1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Dịch tễ học bệnh quai bị - Bs Trương Bá Nhẫn

46 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 84,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dịch tễ học bệnh quai bị do Bs Trương Bá Nhẫn biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Đại cương về bệnh quai bị; Tác nhân gây bệnh quai bị; Biểu hiện lâm sàng của bệnh quai bị; Chẩn đoán bệnh quai bị; Nguồn truyền nhiễm virus quai bị; Biện pháp phòng bệnh;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Dịch tể học bệnh quai bị

Bs Trương Bá Nhẫn

Trang 3

Đại cương

 Các triệu chứng toàn thân trước viêm

tuyến mang tai vài ngày, gồm:

 Triệu chứng đường hô hấp không đặc

hiệu: 50% (đặc biệt là ở trẻ em <5 tuổi)

[4]

Trang 4

Đại cương

• Bệnh có thể biểu hiện các nơi khác như:

viêm não màng não,

viêm tụy,

viêm cơ tim,

viêm tinh hoàn

Trang 5

 Đưa vắc xin phòng bệnh quai bị vào

chương trình tiêm chủng quốc gia thường quy chỉ mới chiếm đạt được 57% [5],[6]

 Hiện nay, bệnh quai bị vẫn còn là bệnh

địa phương ở nhiều nước: 385,000 ca

bệnh báo cáo cho WHO mỗi năm [7]

Trang 6

Tác nhân gây bệnh

 Virus quai bị:

thuộc loại Paramyxovirus,

chỉ có duy nhất một type huyết thanh do

Johnson & Goodpasture tìm thấy năm 1934

 Virion có:

hình cầu,

hơi thô

đường kính # 85-300 micromet

Trang 7

Tác nhân gây bệnh

• Nucleocapside:

chứa chuổi RNA cuộn theo hình xoắn và

được bao bọc bởi màng lipid gồm 3 lớp:

 Lớp ngoài cùng gắn với glycoprotein có 3 tác dụng:

 hủy hoại receptor (neuraminidase),

 ngưng kết hồng cầu (hemaglutinating):

 kết dính tế bào

 Protein ngưng kết hồng cầu gắn với acide sialic trên tế bào đích giúp khởi đầu quá trình nhiễm virus

 Protein kết dính tế bào liên kết màng lipid kép, làm cho virus lan tràn từ tế bào này sang tế bào khác

Trang 8

Tác nhân gây bệnh

 Khả năng tồn tại của vi rút khá lâu ở môi trường ngoài cơ thể:

30 – 60 ngày ở nhiệt độ 15-200C,

1-2 năm ở nhiệt độ -700 tới - 250 C)

 Bị tiêu diệt nhanh chóng:

Trang 9

Bệnh sinh

• Bệnh quai bị được truyền bởi giọt nước bọt hay sự tiếp xúc

trực tiếp:

 Vị trí đầu tiên làm tăng sinh của virus là biểu mô của:

 đường hô hấp trên,

 đường tiêu hoá, hoặc mắt

Trang 10

Bệnh sinh

 Vài ngày sau khi khởi phát bệnh, virus có thể:

 phân lập được từ máu

 sự tăng sinh của virus ở các cơ quan đích

đưa tới nhiễm virus máu thứ phát

 Virus bài tiết qua nước tiểu:

2 tuần sau khởi phát bệnh về mặt lâm sàng

không biết virus có tăng sinh trong mô thận hay không

Trang 11

Biểu hiện lâm sàng

 viêm tinh hoàn (ở nam giới, khoảng 20 - 30%),

 viêm buồng trứng (nữ giới, khoảng 5%), v.v [8].

Trang 12

Biểu hiện lâm sàng

Trang 13

Biểu hiện lâm sàng

• virut quai bị còn xâm nhập các mô ở ngoài tuyến nước bọt gây ra:

 viêm tinh hoàn,

 viêm màng não, viêm não,

 viêm tụy cấp,

 viêm thanh khí phế quản, viêm phổi kẽ,

 viêm đa khớp

Trang 14

Biểu hiện lâm sàng

• Ngoài ra, virus quai bị còn xâm nhập gây

ra các tổn thương ở các cơ quan khác như:

• Các tổn thương này thường không có

triệu chứng điển hình, diễn biến lành tính [10]

Trang 15

Chẩn đoán

• Ca bệnh xác định:

quai bị lâm sàng

kèm theo kết quả dương tính của:

 xét nghiệm phân lập vi rút quai bị (+)

 xét nghiệm huyết thanh (+) xác định dấu ấn của vi rút.

