- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình tro
Trang 1Tuần: 3 Ngày soạn: 27/08/2016
SƠN TINH THỦY TINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đường
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Yêu quý các nhân vật lịch sử, nêu cao tinh thần đoàn kết
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh:
Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi phần I SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
Trang 2Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạtđộng 1: Tìm hiểu chung về văn bản
* GV hướng dẫn hs đọc- gv đọc, hs đọc
tiếp- gv nhận xét
* Hướng dẫn hs tìm các sự việc chính, kể
tóm tắt
? Em hãy tìm các sự việc chính trong
truyện?
* Lưu ý h/s các chú thích 1, 3, 4
? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán
Việt hay từ thuần Việt? Hãy giải thích
nghĩa của từ này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật
chính?
? Vì sao ST,TT lại được coi là nhân vật
chính?
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Hai vị thần này là biểu tượng của thiên
nhiên, sông núi cả hai cùng đến kén rể, đều
xuất hiện ở mọi sự việc và đi suốt diễn
biến câu chuyện
? Theo em, truyện được gắn với thời đại
nào trong lịch sử Việt Nam?
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc- hiểu chi
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Đọc, kể :
2 Các sự việc chính:
- Vua Hùng kén rể
- ST,TT cầu hôn
- Vua Hùng yêu cầu Sính lễ
- ST rước Mị Nương về núi
- TT nổi giận
- Hai bên giao chiến
- Nạn lũ lụt ở sông Hồng
3 Chú thích:
- Cầu hôn: xin được lấy làm vợ (cầu:
tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)
4 Bố cục: 3 Phần
- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi ->
Vua Hùng kén rể
- Tiếp…Thần nước đành rút quân ->
ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần
- Còn lại: Nỗi oán hận của Thuỷ Tinh
5 Nhân vật chính:
- Truyện có 4 nhân vật: VH, Mỵ Nương,
ST, TT
- Nhân vật chính ST, TT
-> Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
Trang 3tiết văn bản.
? Chuyện sảy ra vào thời gian nào?
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?
? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?
? Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài
gì?
? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì để miêu tả tài năng của hai
chàng ?
? VH nhận xét về tài năng của hai vị thần
này NTN?
? Trước tài năng của hai vị thần, Vua
Hùng đã chọn giải pháp nào đề kén được
rể ?
? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn ST nhưng cũng không muốn mất
lòng TT nên mới bày ra cuộc đua tài về
nộp sính lễ Ý kiến của em như thế nào?
? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng
về phía ai? Vua Hùng là người như thế
nào?
? Cuối cùng ai là người được chọn làm rể
vua?
Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao
tranh?
? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao
tranh?
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Vua Hùng kén rể:
- Thời Hùng Vương thứ 18
- Con gái là Mị Nương xinh đẹp, nết na đã đến tuổi lấy chồng
- Muốn chọn cho Mị Nương người chồng xứng đáng
- ST- TT đến cầu hôn
+SơnTinh:vẫy tay…nổi cồn bãi…mọc núi đồi…
- Thủy Tinh: gọi gió…hô mưa…
-> NT tưởng tượng kì ảo hai vị thần đều
có tài và phép thuật cao cường
- Đều xứng đáng làm rể
- Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm và kì lạ:
Voi chín ngà nhưng đều là những vật có
ở trên cạn
-> Sản vật trên cạn nhưng hiếm , không có thực
-> Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt
- ST được chọn làm rể Vua
2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:
- TT đến sau không lấy được vợ
- Cuộc giao tranh
Hô mưa, gọi gió, làm thành giông
Bốc từng quả đồi, dời từng dãy
Trang 4? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?
? Trong trí rưởng tượng của người xưa,
ST,TT đại diện cho lực lượng nào?
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT
em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì
sao?
? Kết quả cuộc giao tranh?
? Để trả thù ST hằng năm TT làm gỡ?
? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?
? Đoạn kết p/a sự thật gì?
Hoạt động 3: Khái quát nội dung và
nghệ thuật VB
? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn tinh Theo em, người
xưa đã mượn truyện này để giải thích hiện
tượng thiên nhiên nào ở nước ta?
? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh
phản ánh sức mạnh và ước mơ gì của
người nhân dân ta?
? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với
thời đại dựng nước của các vua Hùng?
bão…dâng nước cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng vườn…
núi dựng luỹ ngăn chặn nước lũ
-> Hai thần giao tranh quyết liệt
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiên tai lũ lụt
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên
- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta
- Kết quả cuộc giao tranh:Sơn Tinh thắng
TT
3, Nỗi oán hận của TT:
- Dâng nước đánh ST nhưng đều thất bại
- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn; đó
là sức mạnh tinh thần: vua Hùng Có sức mạnh vật chất: trận địa đồi núi cao, vững chắc Có tinh thần bề bỉ, đoàn kết, quyết tâm
- Hiện tượng lũ lụt hằng năm sảy ra ở sông hồng và ý chí kiên cường, bền bỉ của ND
ta trong công cuộc chống thiên tai
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt
- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của cha ông ta
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật kì ảo mang tính tượng trưng và khái quát cao
* Ghi nhớ: SGK t-34
IV Luyện tập:
Trang 5? Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng mạnh
khiến người đọc phải nhớ mãi Theo em,
điều đó có được là do đâu?
* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thức
được tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên
đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xưa trở thành hiện thực
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảo hoang đường
4 Củng cố:
- Kể tóm tắt truyện ST, TT
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Ý nghĩa truyện STTT
5 Hướng dẫn về nhà:
- Em yêu thích nhân vật nào ? vì sao?
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
V RÚT KINH NGHIỆM:
NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ:
Giáo dục cho HS ý thức làm trong sáng tiếng Việt
4 Tích hợp : Kĩ năng sống.
II CHUẨN BỊ:
Trang 61 Giáo viên:
Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh:
Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi phần I SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)
3 Bài mới:
Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.Đàm thoại kết hợp thảo luận và luyện tập thực hành
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nghĩa
của từ
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn VD
? Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Văn bản:Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
nghĩa của từ?
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình?
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- GV treo bảng phụ
- Chia 3 nhóm lên bảng làm
I Nghĩa của từ là gì?
* Ví dụ: SGK - Tr35 1
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận
2 Bộ phận sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ ấy
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết được tính chất mà từ biểu thị
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
* Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
3 Bài tập:
1 Em hãy điền các từ đề bạt, đề đạt, đề
cử, đề xuất vào chỗ trống:
Trang 7+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: Bài 2
Hoạt động 2: HS biết cách giải thích
nghĩa của từ,
* Đọc lại các chú thích đã dẫn ởphần I
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và
thói quen có có thể thay thế được cho nhau
không?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa
như thế nào? -> Đưa ra khái niệm mà từ
biểu thị
* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau được
không? Tại sao?
a Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.
b.Tư thế hùng dũng của người anh hùng.
c.Tư thế oai nghiêm của người anh hùng.
? 3 từ đó là những từ như thế nào?-> Từ
đồng nghĩa
? Em có nhận xét gì về cách giải thích
nghĩa của từ nao núng
? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao
thượng, sáng sủa, nhẵn nhụi?><thấp hèn,
tối tăm, sần sùi
? Các từ đó đã được giải thích ý nghĩa như
- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên (đề đạt)
- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)
- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)
- đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đề xuất)
2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệt
mạng một từ thích hợp để điền vào chỗ
trống
- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua,
nhiều đồng chí đã( hi sinh)
II Cách giải thích nghĩa của từ
- Không
- Các từ đó là những từ đồng nghĩa
Trang 8thế nào? ?-> Đưa ra những từ trái nghĩa
? Theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?
1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
2 Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
* Ghi nhớ: SGK- Tr35
III Luyện tập:
* GV treo bảng phụ Bài tập 1: Đọc một và giải thích một số chú thích trong VB ST,TT
a, Cầu hôn: Xin được lấy vợ -> Gt theo cách trình bày khái niệm
-> dùng từ đồng nghĩa
c, Lạc hầu : Chức danh -> Gt theo cách trình bày khái niệm
Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
a- Học tập c- Học hỏi b- Học lỏm d- Học hành Bài 3: Điền các từ theo trật tự sau:
a- Trung bình b- Trung gian c- Trung niên Bài 4: Giải thích các từ:
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng
đất để lấy nước-> K/n
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ
nhàng, liên tiếp.-> K/n
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng
khinh bỉ) -> Từ đồng nghĩa
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân
vật Nụ là không đúng "không biết ở
đâu"-Mất hiểu theo cách thông thường là không
được sở hữu, không có, không thuộc về mình
4 Củng cố:
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 9- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Xem trước bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
+ Đặc điểm trong văn tự sự
+ Nhân vật trong văn tự sự
V RÚT KINH NGHIỆM:
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vai trò của sự việc trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
3 Thái độ:
Hiểu được ý nghĩa của văn tự sự Sử dụng đúng trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh:
Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi phần I SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
? Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản tự sự?
3 Bài mới:
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ
Trang 10giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động 1: * GV treo bảng phụ đã viết
sẵn các sự việc trong truyện ST, TT
? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc
khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
trào và sự việc kết thúc?
? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự
việc nào được không? Vì sao?
? Các sự việc được kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trước sau của
các sự việc ấy được không?
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng
TT mấy lần? Nếu để TT thắng ST thì sẽ ra
sao
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều
đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong
nước, con người không thể sống và như
thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi
Thể hiện mong mốn( tư tưởng) của nhân
dân( Người biểu đạt)
? Sự việc trong văn bản được kể cụ thể
như thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu
chuyện)
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
a
Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT
* Ví dụ : SGK - Tr37
a - Diễn biến sự việc:
+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)
+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh được vợ, Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6) + Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và thường xuyên trả thù(7)
- Không bớt được sự việc nào, vì sẽ bị thiếu tính liên tục-> sự việc sau sẽ không được giải thích rõ
- Quan hệ: nhân quả, không thể thay đổi
Kết luận: Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể
hiện được tư tưởng mà người kể muốn
biểu đạt
b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
việc:
- 6 yếu tố đó là: