Kiến thức: - Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên làng quê qua hình ảnh các loài chim trong văn bản, Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên là
Trang 1TUẦN 31 Ngày soạn: Tiết 113, 114
Văn bản
LAO XAO (Đọc thêm) Duy Khán.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên làng quê qua hình ảnh các loài chim trong văn bản, Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu được nghệ thuật miêu tả chính xác, óc quan sát sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê của tác giả
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu bài hồi kí – tự truyện có yếu tố miêu tả
- Nhận biết được chất dân gian được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu tố này
B Chuẩn bị:
GV: - Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực: động não, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút
- Giáo án và các tài liệu liên quan
HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
Hs đọc chú thích dấu sao sgk và cho biết vài
nét về tác giả - tác phẩm?
Hs trình bày
Chú ý: Giọng đọc chậm rãi, đọc lưu ý đối
với các câu văn ngắn, thành ngữ, tục ngữ
Xác định bố cục và nội dung chính của từng
Gv hướng dẫn hs phân tích văn bản
Mừa hè ở làng quê được tác giả miêu tả như
thế nào? Nó đã gợi lên không gian của làng
I Tác giả - tác phẩm.
- Duy Khán ( 1934 – 1995), quê ở Bắc Ninh
- Là nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Văn bản “ Lao xao” trích từ tác phẩm“ Tuổi thơ im lặng” của Duy Khán
II Đọc- hiểu văn bản.
* Đọc,từ khó
* Bố cục: hai phần
Đoạn 1: cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê.Đoạn 2: Giới thiệu các loài chim
*Thể loại: Kí – hồi tưởng
II Nội dung
1 Nghệ thuật miêu tả các loài chim
- Chọn miêu tả ở mỗi loài một vài nét nổi bậtMiêu tả tự nhiên, sinh động và hấp dẫn, thể hiện
sự yêu mến quê hương và gắn bó với thiên nhiênlàng quê cảu tác giả
Trang 2quê như thế nào?
Các loài chim được miêu tả bằng những
phương diện nào, và mỗi loài được miêu tả
kĩ điểm gì?
Qua miêu tả, em có nhận xét gì về tác giả?
Chất dân gian trong bài tạo nên nét đặc sắc
gì?
Hs: Đó là cách nhìn theo mối quan hệ với
con người, với công việc nhà nông
Nêu ý nghĩa của văn bản?
Hs trình bày và đọc ghi nhớ sgk
2 Chất văn hóa dân gian trong bài
- Sử dụng các yếu tố dân gian như đồng dao, thành ngữ, truyện cổ tích được sử dụng đúng lúc,đúng nơi
- Nhìn thiên nhiên trong mối quan hệ với con người, con vật như con người
3 Ý nghĩa của văn bản
Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước
4 Củng cố.
Gv củng cố bài bằng cách cho hs làm bài tập sau:
Hãy miêu tả một loài chim mà em yêu thích khỏng 5, 6 câu Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa …
Hs suy nghĩ, viết bài, hs đọc trước lớp
Gv: Đề bài, đáp án, biểu điểm
Hs: Học bài , ôn tập lại các kiến thức đã học về tiếng Việt
C Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
1 Giáo viên phát bài đã phô tô cho hs
Hs làm bài, thời gian 45 phút Gv theo dõi quá trình làm bài của hs
1/ Câu trần
thuật đơn
Hiểu và trình khái niệm về câu trần thuật đơn, cho ví dụ
và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Trang 32/ Biện pháp nt
So sánh
Nhận ra biệnpháp nt Sosánh trong câu
nhân hóa trongđoạn cho biếtkiểu nhân hóađược sử dụng
II Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Câu 1:( 3 điểm) Thế nào là câu trần thuật đơn? Cho ví dụ và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu Câu 2: ( 1, điểm) Trong cụm từ “ Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô
tận.” , tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Câu 3: ( 3 điểm) Cho đoạn văn:
“ – Có con chim vành khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọi – dạ, bảo – vâng Cũng giống như chúng mình Ừ nhỉ! Chim gặp bác Chào mào, chào bác Chim gặp cô Sơn ca, chào cô Chim gặp anh Chích chòe, chào anh Chim gặp chị Sáo nâu, chào chị.”