Trang 16

Chẩn đoán

• Chẩn đoán phân biệt:

Quai bị thể nhẹ với:

 viêm tuyến nước bọt

 nhiễm vi rút đường hô hấp trên.

Trang 17

Chẩn đoán

• Chẩn đoán phân biệt:

Quai bị có viêm tuyến nước bọt điển hình cần phân biệt với:

 (i) viêm mủ tuyến mang tai do vi khuẩn, có sưng nóng, đỏ, đau, có mủ chảy ra từ đầu ống Stenon;

 (ii) viêm hạch góc hàm dưới do viêm nhiễm khuẩn khu vực xung quanh như răng, hàm, họng;

 (iii) viêm phì đại tuyến mang tai hoặc sỏi tuyến nước bọt mang tai.

Trang 18

Chẩn đoán

• Xét nghiệm:

ít có vai trò trong chẩn đoán bệnh quai bị

Chỉ xét nghiệm:

 trong những trường hợp thật cần thiết hoặc

 trong nghiên cứu.

Trang 19

giai đoạn sớm (0-7 ngày) hoặc

giai đoạn muộn (14 - 21 ngày)

Trang 20

Chẩn đoán

• Phương pháp xét nghiệm:

(i) Phát hiện kháng thể trong máu / dịch não tủy:

 Test ức chế ngưng kết hồng cầu (HI),

 Test cố định bổ thể (CI),

 Test trung hòa đám hoại tử (NT),

 Test (ELISA miễn dịch gắn men ) Phát hiện kháng

thể quai bị trong máu hoặc dịch não tủy;

(ii) Phát hiện kháng nguyên / kháng thể đặc hiệu:

 Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA) [8]

Trang 21

Nguồn truyền nhiễm

 Virus không có ổ chứa động vật:

bệnh quai bị là bệnh hoàn toàn của người

chỉ có một týp huyết thanh duy nhất

Nó có thể phân chia thành 10–11 kiểu di truyền [11],[12]

Trang 22

Nguồn truyền nhiễm

 Nguồn truyền nhiễm:

quan trọng nhất của bệnh quai bị là người

bệnh trong giai đoạn khởi phát

người mang vi rút không triệu chứng (quai bị thể tiềm ẩn):

 đóng vai trò nhất định trong lây truyền bệnh quai

Trang 23

Nguồn truyền nhiễm

 Thời gian ủ bệnh: 12 - 25 ngày (2-3

tuần), trung bình # 18 ngày.

 Thời kỳ lây truyền:

3 - 5 ngày trước khi khởi phát tới 7 - 10 ngày sau khi khởi phát

Vi rút có thể nhận thấy ở nước tiểu của bệnh nhân trong vòng 2 tuần (vai trò của nước tiểu đối với dịch tể của quai bị không rõ) [8]

Trang 24

Đường truyền nhiễm

• Bệnh quai bị lây theo đường hô hấp

hít trực tiếp giọt nước bọt có virus hoặc

tay tiếp xúc các đồ dùng bị nhiễm dịch tiết đường hô hấp do bệnh nhân thải ra đưa lên miệng, mũi, mắt

Trang 25

Đường truyền nhiễm

• Những hạt nước bọt chứa vi rút sống:

có kích thước nhỏ (từ 5 - 10 m) có thể phát tán mạnh trong phạm vi 1,5 mét;

có kích thước cực nhỏ - dưới dạng khí dung (< 5 m) có thể bay lơ lửng nhiều giờ trong

không khí

khi gặp gió, các hạt khí dung có chứa vi rút có thể phát tán xa hơn

Trang 26

Tính cảm thụ

 Những người chưa có miễn dịch đều cảm nhiễm với virus quai bị

 Mức cảm nhiễm của người với virus quai

bị thấp hơn sởi, thủy đậu

 Nhóm cảm nhiễm cao nhất là trẻ em (>6 tháng tuổi)

 Tuổi càng lớn thì khả năng miễn dịch

càng lớn

Trang 27

Tính cảm thụ

• Kết quả điều tra huyết thanh học cho thấy:

khoảng 85% người trưởng thành có miễn

dịch với bệnh quai bị do nhiễm trùng tự nhiên

Ở những nơi có sử dụng vắc xin, tỷ lệ miễn dịch cao hơn

• Sau khi mắc bệnh hoặc tiêm chủng vắc

xin đúng liều lượng, thì những người này đều có miễn dịch:

lâu dài nhiều năm,

hoặc suốt đời [8]

Trang 28

Sau khi tiêm chủng phòng bệnh quai bị được

thực hiện, thì tỷ lệ mới mắc bệnh quai bị giảm

Trang 29

 Sự tấn công của virus quai bị lần thứ 2

gần như không tìm thấy

Trang 30

Đặc điểm dịch tể

• Mùa bệnh:

