và CH4 vì các khí này đều nhỏ hơn 1 ( nhẹ hơn không khí )

4.Củng cố:

Gv ra bài tập để cũng bài học cho hs

-Học bài, đọc mục “Em có biết ?”

-Làm bài tập 1 và 2a SGK/ 69

5.Dặn dò:

-Hs về nhà làm bài tập còn lại trong SGK

-Đọc bài 21 SGK / 70

IV.RUÙT KINH NGHIEÄM

1

Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Tuần : 15 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC Ngàysoạn :23/9/2014

Trang 4

Tiết : 30 (tiết 1)

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1.Kiến thức:

Cách xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố dựa vào CTHH

2.Kỷ năng:

Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập có liên quan đến tỉ khối chất khí, tính khối lượng mol

3.Thái độ:

Gây hứng thú cho học sinh giải các bài tập

II-Chuẩn bị :

Giáo viên:

Bảng phụ , câu hỏi

Học sinh ôn tập và làm bài tập

III-Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

cho biết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và với không khí ?

Hãy tính tỉ khối của khí SO2 với khí O2 ?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Treo bảng phụ đề bài tập :

Xác định thành phần phần

trăm(%) về khối lượng của

Fe và O trong hợp chất

Fe2O3 ?

Hướng dẫn các bước :

Từ

Fe2O3MFe2O3nFenO

từ nFe  mFe và nO  mO

=> phần trăm khối lượng

của mỗi nguyên tố

Bài tập2

tính thành phần phần trăm

theo khối lượng của các

nguyên tố trong SO2 ?

Cho trao đổi từng bàn và

đại diện lên bản giải

Từ các ví dụ trên em hãy

rút ra các bước tiến hành ?

Học sinh trả lời và làm bài trên bảng

Học sinh khác nhận xét

Nghe và thực hiện

- MFe2O3= 56 .2 + 16.3 = 160(g)

-1mol Fe 2 O 3 2mol Fe và 3mol O

=> mFe = 2.56 = 112(g)

mO2 = 3.16 = 48(g)

112 100% 70(%)

160 

 % O = 100% - 70% =

I-Biết công thức hóa học của hợp chất , hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất :

1-Ví dụ : sgk

2-Các bước tiến hành : sgk

Trang 5

-Khối lượng mol của SO2 :

MSO2 = 32+ 32 =64(g) -Số nguyên tử S , O cĩ trong 1 mol SO2 :

nS =1 (mol) , nO = 2(mol) -Thành phần phần trăm của S và O trong SO2 : %S = 32/64 100% = 50%

=> %O= 50%

* HS nêu các bước tiến hành như sgk

4-5.Củng cố-Dặn dị :

-Nắm các bước tính % khối lượng các nguyên tố

Bài tập : tính thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chât

H2S04

IV RÚT KINH NGHIỆM

1

Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 15 Ngày 24 tháng 11 năm 2014

Tổ : Sinh - Hĩa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . hình vẽ cách thu khí - giáo án hoá học lớp 8 tuần 15
Bảng ph ụ . hình vẽ cách thu khí (Trang 1)
Bảng phụ , câu hỏi - giáo án hoá học lớp 8 tuần 15
Bảng ph ụ , câu hỏi (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w