Định nghĩa• Nhiễm trùng: Là quá trình tương tác giữa tác nhân gây bệnh và cơ thể trong những điều kiện nhất định của môi trường Quá trình này có thể đưa đến: Xuất hiện các triệu ch
Trang 1DỊCH TỄ HỌC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BS Trương Bá Nhẫn
Trang 2Định nghĩa
• Nhiễm trùng:
Là quá trình tương tác giữa tác nhân gây
bệnh và cơ thể trong những điều kiện nhất định của môi trường
Quá trình này có thể đưa đến:
Xuất hiện các triệu chứng lâm sàng: bệnh nhiễm trùng.
Diễn tiến không có biểu hiện triệu chứng lâm
Trang 3Định nghĩa
• Các hình thái và mức độ dịch:
Để mô tả tần số của các bệnh truyền nhiễm, các
nhà dịch tễ xếp các bệnh nhiễm vào các dạng sau:
Dịch (Epidemic)
Dịch là hiện tượng xảy ra khi số ca mắc bệnh / số chết vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng, một khoảng thời gian
Để xác định có dịch hay không, cần xét đến:
Tần số bệnh ở trong cộng đồng lúc bình thường.
Thời gian bệnh xảy ra so với thời gian trước đó.
Tần số bệnh có thể là tần số trong một khoảng thời gian (mùa dịch, một hay nhiều năm)
Đôi khi chỉ cần một số ít trường hợp bệnh xảy ra ở một địa phương mà trước đây bệnh không có cũng đủ kết luận là có dịch.
Trang 4Định nghĩa
• Các hình thái và mức độ dịch:
Là dạng bệnh luôn có ở một địa phương hay một nhóm dân số nào đó với tỷ suất mắc bệnh tương đối cao so với địa phương hay nhóm dân số khác (ví dụ: Sốt rét
là bệnh lưu hành địa phương)
Bệnh lưu hành địa phương tuân theo những qui luật của dây chuyền dịch Nếu có sự thay đổi về:
căn nguyên,
ký chủ
hay môi trường
thì nó có thể bùng nổ thành dịch lớn hay giảm hẳn đi
Trang 5Ví dụ: Các đại dịch Cúm xảy ra có chu kỳ trên phạm
vi toàn thế giới hay một châu lục
Trang 6Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Các bệnh truyền nhiễm xảy ra là kết quả của sự tương tác giữa tác nhân gây bệnh, môi trường và ký chủ
Mối tương quan giữa 3 yếu tố này có thể đưa tới hình thành và phát triển dịch bệnh.
Để có thể khống chế bệnh truyền nhiễm, cần làm sáng tỏ quá trình sinh bệnh, nhận biết từng yếu tố trong dây chuyền nhiễm trùng để tác đông.
Điều này không phải lúc nào cũng cần thiết Đôi khi, sự hiểu biết
về dây truyền nhiễm trùng chưa đầy đủ vẫn có thể kiểm soát dịch bệnh được
Ví dụ cải thiện cung cấp nước sạch ở Luân đôn đã ngăn chặn Dịch Tả có hiệu quả 30 năm trước khi tìm ra vi trùng tả.
• Tam giác dịch tễ gồm: 3 yếu tố là tác nhân gây bệnh, ký chủ và môi trường
Khảo sát mối liên quan của chúng giúp:
giải thích nguyên nhân gây ra dịch bệnh trong cộng đồng
và đưa ra những biện pháp phòng chống dịch
Trang 7Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Tác nhân gây bệnh:
Là yếu tố phải có để bệnh nhiễm trùng xảy ra
Các đặc tính của tác nhân có vai trò quan trọng trong việc xác định bản chất của sự nhiễm trùng
Trang 8Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Tác nhân gây bệnh:
Các đặc tính của tác nhân gây bệnh có thể ảnh hưởng đến: sự xuất hiện & lan truyền bệnh,
mức độ trầm trọng, và số lượng người mắc.