 Bệnh quai bị xảy ra nhiều vào mùa đông xuân, đặc biệt là tháng 4 - 5

 Quai bị ít lây hơn sởi và thủy đậu,

 Khảo sát cho thấy:

 80-90% người lớn có phản ứng huyết thanh dương tính với quai bị,

 dù 1/ 3 số người này không có tiền sử quai bị [2]

Trang 31

Đặc điểm dịch tể

 Khảo sát cho thấy nam mắc bệnh quai bị nhiều hơn nữ

Trang 33

Biện pháp phòng dịch

• Tuyên truyền giáo dục công đồng về:

 tác hại của bệnh quai bị, nhất là ảnh

hưởng tới khả năng sinh sản;

 đối tượng và cách thức sử dụng vắc xin phòng bệnh chủ động;

 các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;

 phát hiện sớm và khai báo bệnh dịch kịp thời cho y tế.

Trang 34

Biện pháp phòng dịch

• Biện pháp vệ sinh:

Thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân

thường xuyên súc họng bằng:

 dung dịch khử khuẩn hoặc

 nước muối loãng, đặc biệt chú ý cho nhóm trẻ em

 phun thuốc sát trùng dưới dạng ULV,

 xông hơi nóng formalin cho những không gian kín [8]

Trang 35

Biện pháp phòng dịch

• Biện pháp vệ sinh:

 cải thiện chế độ dinh dưỡng,

 tăng sức đề kháng của cơ thể trong mùa

có thể xãy ra dịch,

 hoặc trong vùng đang có dịch;

 nhất là phụ nữ có thai và người chưa có miễn dịch với quai bị [2]

Trang 36

Biện pháp phòng dịch

• Kiểm dịch y tế biên giới:

 Tự khai báo bệnh khi quá cảnh

 Không bắt buộc: xuất trình phiếu tiêm

chủng

 Thực hiện khử khuẩn không khí đối với

các phương tiện giao thông quốc tế khi có bệnh nhân nghi ngờ [8]

Trang 37

 sản xuất từ chủng Jeryl Lynn trên phôi gà

Chế phẩm vắc xin lưu hành hiện nay dưới dạng:

 vắc xin quai bị đơn giá hoặc

 phối hợp: quai bị, sởi và rubella (có tên thương phẩm MMR hay Trimovax)

Trang 38

Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu

 Vắc xin:

an toàn cao,

hiệu lực bảo vệ đạt trên 95%,

gây được miễn dịch lâu bền,

có thể dùng cả cho người đã từng có miễn

dịch

Trang 39

bệnh viện

Trang 43

Biện pháp chống dịch

• b/ Cách ly bệnh nhân:

 Bệnh nhân cần:

 được hạn chế tiếp xúc và

 thường xuyên đeo khẩu trang

 Chất thải, chất tiết của mũi họng và đồ dùng cá nhân, dụng cụ y tế khử khuẩn bằng:

 dung dịch cloramin 2% hoặc

 các chất khử khuẩn khác tại bệnh viện.

 Hết thời gian cách ly cần tiến hành khử khuẩn lần cuối đối với:

 không khí

 các vật dụng của bệnh nhân và

 các dụng cụ có trong buồng bệnh

Trang 44

Biện pháp chống dịch

• Quản lý người tiếp xúc với bệnh nhân:

Cần quản lý người tiếp xúc bằng cách:

 lập danh sách theo dõi sức khỏe

 để kịp thời phát hiện những trường hợp bệnh mới

Đối với người này cần hạn chế tiếp xúc đông người

Thời gian theo dõi và quản lý:

 khoảng 2 tuần,

 có thể kéo dài 21 ngày

Trang 45

Biện pháp chống dịch

• Dự phòng cho đối tượng nguy cơ cao:

 Dùng globuline miễn dịch chống quai bị:

làm giảm tỉ lệ viêm tinh hòan

không có tác dụng lên cơ quan khác

liều lượng 3-4,5 ml tiêm bắp cho đối tượng tiếp xúc với người bệnh mà chưa có miễn

dịch [1]

Trang 46

Biện pháp chống dịch

• Điều trị bệnh nhân:

Không có thuốc điều trị đặc hiệu

Điều trị người bệnh theo các nguyên tắc:

 dùng kháng sinh khi có bội nhiễm theo đúng chỉ định;

 Đối với các thể nặng có thể dùng globulin miễn dịch kết hợp.

Ngày đăng: 04/09/2021, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w