Tìm phép nhân hóa trong đoạn và cho biết chúng thuộc kiểu nhân hóa nào?
Câu 4: ( 3 điểm) Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụ
III Hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm:
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Tiếng Việt 6
Câu 1: :( 1,5 điểm) Ghi nhớ sgk.
Ví dụ: :( 1,5 điểm) Mã Lương không còn ở trong chuồng ngựa nữa.
Trang 4Câu 2: :( 1 điểm) Nghệ thuật so sánh.
Câu 3: :( 1,5 điểm) Phép nhân hóa: bác, cô, anh, chị.
Kiểu nhân hóa: (1,5 điểm) dùng các từ vốn để gọi người (bác, cô, anh, chị) để gọi sự vật.
Câu 4: - (1,5 điểm) Các hoán dụ:
a. Tay sào, tay chèo.
- Giúp hs nhận ra ưu, khuyết điểm trong bài làm của bản thân về nội dung và hình thức diễn đạt
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra, cách phân bố thời gian cho phù hợp với nội dung câu hỏi
B Chuẩn bị:
Gv: Bài đã chấm, đáp án, nội dung nhận xét
Hs: bài đã làm lại, bài đã chấm được gv trả, chú ý lời nhận xét của gv trên bài làm
- Nhiều bài đã nêu lên cụ thể nội dung yêu cầu, phân tích cụ thể
- Nhiều bài phân bố thời gian chưa hợp lí, trình bày nội dung còn thiếu nhiều
- Cách trình bày cẩu thả, tẩy xóa quá nhiều trong bài làm
- Gv phát bài cho hs Hs đọc bài làm và nhận xét, đối chiếu lại bài với phần trình bày trên, đưa ra ý kiến thắc mắc nếu có
III Trả bài tập làm văn tả người
Đề bài: Tả người thân yêu gần gũi nhất với em
1 Gv cùng hs xây dựng dàn ý chi tiết:
Mở bài: Tả những nét khái quát về người thân: tên, quan hệ đối với em, ấn tượng nổi bật nhất, lí
Kết bài: Ấn tượng sâu sắc nhất về bạn
2 Gv nhận xét ưu, khuyết điểm của bài làm:
Ưu điểm:
- Nhiều bài viết đã đảm bảo nội dung của đề bài yêu cầu
- Bố cục đủ ba phần, làm nổi bật chân dung nhân vật
Trang 5- Dùng nhiều từ miêu tả: tính từ, động từ phù hợp …
Nhược điểm:
- Nhiều bài chứ phân biệt mở bài, thân bài, kết bài
- Yếu tố tự sự nhiều hơn miêu tả
3 Gv hướng dẫn hs chữa bài ngay tại lớp
- Hs tự chữa lỗi bài viết của mình, đặc biệt lỗi chính tả
- Trao đổi bài cho bạn bè rà soát thêm
- Gv theo dõi tiến độ và rà soát thêm
- Nhận ra điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí
2 Kĩ năng: Hệ thống hóa, so sánh tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học
- Trình bày những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản than về thiên nhiên, đất nước, conngười qua các truyện, kí đã học
I Ôn tập nội dung cơ bản của các tác phẩm truyệnvà kí
Gv cho hs nhắc lại tên các truyện kí đã học và thể loại của chúng
Hs lên bảng trình bày theo bảng hệ thống
1 Bài học đường
Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng Do bày trò trêu chị Cốc đã gây nên cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình
2 Sông nước Cà
Mau
Đoàn Gỏi Truyện Cảnh thiên nhên độc đáo của vùng Cà Mau, với
sông ngòi kênh rạch chi chít, rừng đước trùng điệp,cảnh chợ Năm Căn tấp nập trù phú hợp ngay trên mặt sông
3 Bức tranh của
Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên lòng tự ái và nhận ra phần hạn chế của mình
4 Vượt thác Võ Quảng Truyện Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên
Trang 6dòng sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
5 Buổi học cuối
cung An – phông – xơ Đô-đê Truyện
Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An – dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy Ha – men, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc
vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân
7 Cây tre Việt
Nam
Thép Mới Kí Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết của nhân
dân VN trong cuộc sống hàng ngày, trong lđsx, trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và của dân tộc Việt Nam
