- Sử dụng được phép nhân hóa trong nói và viết c.. Thái độ: − Có ý thức sử dụng phép nhân hóa trong nói, viết để tăng hiệu quả giao tiếp.. 4.3 Tiến trình bài học Giới thiệu: Bên cạnh so
Trang 1NHÂN HÓA
Bài 22
1 Mục tiêu cần đạt:
a Kiến thức:
- Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Tác dụngcủa nhân hoá
b Kỹ năng:
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hóa
- Sử dụng được phép nhân hóa trong nói và viết
c Thái độ:
− Có ý thức sử dụng phép nhân hóa trong nói, viết để tăng hiệu quả giao tiếp.
2) Nội dung học tập
- Nắm được khái niệm, tác dụng và các kiểu nhân hoá
3 Chuẩn bị:
− Giáo viên: bảng phụ, tham khảo tài liệu có liên quan tiết dạy
− Học sinh: chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết 87.
4) Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
GV: kiểm tra, sửa chữa việc sửa lỗi chính tả của bài chính tả (tiết87) ở nhà.
4.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu: Bên cạnh so sánh, nhân hóa cũng là một biện pháp tu từ rất được mọi
người sử dụng trong khi nói và viết để tạo tính hiệu quả cho bài nói, bài viết của mình
Thế nào là nhân hóa? Nhân hóa có tác dụng gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu
trả lời cho các câu hỏi trên
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1
*GV: cho HS nhắc lại kiến thức về nhân hóa đã học ở
Tiểu học
Treo bảng phụ, ghi ví dụ (SGK/56)
O: HS đọc ví dụ
Δ: Có những sự vật nào được nhắc đến trong đoạn
thơ trên?
O: Trời, mía, kiến
Δ: Trời được gọi bằng gì? Các sự vật trong đoạn thơ
có những hành động gì? Những hàng động ấy thường
được dùng để chỉ hành động của ai?
O: nêu nhận xét
*GV: cách sử dụng những từ ngữ vốn dùng để tả
hoặc gọi con người để gọi hoặc tả sự vật, đồ vật không
phải là con người như trên gọi là phép nhân hóa
I/ Nhân hóa là gì?
* Xét đoạn thơ: (SGK)
a) “Trời” được gọi bằng “ông”
− Các hành động ở đoạn thơ thường dùng cho con người
⇒ Nhân hóa
Trang 2Ghi bảng phụ các cách diễn đạt:
- Bầu trời đầy mây đen.
-Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
- Kiến bò đầy đường.
Δ: Cách diễn đạt ở đây có gì giống và khác đoạn thơ vừa
tìm hiểu? theo em cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
O: HS thảo luận nhóm (giống: cùng nói về trời, mía,
kiến khác: cách diễn tả hành động của sự vật)
*GV: cả hai cách tả đều hay, miêu tả sự vật rất sống
động Nhưng ở đoạn thơ dùng phép nhân hóa làm cho sự
vật gần gũi con người hơn; người đọc dễ hình dung sự
vật được tả hơn Đó chính là tác dụng của nhân hóa
Δ: Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết nhân hóa
là gì? Nhân hóa có tác dụng gì?
O: HS rút ra kết luận
− *GV: đúc kết thành ghi nhớ
Hoạt động 2
*GV: Sử dụng bảng phụ ghi đoạn văn (SGK/57)
Δ: Tìm những sự vật được nhân hóa trong ví dụ?
O: Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay, tre, trâu
Δ: Dựa vào các từ gạch chân, cho biết mỗi sự vật
được nhân hóa bằng cách nào?
O: HS thảo luận nhóm (theo bàn)
Δ: Vậy có mấy kiểu nhân hóa?
O: HS rút ra nhận xét Đọc ghi nhớ
*GV: nhấn mạnh ý cần nhớ
b) Nhân hóa làm cho các sự vật gần gũi hơn với con người
* Ghi nhớ: (SGK/57)
II/ Các kiểu nhân hóa:
- Gọi Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay bằng: lão, bác, cô, cậu
- Các từ chỉ hoạt động, tính chất của tre vốn được dùng cho con người
- Trâu được xưng hô, trò chuyện như con người
* Ghi nhớ : (SGK/58)
4.4 Tổng kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
về nhân hóa vừa học
O: HS đọc yêu cầu của bài tập
* GV: sử dụng phiếu học tập Hướng
dẫn HS: tìm từ dùng để nhân hóa vật tác
dụng có nghĩ là tạo ra giá trị gì trong cách
diễn đạt
Thu 2, 3 phiếu, cùng cả lớp sửa chữa,
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:( SGK) Xác định phép nhân hóa:
a Đông vui (bến cảng); mẹ (tàu), con (tàu); anh ,
em (xe); tíu tít (xe), bận rộn (tất cả)
b Tác dụng:
Bến cảng trở nên sồng động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện
Trang 3nhận xét, thống nhất kết quả; kết hợp
củng cố kiến thức
* GV: treo bảng phụ ghi hai đoạn văn
(SGK/58)
Δ: hãy so sánh hai cách diễn đạt ở
hai đoạn văn? Cách nào hay hơn?
O: HS thảo luận nhóm
O: làm bài tập theo tổ nhóm
*GV: lưu ý HS: dựa vào từ ngữ nhân
hóa để xác định kiểu nhân hóa (tác dụng
của phép nhân hóa thực hiện ở nhà)
trên cảng
Bài tập 2:( SGK)
* Sự khác nhau:
Đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít …hàng ra, bận rộn
Rất nhiều tàu xe, tàu lớn, tàu bé, xe to, xe nhỏ nhận … hàng ra, hoạt động liên tục
* Kết luận:
Đoạn 1 sử dụng phép nhân hóa, nhờ vậy mà sinh động, gợi cảm hơn
Bài tập 4:( SGK)
* Cách tạo phép nhân hóa:
a Núi ơi (trò chuyện, xưng hô với vật như với con người)
(cò, sếu, vạc …) cãi cọ om sòm (dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật)
- Họ (cò, sếu, vạc … ); anh (cò) (từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ; làm các bài tập còn lại ( GV hướng dẫn )
+ Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng nhân hóa
- Chuẩn bị bài: “Ẩn dụ” Yêu cầu:
+ Xem lại kiến thức về ẩn dụ đã học ở Tiểu học
+ Đọc ví dụ và thực hiện các yêu cầu ở các mục I, II (SGK/68, 69)
+ Chú ý tìm hiểu thế nào là ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ?
5.Phụ lục