Khả năng gây nhiễm (Infectivity): Khả năng mầm
bệnh xâm nhập và nhân lên trong ký chủ để tạo nên tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh
Ví dụ: Virus sởi, bại liệt có khả năng lây nhiễm cao Khả năng này được đo bằng tỷ suất tấn công thứ phát
Khả năng sinh bệnh (Pathogenicity): Khả năng mà mầm bệnh có thể gây bệnh khi xâm nhập cơ thể ký chủ
Ví dụ: Virus sởi có khả năng sinh bệnh cao trong khi virus bại liệt có khả năng sinh bệnh thấp (hầu hết các ca bại liệt đều ở thể không có triệu chứng)
Khả năng này đo bằng tỷ lệ người có triệu chứng lâm sàng
so với số người bị nhiễm.
Trang 9Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Tác nhân gây bệnh:
Độc lực (Virulence): Liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh
Ví dụ virus Dại có độc lực rất cao
Đo bằng tỷ lệ chết mắc CFR (Case Fatality Rate)
Khả năng sinh độc tố (Toxigenicity) là khả năng vi
sinh vật sản xuất ra độc tố
Ví dụ nhiễm Clostridium botilinum.
Sức đề kháng (Resistance) là khả năng tồn tại của
mầm bệnh trong điều kiện của môi trường sống
Khả năng sinh kháng thể (Antigenicity) là khả năng
mầm bệnh kích thích ký chủ tạo ra kháng thể
Mầm bệnh có thể kích thích tạo ra một đáp ứng miễn dịch lâu dài (Sởi) hay rất ngắn (Lậu cầu).
Trang 10Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
Đối với bệnh thì diển tiến có thể là:
hồi phục hoàn toàn
hoặc mang mầm bệnh mãn tính
hoặc chết
Trang 11Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Ký Chủ:
Khả năng đề kháng với mầm bệnh ảnh hưởng nhiều đối với mức độ nhiễm trùng và mức độ trầm trọng của bệnh
Có hai cơ chế:
Cơ chế bảo vệ không đặc hiệu: da, niêm mạc, nước mắt, nước bọt, độ PH ở dạ dày, và hệ miễn dịch có sẵn như: các thực bào, đại thực bào
Nhiều yếu tố ảnh hưởng lên khả năng này như: tuổi, tình trạng dinh dưỡng, chủng tộc.
Cơ chế bảo vệ đặc hiệu: Khả năng miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh riêng biệt Đó là:
miễn dịch chủ động / hay thụ động,
tự nhiên / hay nhân tạo.
Trang 12Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Môi trường:
Môi trường là phần ở bên ngoài ký chủ, và
là nơi mà tác nhân gây bệnh có mặt, tồn
tại hoặc phát triển
Môi trường bao gồm: các thành phần lý
hóa, sinh học, khí hậu, xã hội và kinh tế.
Môi trường tự nhiên: các điều kiện khí hậu,
thời tiết, địa lý, các yếu tố lý hóa, sinh học
Môi trường xã hội: hành vi, cách sống, tôn
giáo và các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội
khác của một dân số, cộng đồng.
Trang 13Các yếu tố của quá trình sinh bệnh
• Môi trường:
Môi trường có thể:
làm thay đổi khả năng tồn tại của tác nhân gây bệnh,
làm tăng /giảm nguy cơ tiếp xúc và xâm nhập của
mầm bệnh vào vật chủ
Môi trường còn tác động lên quá trình bệnh như:
một ổ chứa mầm bệnh, là nơi sống tự nhiên của tác nhân gây bệnh ở dạng hoạt động hay bất hoạt (đất, nước, côn trùng, động vật hoặc người mang mầm
bệnh)
do đó việc xác định những yếu tố của môi
trường rất cần thiết.
Trang 14Các chỉ số dùng trong dịch tể học các
bệnh truyền nhiễm
• Hệ số năm dịch:
Là chỉ số giúp có ý niệm một năm nào đó có
phải là năm dịch hay không?
Trang 15tính chất theo mùa của dịch
Số bệnh mới trong năm đó / số
Trang 19Dây truyền nhiễm trùng
• Để có thể đề suất, thực hiện và đánh giá các biện pháp khống chế bệnh truyền
nhiễm, cần phải làm sáng tỏ thêm dây
truyền nhiễm trùng.