8 Lòng yêu nước I Ê-ren-bua Tùy bút Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật
tầm thường nhất, từ tình yêu gia đình, yêu quê hương trở nên lòng yêu nước lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
9 Lao xao Duy Khán Hồi kí Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ
đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hóa dân tộc
2 Ôn tập về đặc điểm truyện và kí
Gv cho hs lập bảng theo yêu cầu sgk
- Truyện và phần lớn thể kí đều thuộc loại hình tự sự
- Những gì xảy ra trong truyện không phải đúng xảy ra trong thực tế, còn kí lại kể ra những gì có thực,
đã từng xảy ra
- Trong truyện thường có cốt truyện, nhân vật Kí, thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật
3 Cảm nhận về đất nước và con người qua truyện và kí
- Truyện và kí giúp ta hình dung và cảm nhận được nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở nhiều vùng miền Cùng với thiên nhiên đất nước là hình ảnh con người và cuộc sống của
họ, trước hết là những con người lao động
2 Kĩ năng: Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
Trang 73 Tích hợp:
a Giáo dục kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp
B Chuẩn bị :
1 Gv: PP/ kĩ thuật dạy học tích cực: phân tích mẫu, động não, thực hành có hướng dẫn …
Ptdh: Giáo án, bảng phụ, các tài liệu liên quan khác …
2 Hs: Học bài, soạn bài theo nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và gọi tên các kiểu câu đó
Chúng tôi chưa tụ họp ở góc sân
Qua việc tìm hiểu trên, hãy nêu đặc điểm
của câu trần thuật đơn không có từ là?
Hs trình bày và đọc ghi nhớ sgk
Gv chép vd vào bảng phụ, hs đọc
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong ví dụ vừa
đọc
Hs: Đằng cuối bãi, hai cậu bé/ co tiến lại
Đằng cuối bãi, tiến lại/ hai cậu bé con
Trong hai câu trên, câu nào là câu miêu tả,
cau nào là câu tồn tại?
Gv: Hãy điền một trong hai câu trên vào
chỗ trống trong đoạn văn sgk?
Hs: Câu b là câu phù hợp điền
Vì hai cậu bé con lần đầu tiên xuất hiện
trong đoạn trích Nếu đưa a vào có nghĩa
các nhân vật đó đã được biết trước
sự vật)
2 Ghi nhớ.
III Luyện tập.
Bài 1: Câu miêu tả và câu tồn tại trong đoạn văn.
a Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn.
-> Câu miêu tả
Dưới bóng tre xanh của ngàn xưa, thấp thoáng/
mái đình mái chùa cổ kính -> -> Câu tồn tại Dưới bóng tre xanh, ta/ gìn giữ một nền văn hóa lâu đời - Câu miêu tả
b.Bên hàng xóm tôi, có /cái hang của Dế Choắt.-> Câu tồn tại
Dế Choắt / là tên - Câu miêu tả
c Dưới gốc tre, tua tủa /những mầm măng -> Câutồn tại
Trang 8Gv đọc, hs ghi, gv quan sát cách ghi của hs,
chữa lỗi khi cần thiết
Măng / trồi lên trỗi dậy.-> Câu miêu tả
Bài 3: ( Nghe viết) “Cây tre Việt Nam” từ “Nước
Vn chí khí như người”
4 Củng cố:
Gv hệ thống lại toàn bài, hs trả lời cau hỏi sau:
- Câu có phải khi nào chủ ngữ cũng đứng trước, vị ngữ đứng sau không? Vì sao/
1 Kiến thức: - Giúp hs nắm vững sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự
- Yêu cầu và bố cục của bài văn miêu tả
2 Kĩ năng: - Giúp ha rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng trong văn miêutả
- Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lí
- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả
B Chuẩn bị:
- Gv giúp hs chuẩn bị bài ôn tập, bài soạn, các phương tiện liên quan
- Hs chuẩn bị bài theo yêu cầu của gv
Trong kiểu bài chúng ta vừa học, hãy
chỉ ra đối tượng miêu tả trong văn miêu
phải lựa chọn được những chi tiết, hình
ảnh đặc sắc, tiêu biểu sau đó trình bày
theo một thứ tự nhất định Muốn tả
sinh động, cần phải biết liên tưởng,
tưởng tượng, ví von, so sánh
Các bước làm bài văn miêu tả?
Nêu bố cục của bài miêu tả?
Hs trình bày, hs khác bổ sung
Gv ghi lại lên bảng
1 Những yêu cầu cần nắm vững về văn miêu tả.
- Đối tượng: Tả người và tả cảnh
Tả người : tả chân dung và tả người trong trong hoạt động, hành đọng
- Yêu cầu: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
2 Các bước làm bài văn miêu tả:
- Xác định đối tượng cần tả
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày kết quả quan sát được theo một trình tự hợp lí
3 Bố cục của bài miêu tả:
MB: Giới thiệu người hoặc cảnh được tả một cách khái quát
TB: Miêu tả chi tiết theo một thứ tự nhất định
KB: Nêu nhận xét, cảm nghĩ về cảnh hoặc người đượctả
4 Bài tập.
Bài 1: Những điều làm cho đoạn văn hay và độc đáo
Trang 9Hs đọc đoạn văn sgk.
Qua đoạn văn, hãy cho biết điều gì làm
cho đoạn văn của Nguyễn Tuân hay và
độc đáo
Hs đọc đề, nêu yêu cầu của đề bài
Hs: Làm bài, đại diện các nhóm trình
bày
Hs khác nhận xét, bổ sung
- Lựa chọn được những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, thể hiện được linh hồn của cảnh vật
- Có những liên tưởng so sánh độc đáo
- Có ngôn ngữ phong phú, diễn đạt một cách trôi chảy,lưu loát
- Thể hiện rõ tình cảm của người tả đối với đối tượng được tả
Bài 2: Tả một em bé bụ bẫm đang tập đi, tập nói.MB: Em bé con nhà ai? Tên, họ? bao nhiêu tháng tuổi? quan hệ với em như thế nào?
TB: Miêu tả chi tiết:
- Bé tập đi: (chân, tay, mắt, dáng đi, …)
- Em bé tập nói: ( miệng, môi, lưỡi, mắt …)
KB: Hình ảnh chung về em bé Thái độ của mọi ngườiđối với em
4 Kết luận: Ghi nhớ sgk.
4 Củng cố.
Gv nhấn mạnh lại bố cục của bài miêu tả.Gv gọi hai hs khác nhắc lại
5 Dặn dò và nhận xét.
Hs: Học bài, viết dàn ý cho các đề sau:
- Tả khu vườn nhà em
- Tả một người khác thường mà em đã gặp trong thực tế, hoặc trong ác mộng
Gv: PP/ kĩ thuật dạy học tích cực: phân tích mẫu, động não, thực hành có hướng dẫn …
Hs: Học bài, soạn bài theo nội dung sgk
C Tiến trình lên lớp:.
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là? Cho ví dụ
Thế nào là câu miêu tả? Thế nào là câu tồn tại?
- nguyên nhân mắc lỗi: Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ
- Cách chữa: Thêm chủ ngữ: Tác giả …hoặc biến trạng
Trang 10Đặt câu hỏi để kiểm tra xem câu có
thiếu chủ ngữ hay vị ngữ không?
- Cách chữa: Thêm vn: … là bạn thân của tôi
… đang phổ biến kinh nghiệm học tập
- Thay dấu phẩy bằng từ “là”
- Ai? (bác Tai, cô Mắt, cậu chân, cậu Tay)
- Như thế nào? (không làm gì nữa.)
Bài 2: Xác định câu mắc lỗi và giải thích nguyên nhân.
a chủ ngữ: Cái gì? (kết quả năm học)
vị ngữ: như thế nào? (đã động viên.)