• Dây truyền nhiễm trùng (dây truyền dịch) gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau:
Nguồn truyền nhiễm
Đường lây truyền
Ký chủ
Trang 20Dây truyền nhiễm trùng
• Nguồn truyền nhiễm (Source of
infection)
Nguồn truyền nhiễm là người hay là vật thể mà từ đó ký chủ mắc phải tác nhân nhiễm trùng.
Các hiểu biết về ổ chứa và nguồn nhiễm trùng rất quan trọng việc đề xuất biện
pháp phòng chống.
Trang 21Dây truyền nhiễm trùng
• Nguồn truyền nhiễm (Source of infection)
Cần phân biệt các hình thức sau:
Người lành mang trùng: người bị nhiễm hoàn toàn
không có triệu chứng lâm sàng
Ví dụ: trong bệnh Bại liệt, Viêm gan siêu vi B.
Người bệnh: có thể bài tiết mầm bệnh theo từng thời kỳ trong quá trình nhiễm trùng
Cuối thời kỳ ủ bệnh: Sởi, Thủy đậu
Thời kỳ phát bệnh
Thời kỳ hồi phục: Bạch hầu, viêm gan, Thương hàn.
Người mang trùng mãn tính (chronic carrier): Một vài bệnh còn có tình trạng mang trùng rất lâu sau giai đoạn hồi phục được gọi là mang trùng mãng tính (Thương hàn, Viêm gan siêu vi B)
Trang 22Dây truyền nhiễm trùng
• Đường lây truyền:
Mắt xích thứ hai trong dây truyền nhiễm
trùng là sự phóng thích tác nhân gây bệnh
ra môi trường bên ngoài
Sự lây truyền có thể xảy ra qua:
trực tiếp: Hôn hít, Quan hệ tình dục, Bú sữa
mẹ, Sinh đẻ, qua nhau thai, Truyền máu,
ghép cơ quan
gián tiếp: Thực phẩm, nước, không khí, vật
dụng, vector, không khí lây ở khoảng cách xa,
Trang 23Dây truyền nhiễm trùng
• Ký chủ
Ký chủ là mắc xích thứ 3 trong dây truyền nhiễm
trùng Ký chủ có thể là người hay động vật thích hợp
để tác nhân gây bệnh xâm nhập, nhân lên và sinh
trưởng trong những điều kiện tự nhiên
Ngõ vào cơ thể ký chủ gồm: da niêm mạc, đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường máu, Thông thường thì mầm bệnh xâm nhập theo đường nào thì nó
thường được phóng thích ra khỏi cơ thể theo đường
đó (ngõ ra)
Phản ứng của ký chủ đối với sự nhiễm trùng hầu
như rất khác biệt nhau và do sự tương tác giữa ký chủ, tác nhân và các yếu tố khác của cơ thể.
Trang 24Dây truyền nhiễm trùng
• Ký chủ
Khi khảo xác ký chủ cần lưu ý tới:
Vị trí cảm nhiễm là nơi mà tác nhân gây bệnh xâm nhập, tồn tại và phát triển
Tùy theo cơ chế sinh bệnh mà tác nhân gây bệnh có thể có một hay nhiều vị trí
cảm nhiễm
Trực khuẩn bạch hầu chỉ một vị trí cảm nhiễm là hầu họng
Trong khi virus bại liệt có vị trí cảm nhiễm thứ nhất là niêm mạc tiêu hóa, vị trí thứ hai là chất xám sừng trước tủy sống.