=> Câu đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ
b chủ ngữ: cái gì? Không có
Vị ngữ: Như thế nào? (Đã động viên)
=> Câu thiếu chủ ngữ
Cách chữa: bỏ từ “với” biến trạng ngữ thành cn
e Chủ ngữ: Cái gì? Những câu chuyện dân gian
Vị ngữ: Làm sao? Không có
=> Câu thiếu vị ngữ
- Cách chữa: Thêm vn “đã theo chúng tôi suốt cuộc đời”
Bài 4: Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống.
a. Khi học lớp 5, Hài rất hồn nhiên
b. Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn rất ân hận
c. Buổi sáng, mặt trời bừng lên thật đẹp
d. Trong hè, chúng tôi đi du lịch ở MN
4 Củng cố.
Hs trả lời câu hỏi hệ thống sau:
Qua bài học này, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Trang 11Hs: Trong khi nói và viết phải có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, không nhầm lẫn giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành phần khác.
- Kiểm tra nhận thức , kĩ năng của học sinh về kiểu bài miêu tả sáng tạo
- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết bài, sửa chữa bài viết
B Chuẩn bị:
- Gv: Đề bài, đáp án, biểu điểm
- Hs: Học bài chuẩn bị bài theo yêu cầu của gv
Lập dàn ý chi tiết với ba phần cụ thể:
MB: mở bài tự nhiên, hấp dẫn.(,5 điểm)
TB: Tưởng tượng sáng tạo nhưng không viễn vông.(7 điểm)
KB: Bất ngờ, gọn gàng.(1,5 điểm)
- Viết bài hoàn chỉnh
- Sửa bài kĩ trước khi nộp
CẦU LONG BIÊN - CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ.
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng, có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dòng hồi tưởng
- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là một bài bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí
Trang 12- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng củađất nước.
3 Thái độ: Tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước, nâng cao, làm phongphú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương đất nước, đối với di tích lịch sử
4 Tich hợp:
a Kĩ năng sống: Tự nhận thức và xác định cách sống tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa, Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa, giao tiếp/ phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa chứng nhân lịch sửcủa cây cầu Long Biên
B Chuẩn bị :
1 Gv: PP/ kĩ thuật dạy học tích cực: Thảo luận nhó, kĩ thuật trình bày một phút về những ý nghĩa lịch sử của cây cầu Long Biên – một nhân chứng quan trọng của lịch sử dân tộc Cặp đôi chia sẻ những suy nghĩ về cách ứng xử với di sản văn hóa
Ptdh: Giáo án, bảng phụ, các tài liệu liên quan khác …
2 Hs: Học bài, soạn bài theo nội dung bài học
- P1; từ đầu đến “ Hà Nội” -> Giới thiệu tổng quát về
cầu Long Biên trong một thế kỉ tồn tại.
- P2: tiếp theo đến “ dẻo dai, vững chắc” -> Cầu
Long Biên qua những chặng đường lịch sử.
- P3: Còn lại -> Khẳng định ý nghĩa của cây cầu trong
xã hội hiện tại.
Cho biết thể loại và phương thức biểu đạt
chính của văn bản?
Qua chú thích hãy cho biết thế nào là văn
bản nhật dụng?
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản
Trong đoạn đầu của văn bản tác giả đã giới
thiệu về cây cầu Long Biên như thế nào? Hs:
trình bày
Hs đọc lại đoạn 2 của văn bản
Hs đọc đoạn cuối cùng của văn bản Hãy bàn
luận ý tưởng của tác giả “muốn bắc nhịp cầu
vô hình nơi du khách” để họ ngày càng xích
lại gần hơn với đất nước VN
-> Cách kết thúc hay để lại nhiều dư vị
Nêu ý nghĩa của văn bản?
I Tìm hiểu chung về văn bản.
II Nội dung.
1 Cầu Long Biên qua những chặng đường lịch sử
a Trong thời thuộc Pháp:
Sự tiến bộ của công nghệ làm cầu song bộc lộ
sự mất tự do của dân tộc
b Cầu Long Biên từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay
- Đổi tên thành cầu Long biên
- Chứng kiến người dân VN phải hi sinh vì tổ quốc