Trang 25Dây truyền nhiễm trùng
• Ký chủ:
Thời kỳ ủ bệnh: Là khoảng thời gian từ lúc tác nhân xâm nhập vào cơ thể ký chủ cho đến khi xuất hiện triệu chứng, hay hội
chứng lâm sàng đầu tiên
Thời kỳ này rất khác biệt nhau có thể từ
vài ngày (nhiễm Salmonella) cho đến vài năm (AIDS)
Trang 26Dây truyền nhiễm trùng
• Ký chủ:
Sự đề kháng của ký chủ
Một yếu tố quan trọng quyết định đến hậu quả của sự nhiễm trùng là khả năng đề
kháng tự nhiên hoặc khả năng miễn dịch
Miễn dịch có thể xảy ra sau:
nhiễm trùng,
chủng ngừa
hay do kháng thể mẹ truyền qua nhau thai,
miễn dịch có thể chủ động hay thụ động.
Trang 27Dây truyền nhiễm trùng
Bệnh không thể lan truyền trong cộng đồng do tỷ lệ người được miễn dịch lớn hơn nhiều số người không
có miễn dịch
Ví dụ: để ngăn chặn bệnh Rubella cần có tỷ lệ người
có miễn dịch là 85% đến 90%, với bệnh Bạch hầu, tỷ
lệ này chỉ cần ở khoảng 75%
Trang 28Phân loại bệnh truyền nhiễm
Cơ chế truyền nhiễm:
Dây truyền nhiễm trùng chỉ hoạt động được nếu các giai đoạn của nó được liên tục nhờ cơ chế truyền nhiễm Đó là một cơ chế bảo đảm cho mầm bệnh từ vật chủ này sang
sống và phát triển ở một vật chủ khác.
• Cơ chế nhiễm trùng gồm 3 giai đoạn:
1) Tác nhân gây bệnh bài tiết khỏi cơ thể ký chủ cũ:
- Theo phân, chất nôn.
- Theo các dịch tiết đường hô hấp.
- Theo máu và các dịch cơ thể khác được hút ra, hay dính vào các dụng cụ có dính máu và dịch hay do
mãnh ghép của các cơ quan.
- Theo sự đào thải qua niêm mạc, da, lông, tóc
Trang 29Phân loại bệnh truyền nhiễm
Cơ chế truyền nhiễm:
2) Tác nhân nhiễm trùng tồn tại ở môi trường bên ngoài cơ thể:
Tùy vào điều kiện của môi trường Ví dụ:
Vi khuẩn Lao, Trực khuẩn than, Trực khuẩn Uốn ván tồn tại lâu ở môi trường bên ngoài
Các virus viêm gan A, E, vi khuẩn Thương hàn, Bạch hầu, virus Bại liệt cũng tồn tại khá lâu
Các virus Sởi, Cúm, Dại, và các tác nhân gây bệnh đường tình dục không tồn tại được lâu ở môi trường bên ngoài.
Trang 30Phân loại bệnh truyền nhiễm
Cơ chế truyền nhiễm:
3) Tác nhân nhiễm trùng xâm nhập vào vật chủ mới.
Trang 31Phân loại bệnh truyền nhiễm
• Phân loại: Có nhiều cách phân loại truyền nhiễm
Nếu dựa vào cơ chế nhiễm trùng có thể chia:
Các bệnh truyền theo đường tiêu hóa: cơ chế lan
truyền theo phân, dịch tiêu hóa - miệng
Các bệnh truyền theo đường hô hấp: cơ chế lan
truyền theo chất thải đường ho hấp - hít thở
Các bệnh truyền nhiễm lan truyền theo đường máu
và các dịch liên quan: cơ chế côn trùng - cơ quan
ghép - tuần hoàn
Các bệnh truyền nhiễm theo đường da - niêm mạc do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp: cơ chế lan truyền da
- niêm mạc
Trang 32Phân loại bệnh truyền nhiễm
• Phân loại: Có nhiều cách phân loại truyền nhiễm
Sự phân loại này chỉ có ý nghĩa tương đối bởi một bệnh có thể có nhiều cơ chế truyền nhiễm.
Ví dụ: HIV/AIDS, VGSV B, Dịch hạch
Phân loại theo cơ chế truyền nhiễm có ưu điểm:
đưa ra những biện pháp ngăn chặn và kiểm soát
nhiều bệnh bằng một biện pháp chung, tạo ra một
hiệu quả lớn hơn
Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm cung cấp